Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi trên địa bàn xã ngọc thanh huyện kim động tỉnh hưng yên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

TRẦN DANH NGỌC

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ NGỌC THANH, HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015



Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Môi Trường ,
Ban Quản lý Đào tạo – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tạo mọi
điều kiện và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu. Đặc biệt là lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Th.S Dương
Thị Minh Hòa, là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, tận tình giúp đỡ em
hoàn thành bài khóa luận này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Ngọc Thanh,huyện
Kim Động, tỉnh Hưng Yên các cô chú cán bộ xã đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, tài liệu trong quá trình nghiên
cứu luận văn.
Cuối cùng em xin trân trọng cảm ơn bố mẹ, những người thân trong
gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong quá trình học tập, nghiên
cứu để hoàn thành khóa luận. Trong quá trình nghiên cứu do có những lý do
chủ quan và khách quan nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót và
hạn chế. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và
các bạn sinh viên để giúp em hoàn thành khoá luận được tốt hơn.

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Trần Danh Ngọc


ii

Bảng 4.3.

Số trang trại và số lượng lợn phân theo thôn tại xã 6 tháng
đầu năm 2014.............................................................................. 26

Bảng 4.4.

Số hộ chăn nuôi sử dụng hầm ủ Biogas của từng thôn trên địa
bàn xã Ngọc Thanh ..................................................................... 27

Bảng 4.5.

Tổng số đầu lợn của một số trang trại tiêu biểu trên địa bàn xã
Ngọc Thanh ................................................................................ 28

Bảng 4.6.

Hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại ông bà Lên Vương (NT01) ............................................................................ 32

Bảng 4.7.

Hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại hộ gia đình ông
bà Liễu – Soi (NT02) .................................................................. 34

Bảng 4.8.

Hiện trạng nước thải chăn nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh..... 35

Bảng 4.9.



Hình 4.5.

Hình ảnh về trang trại chăn nuôi lợn của ông bà Liễu - Soi ...... 31

Hình 4.6.

Cống thải của trang trại ông bà Liễu - Soi ................................. 32

Hình 4.7.

Biểu đồ hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại chăn
nuôi hộ gia đình ông bà Lên – Vượng ........................................ 33

Hình 4.8.

Biểu đồ hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại chăn
nuôi hộ gia đình ông bà Liễu – Soi ............................................ 34

Hình 4.9.

Biểu đồ hiện trạng nước thải chăn nuôi của TT chăn nuôi ông
bà Lên – Vượng và TT chăn nuôi ông bà Liễu - Soi.................. 36

Hình 4.10. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ ý kiến người dân khi được hỏi về tình
trạng ô nhiễm không khí xung quanh (%) .................................. 40
Hình 4.11. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ ý kiến người dân khi được hỏi về ảnh
hưởng tới sức khỏe của hoạt động chăn nuôi (%) ...................... 41



ÐHNLTN

Ðại học Nông Lâm Thái Nguyên

5

ÔNMT

Ô nhiễm môi trýờng

6

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

7

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

8

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

9


PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 7
2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi .............................. 8
2.2.1. Tình hình ô nhiễm môi trường chất thải chăn nuôi tại Việt Nam ........... 8
2.2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường trong các trại chăn nuôi tỉnh Hưng Yên......12
2.3. Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi lợn ..................................... 13
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin số liệu .................................. 22
3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn ......................................................... 22


vi

3.4.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ................ 22
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 24
4.1. Tình hình chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng
Yên .................................................................................................................. 24
4.2. Đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh,
huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên ................................................................... 27
4.2.1. Hiện trạng phát sinh nước thải chăn nuôi và biện pháp xử lý .............. 27

chiều hướng lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế xã hội, góp phần quan trọng
vào sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững. Tuy nhiên,
thực tiễn cho thấy, nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang đứng trước những
khó khăn, thách thức rất lớn. Sự phát triển của nông nghiệp có dấu hiệu tăng
trưởng chậm lại và thiếu tính bền vững; nông thôn đang có chiều hướng tụt
hậu; đời sống của nông dân nhìn chung còn thấp, ở nhiều vùng chậm được cải
thiện, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc mà vấn
đề môi trường nông thôn đang ở mức báo động gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến đời sông nhân dân
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này không thể không kể đến tình hình
ngành chăn nuôi nước ta còn nhiều bất cập: chăn nuôi ở quy mô hộ gia đình,
tự phát, nhỏ lẻ, nguồn nước thải và chất thải chăn nuôi chưa được xử lý hoặc
xử lý chưa đạt yêu cầu là nguyên nhân dẫn đến trực tiếp phát sinh dịch bệnh
cho đàn gia súc. Đồng thời nó có thể lây lan một số bệnh cho con người và
ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Năm 2011 cả nước có tổng 20078 trang trại, đến năm 2013 đã tăng lên
22655 trang trại. Nguồn nước thải chăn nuôi là một nguồn nước thải có
chứa nhiều hợp chất hữu cơ, virus, vi trùng, trứng giun sán… Nguồn nước
này có nguy cơ gây ô nhiễm các tầng nước mặt, nước ngầm và trở thành


2

nguyên nhân trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho đàn gia súc. Đồng thời nó có
thể lây lan một số bệnh cho con người và ảnh hưởng đến môi trường xung
quanh. Đây cũng là vấn đề đáng lo ngại và bức xúc của rất nhiều địa phương.
Ngọc Thanh là một xã thuộc huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên xuất
phát từ một xã thuần nông, người dân sống dựa vào cây lúa nhưng một vài
năm gần đây được sự giúp đỡ của chính quyền địa phương, nhiều hộ gia đình
đã mạnh dạn đầu tư vào chăn nuôi quy mô trang trại. Tình hình chăn nuôi

- Củng cố các kiến thức và lý luận thực tiễn vấn đề ô nhiễm môi trường
trong chăn nuôi .
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm
việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý
trong công việc.
- Nâng cao kiến thức thực tế, bổ sung tư liệu cho học tập.
- Tích luỹ được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm.
Ý nghĩa thực tiễn
Qua khảo sát, tìm hiểu thực tế giúp hiểu rõ hơn về thực trạng ô nhiễm ở
các trại chăn nuôi, những khó khăn, thách thức mà các trang trại chăn nuôi
đang gặp phải với những vấn đề xử lí nước thải cũng như xử lí ô nhiễm môi
trường. Từ đó có thể đánh giá được hiện trạng môi trường ở các trang trại
chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên và nghiên
cứu biện pháp xử lí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ ô nhiễm nước thải
trong hoạt động chăn nuôi. Nhằm mục tiêu đưa ngành chăn nuôi của
nước ta phát triển một cách bền vững.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
a) Khái niệm về chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi là chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi như phân,
nước tiểu, xác súc vật,.. Trong chất thải chăn nuôi có nhiều chất hữu cơ, vô
cơ, vinh sinh vật và trứng ký sinh trùng có thể gây bệnh cho con người và
sinh vật
b) Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi

Lượng phân và nước tiểu gia súc thải ra trong một ngày đêm được tính
toán và cho trong bảng sau:


5

Bảng 2.2: Số lƣợng chất thải của một số loài gia súc
Loại gia súc, gia

Lƣợng phân

Lƣợng nƣớc tiểu

cầm

(kg/ngày)

(lít/ ngày)

Trâu bò lớn

20-25

10-15

Lợn
- Thức ăn dư thừa và vật liệu lót chuồng và các chất thải
Các loại chất thải này bao gồm: cám, bột ngũ cốc, bột tôm, bột cá, các
loại rơm rạ vì vậy nếu không được xử lý tốt hoặc xử lý không đúng phương
pháp thì nó. Sẽ là tác nhân gây ô nhiễm môi trường tác động xấu đến sức
khỏe cộng đồng xung quang


6

 Chất thải lỏng
Trong các loại chất thải trong chăn nuôi, chất thải lỏng là loại chất
thải có khối lượng lớn nhất. Đặc biệt khi lượng nước thải rửa chuồng được
hòa lẫn với nước tiểu của gia súc. Đây cũng là loại chất thải khó quản lý,
khó sử dụng.
Nước thải chăn nuôi là một trong những loại nước thải rất đặc trưng, có
khả năng gây ô nhiễm môi trường cao bằng hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ
lửng, N, P và sinh vật gây bệnh. Nó nhất thiết phải được xử lý trước khi thải
ra ngoài môi trường. Lựa chọn một quy trình xử lý nước thải cho một cơ sở
chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào thành phần tính chất nước thải, bao gồm:
- Các chất hữu cơ và vô cơ
Trong nước thải chăn nuôi, hợp chất hữu cơ chiếm 70 - 80% gồm
cellulose, protit, acid amin, chất béo, hidratcarbon và các dẫn xuất của
chúng có trong phân, thức ăn thừa. Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy.
Các chất vô cơ chiếm 20 - 30% gồm cát, đất, muối, ure, ammonium, muối
chlorua, SO2-4
-

Nitơ (N) và Photpho (P)

Khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất kém, nên khi ăn

- Thông tư số 125/2003/TTLT- BTC - BTNMT:Về việc hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 67/2003/NĐ - CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính
Phủ về phí BVMT đối với nước thải.
- Nghị quyết số 41/NQ- TW của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kì
đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
- Nghị quyết liên tịch số 01/2005 NQLT- HPN- BTNMT: Về việc phối
hợp hành động BVMTphục vụ phát triển bền vững.


8

- Nghị quyết liên tịch số 01/2005 NQLT- HPN- BTNMT: Về việc phối
hợp hành động BVMTphục vụ phát triển bền vững.
- QCVN 40: 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải
công nghiệp.
- QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn ký thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt
- QCVN 15: 2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện
đảm bảo trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học.
2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng từ chất thải chăn nuôi
2.2.1. Tình hình ô nhiễm môi trường chất thải chăn nuôi tại Việt Nam
Hiện nay, cả nước ta có 23774 trang trại chăn nuôi, tăng gấp 2 lần năm
2009. Trong đó, số trang trại miền Nam chiếm 51,74%, miền Bắc chiếm 26,6
% còn lại là miền Trung và Tây Nguyên. Chăn nuôi trang trại phát triển
nhanh cả về số lượng ,chủng loại và quy mô đã góp phần nâng cao năng suất,
chất lương, tạo ra khối lượng sản xuất hàng hóa đảm bảo cung cấp đầy đủ cho
thị trường trong nước và xuất khẩu.
Chăn nuôi trang trại tập trung chủ yếu ở một số vùng trọng điểm như:
Đồng bằng sông Cửu Long: 6766 trang trại (TT), Đông Nam Bộ 5565 TT,
Đồng bằng sông Hồng 5197 TT, Tây Nguyên 2676 TT. Các địa phương có số

Đồng Bằng Sông Hồng

20581

23574

3512

4472

5197

4680

6108

593

929

1120

20420

21491

1750

2266


6306

6892

6766

Trung du và miền núi phía
Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên
Hải Nam Trung Bộ

Đồng Bằng Sông Cửu
Long

(Nguồn: số liệu của tổng cục thống kê năm 2013)
(*) - Tiêu chí xác định trang trại theo mức hạn điền về cơ bản không
thay đổi.
- Tiêu chí xác định trang trại theo giá trị được quy định như sau:
+ Trước năm 2011, Thông tư số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23
tháng 6 năm 2000 của Bộ Nông Nghiệp và Tổng cục Thống kê quy định giá
trị sản lượng hàng hoá bán ra đạt trung bình từ 40 - 50 triệu đồng
+ Từ năm 2011, Thông tư số 27/2011/BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm
2011 của Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn quy định giá trị sản lượng
hàng hoá bán ra đạt trung bình từ 500-1000 triệu đồng trở lên đối với từng
loại hình trang trại.
Trong tổng số 23774 trang trại của cả nước thì có tới 9206 trang trại
chăn nuôi chiếm 38,72% tổng số trang trại tạo ra giá trị hàng hóa là
196955,1tỷ đồng chiếm 26,32 % giá trị sản xuất của ngành Nông Nghiệp. Số
liệu cụ thể được đưa ra bằng sau :



533189

200849

12441

2013

748138

534532

196955

16651

Cơ cấu %
2011

100.0

73.4

25.3

1.3

2012


chăn nuôi tự phát, tận dụng, phân tán, nhỏ lẻ. Trong đó, đến 80% cơ sở chăn
nuôi xây dựng chuồng trại ngay trong khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường,
tăng nguy cơ dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm và con người. Tuy nhiên,


11

hiện nay việc đáng lo ngại nhất là dù chăn nuôi ở quy mô nhỏ hay lớn các loại
chất thải trong chăn nuôi đa phần vẫn chưa được xử lý. Chất thải trong chăn
nuôi được phân ra làm 3 loại: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí bao
gồm CO2, NH3… đều là những loại khí chính gây hiệu ứng nhà kính; trong
khi đó ước tính ở Hà Nội có khoảng 1 triệu tấn/năm chất thải rắn được thải ra
môi trường. Chỉ một phần nhỏ của chất thải rắn được ủ để làm phân bón, một
phần được dùng trực tiếp tưới cho hoa màu và nuôi cá. Chất thải lỏng bao
gồm nước tiểu, nước tắm cho vật nuôi, nước rửa chuồng... đa phần đều chảy
trực tiếp ra hệ thống cống thoát nước chung trong khu dân cư.
Tại Đồng Nai, theo ước tính của ngành môi trường, mỗi ngày có
khoảng 5 tấn phân lợn, phân gà và 12.000 m3 nước thải chăn nuôi trên địa bàn
thành phố Biên Hoà được thải trực tiếp ra sông Đồng Nai. Các trại không có
hệ thống xử lí nước thải và tất cả đều được đổ ra dòng suối Săn Máu đã và
đang dần giết chết dòng sông này, những bao phân tươi được đặt ngay trên
đường đi, khiến cho môi trường không chỉ trong các khu chăn nuôi bị ô
nhiễm nặng nề, mà còn gây mùi hôi thối nồng nặc ảnh hưởng đến sức khoẻ
người dân vùng lân cận. Theo số liệu thống kê Biên Hoà hiện có khoảng
140.000 đầu lợn và 1 triệu con gia cầm được nuôi trong hơn 8000 hộ chăn
nuôi qui mô lớn ở Tân Hoà, Tân Biên, Tân Phong nhưng trong đó chỉ có
khoảng 15% sốhộ sử dụng hầm Bioga để tận dụng chất thải làm nguồn năng
lượng chất đốt, còn lại đều thải vô tư ra môi trường xung quanh (Phương
Liễu, 2008) [11].
Tại thành phố Hồ Chí Minh theo Cục trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và

đến sức khoẻ và môi trường xung quanh là khá lớn.
Mặc dù mang lại giá trị kinh tế cao, tạo việc làm cho nhiều lao động,
song việc phát triển chăn nuôi, đặc biệt là phát triển các mô hình trang trại
vẫn còn khá nhiều hạn chế. Bởi, hiện nay hầu hết các hộ dân chăn nuôi theo
hướng tự phát, phân tán, quy mô chăn nuôi nhỏ, hiệu quả và hệ số quay vòng


13

chăn nuôi thấp. Do việc triển khai thực hiện quy hoạch và chính sách khuyến
khích phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư còn nhiều khó khăn. Do
vậy, các trang trại hiện nay chủ yếu ở gần khu dân cư, gây ô nhiễm môi
trường. Mặt khác, khi có hiệu quả kinh tế thì nhiều thành phần kinh tế tập
trung đầu tư vào chăn nuôi dẫn đến dư thừa sản phẩm, cung vượt quá cầu.
Cùng với đó, con giống chưa được người chăn nuôi quan tâm đúng mức nên
phần nhiều được người dân chọn là những giống gia súc, gia cầm có năng
suất thấp, ngoại trừ một số trang trại tập trung… Thời gian qua, do ảnh hưởng
của dịch bệnh tai xanh, cúm gia cầm xảy ra cùng với biến động của thị trường
kéo theo giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng cao, trong khi đó giá bán sản
phẩm chăn nuôi trên thị trường lại lên xuống thất thường khiến cho ngành
chăn nuôi gặp không ít khó khăn.
2.3. Các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải chăn nuôi lợn
Việc xử lý nước thải chăn nuôi lợn nhằm giảm nồng độ các chất ô
nhiễm trong nước thải đến một nồng độ cho phép có thể xả vào nguồn tiếp
nhận. Việc lựa chọn phương pháp làm sạch và lựa chọn quy trình xử lý nước
phụ thuộc vào các yếu tố như:
- Các yêu cầu về công nghệ và vệ sinh nước.
- Lưu lượng nước thải.
- Các điều kiện của trại chăn nuôi.
- Hiệu quả xử lý.

thế điện động của nước bị phá vỡ, các hạt mang điện trái dấu này sẽ liên kết
lại thành các bông cặn có kích thước lớn hơn và dễ lắng hơn.
Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (2001) tại trại chăn nuôi lợn
2/9: phương pháp keo tụ có thể tách được 80-90% hàm lượng chất lơ lửng có
trong nước thải chăn nuôi lợn. Ngoài ra keo tụ còn loại bỏ được P tồn tại ở
dạng PO43- do tạo thành kết tủa AlPO4 và FePO4. Phương pháp này loại bỏ
được hầu hết các chất bẩn có trong nước thải chăn nuôi, tuy nhiên chi phí xử
lý cao. Áp dụng phương pháp này để xử lý nước thải chăn nuôi là không hiệu


15

quả về mặt kinh tế. Tuyển nổi cũng là một phương pháp để tách các hạt có
khả năng lắng kém nhưng có thể kết dính vào các bọt khí nổi lên. Tuy nhiên
chi phí đầu tư, vận hành cho phương pháp này cao, cũng không hiệu quả về
mặt kinh tế đối với các trại chăn nuôi.
c) Phương pháp xử lý sinh học
Phương pháp này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có khả năng
phân hủy các chất hữu cơ. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số
chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng. Tùy theo nhóm vi
khuẩn sử dụng là hiếu khí hay kỵ khí mà người ta thiết kế các công trình khác
nhau. Và tùy theo khả năng về tài chính, diện tích đất mà người ta có thể dùng
hồ sinh học hoặc xây dựng các bể nhân tạo để xử lý.
* Phương pháp xử lý hiếu khí
Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện có oxy.
Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 3 giai đoạn:
Oxy hóa các chất hữu cơ : CxHyOz + O2

Enzyme


CO2 và sinh khối mới.
d) Các hệ thống xử lý tự nhiên bằng phương pháp sinh học
* Hồ sinh học
Người ta có thể ứng dụng các quy trình tự nhiên trong các ao, hồ để xử
lý nước thải. Trong các hồ, hoạt động của vi sinh vật hiếu khí, kỵ khí, quá
trình cộng sinh của vi khuẩn và tảo là các quá trình sinh học chủ đạo. Các quá
trình lý học, hóa học bao gồm các hiện tượng pha loãng, lắng, hấp phụ, kết
tủa, các phản ứng hóa học … cũng diễn ra tại đây. Việc sử dụng ao hồ để xử
lý nước thải có ưu điểm là ít tốn vốn đầu tư cho quá trình xây dựng, đơn giản
trong vận hành và bảo trì. Tuy nhiên, do các cơ chế xử lý diễn ra với tốc độ tự
nhiên (chậm) do đó đòi hỏi diện tích đất rất lớn. Hồ sinh học chỉ thích hợp với
nước thải có mức độ ô nhiễm thấp. Hiệu quả xử lý phụ thuộc sự phát triển của
vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi, cộng với sự phát triển của các loại vi nấm,
rêu, tảo và một số loài động vật khác nhau.
Được sử dụng đối với chất thải ở dạng lỏng. Có thể kết hợp nuôi cá và
dùng một số loại cây thủy sinh như bèo tây, rau muống…Các yếu tố này làm
sạch nước thải chăn nuôi.
Nước thải từ các trại chăn nuôi chứa rất nhiều nitơ, phốt pho và những
hợp chất vô cơ có thể hoà tan được. Rất khó tách những chất thải này khỏi
nước bằng cách quét rửa hay lọc thông thường. Tuy nhiên, một số loại cây


17

thủy sinh như bèo lục bình, cỏ muỗi nước có thể xử lý nước thải, vừa ít tốn
kinh phí lại thân thiện với môi trường.
- Cây muỗi nước (còn gọi cây cần tây nước) là loại bản địa của vùng
Đông Nam Á, thân và lá của nó có thể ăn sống hoặc chín như một loại rau.
Nó sinh sản theo cách phân chia rễ và sinh trưởng tốt trong môi trường nước
nông cho tới 20cm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status