Hiện trạng môi trường làng nghề thêu ren an hoà xã thanh hà, huyện thanh liêm,tỉnh hà nam và một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường - Pdf 78

bộ giáo dục và đào tạo
TRƯờNG ĐạI HọC nông nghiệp hà nội






phạm văn thành

hiện trạng môi trờng làng nghề thêu ren an hòa,
xã thanh hà, huyện thanh liêm, tỉnh hà nam và
một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng luận văn thạc sỹ nông nghiệp

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực
của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ từ rất nhiều ñơn vị và cá
nhân. Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá
nhân ñã dành cho tôi sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ
nhiệt tình của Thày giáo

PGS.TS: Phạm Ngọc Thụy, người ñã trực
tiếp hướng dẫn ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của
các thầy, cô trong Khoa ðất và Môi trường, các thầy cô viện Sau ñại
học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp của các phòng ban
sở TN &MT tỉnh Hà Nam, phòng thống kê huyện Thành Liêm,
Phòng Thống kê và UBND xã Thanh Hà ñã tạo ñiều kiện về thời
gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện ñề tài này.
Cám ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh,
chị ñồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận
văn.
Hà Nam, ngày tháng năm 2009
Tác giả luận văn Ph
ạm Văn Thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp… …… iii

MỤC LỤC

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI....................................................................1


2.2.1. Trung Quốc.................................................................................................27

2.2.2. Hàn Quốc.....................................................................................................30

2.3. Ô NHIỄM LÀNG NGHỀ VÀ KINH NGHIỆM XỬ LÝ Ô NHIỄM Ở VIỆT
NAM......................................................................................................................31

2.3.2. Một số kinh nghiệm xử lý ô nhiễm làng nghề ở Việt Nam.........................32

2.3.2.1. Sản xuất sạch ............................................................................................32

2.3.2.2. Giải pháp công nghệ xử lý chất thải.........................................................33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp… …… iv

3.1 ðẶC THÙ ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU............................................................34

3.1.1. Vị trí ñịa lý...................................................................................................34

3.1.2. ðặc thù tự nhiên - xã hội .............................................................................34

3.1.3. ðặc thù kinh tế.............................................................................................35

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................35

3.2.1. Thu thập số liệu ...........................................................................................35

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .....................................................................35



4.2.2.1. Diện tích của làng nghề thêu ren An Hoà. ...............................................47

4.2.2.2. Chủng loại số lượng sản phẩm của làng nghề thêu ren An Hoà..............47

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp… …… v

4.2.2.3. Số hộ và số lao ñộng làng nghề thêu ren An Hoà...................................48

4.2.2.4. Doanh thu của làng nghề:.........................................................................48

4.2.3. Quy trình sản xuất: ......................................................................................49

4.2.4. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường làng nghề xã An Hoà.........................50

4.2.4.1. Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí:.............................................50

4.2.4.2. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước:..........................................................52

4.3. DỰ TÍNH LƯỢNG PHÁT THẢI CHỦ YẾU CỦA LÀNG NGHỀ THÊU REN
AN HÒA.................................................................................................................54

4.4. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ THÊU REN AN HÒA .......56

4.4.1. Hiện trạng môi trường không khí................................................................56

4.4.1.1. Bụi và khí ñộc...........................................................................................56

4.4.1.2. Tiếng ồn:...................................................................................................58


4.7. ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP..................................................................................71

4.7.1. Giải pháp quản lý.........................................................................................71

4.7.2. Giải pháp quy hoạch....................................................................................72

4.7.3. Áp dụng các công cụ quản lý BVMT làng nghề.........................................73

4.7.3.1. Tăng cường hoạt ñộng giám sát môi trường làng nghề và thực hiện
ki
ểm soát nguồn thải..............................................................................................73

4.7.3..2. Triển khai áp dụng chế tài nguồn gây ô nhiễm phải trả tiền...........................73

4.7.3.3. Tăng cường áp dụng công cụ pháp luật trong BVMT làng nghề ....................74

4.7.3.4. Tăng cường công cụ thông tin trong BVMT làng nghề..................................74

4.7.4. Tăng cường nhân lực và tài chính trong BVMT làng nghề ........................74

4.7.5. Tăng cường, ña dạng hoá ñầu tư tài chính cho BVMT làng nghề ..............75

4.7.6. Cụ thể hoá các giải pháp..............................................................................76

5.1 KẾT LUẬN .....................................................................................................78

5.2. KIẾN NGHỊ....................................................................................................79Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp… …… vii

TNHH : Trách nhi
ệm hữu hạn
KPH
ð : Không phát hiện ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp… …… viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu 2.1: Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất.......................8

Biểu ñồ 2.2: Tỷ lệ các làng nghề có các dịch vụ xã hội trong tổng số các làng
ngh
ề ñược khảo sát ................................................................................................11

Biểu ñồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghề của Việt Nam.....12

Biểu ñồ 2.4: Dự ñoán số lượng làng nghề khu vực ñồng bằng sông Hồng ñến
n
ăm 2015 ...............................................................................................................19DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Trình ñộ kỹ thuật ở các làng nghề ........................................................15

Bảng 2.2: Xu thế phát triển làng nghề ñến năm 2015...........................................18

Bảng 4.1: Số liệu quan trắc thời tiết khí hậu năm 2008........................................38

Bảng 4.2: Tình hình dân số lao ñộng xã Thanh Hà năm 2006-2008 ....................40

Bảng 4.3: Biến ñộng diện tích ñất theo mục ñích sử dụng năm 2008 so với năm


Bảng 4.16: Phân tích mẫu ñất tại khu vực thôn An Hoà.......................................64

Bảng 4.17: Các loại bệnh thường mắc phải ..........................................................66
HÌNH MINH HOẠ
Số hình Tên hình trang
H1 Thêu ren 80
H2 Sản phẩm thêu 80
H3 Thêu ren cần khéo tay và kiên nhẫn 80
H4 Cẩn thận từng ñường thêu 80
H5 Một xưởng thêu ren 81
H6 Công ñoạn là ủi sản phẩm 81
H7 Công ñoạn hoàn tất sản phẩm 82
H8 Sửa lỗi lần cuối 82
H9 ðóng gói sản phẩm 83
H10 Khu giặt tẩy

83
H11 Nồi nấu thủ công 84
H12 Giếng ô nhiễm nước tại làng nghề 84
H13 Ao nước tù ñọng tại làng nghề 85
H14 Bãi rác thải của làng nghề 85

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
1
do phế thải công nghiệp và sinh hoạt. Cây xanh vốn là ñặc trưng của nông
thôn Việt Nam, nhưng nay ñã bị thu hẹp dần nhường chỗ cho các công trình
xây dựng.
Ô nhiễm môi trường ñã và ñang tác ñộng xấu ñến sức khoẻ con người,
người dân làng nghề ñang có nguy cơ mắc bệnh mà do ô nhiễm môi trường
gây nên.Ở làng giấy Phong Khê (Bắc Ninh) có 30% dân số bị mắc các bệnh
về da liễu, hô hấp và ñường ruột. Tại làng nghề Bát Tràng qua khảo sát 223
người dân thì có 76 người mắc bệnh ñường hô hấp, 23 người bị lao. Còn tại
làng nghề tái chế kim loại tỷ lệ người mắc bệnh hiểm nghèo như ung thư, dị
tật bẩm sinh tương ñối cao [15, tr14].
Ô nhiễm môi trường nông thôn nói chung và môi trường các làng nghề
nói riêng hiện ñang là vấn ñề ñược cả xã hội quan tâm.
Thêu ren là một nghề thủ công truyền thống ñang phát triển mạnh ở
Thanh Liêm, Hà Nam. Công nghệ nhuộm, tẩy, giặt sợi ñã sử dụng nhiều hoá
chất gây tác ñộng xấu ñến môi trường ñất, nước. ðể tìm hiểu hiện trạng môi
trường của làng nghề thêu ren huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Tôi ñã lựa chọn
ñề tài: "Hiện trạng môi trường làng nghề thêu ren An Hoà, xã Thanh Hà,
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường".
ðề tài thực hiện sẽ cung cấp thông tin cụ thể về hiện trạng môi trường
của khu vực làng nghề và ñề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm
môi trường phục vụ cho sự phát triển làng nghề bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
31.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tình hình ô nhiễm môi trường và ñề xuất giải pháp quản lý
nhằm khắc phục hạn chế ô nhiễm, khu vực làng nghề An Hoà, xã Thanh Hà,
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.

chuyên làm nghề thủ công và sống chủ yếu bằng nguồn thu nhập từ nghề ñó
chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng dân số của làng.
Tiêu chí ñể xem xét một cách cụ thể ñối với một làng nghề ñiển hình là:
số hộ chuyên làm một hoặc nhiều nghề thủ công, phi nông nghiệp chiếm ít
nhất 30% tổng số hộ và lao ñộng, ở làng nghề có ít nhất 50% tổng giá trị sản
xuất và thu nhập chung của làng, doanh thu hàng năm từ ngành nghề ít nhất
300 triệu ñồng (tính theo giá trị năm 2002) [4, tr25].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
52.1.1.2. ðặc ñiểm chung của làng nghề
Ở mỗi làng nghề tuy bao giờ cũng có sự khác nhau về quy mô sản xuất,
quy trình công nghệ, tính chất sản phẩm nhưng ñều có chung một số ñặc ñiểm
sau:
- Lực lượng lao ñộng trong làng nghề ña số là người dân sống trong
làng. Các ngành nghề phi nông nghiệp trong làng sẽ tạo ra sản phẩm giúp cho
người dân tăng thu nhập trong lúc nông nhàn.
- Hộ gia ñình là ñơn vị cơ bản của sản xuất với nguồn nhân lực từ thành
viên trong gia ñình và cơ sở hạ tầng tự có. Nhờ vào nhân lực gia ñình ñã tạo
cho các hộ gia ñình khả năng thu nhập không phân biệt lứa tuổi và giới tính vì
nó ñáp ứng nhu cầu chung của các thành viên trong gia ñình. Do ñó, nó có thể
huy ñộng mọi người trong gia ñình tham gia tích cực vào việc tăng sản phẩm
sản xuất của gia ñình.
- Cơ sở sản xuất dịch vụ tại làng xã là nơi có nhiểu hộ gia ñình cùng
tham gia. ðiều này tạo nên tính chất riêng biệt của làng nghề, dẫn ñến xu thế
ñộc quyền những nghề nghiệp, sản phẩm.
- Tính chuyên môn hóa và sự phụ thuộc lẫn nhau trong các làng nghề
rất rõ rệt. Một số trường hợp, sự phân chia lao ñộng trong làng nghề phụ
thuộc vào từng khâu trong quy trình sản xuất. Nghề càng phức tạp, càng có

(3). Phân loại theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ: nhằm
xác ñịnh trình ñộ công nghệ sản xuất và quản lý sản xuất của các làng nghề
qua ñó có thể xem xét tiềm năng phát triển ñổi mới công nghệ sản xuất ñáp
ứng cho các nhu cầu ña dạng hoá sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
7(4). Phân loại theo nguồn thải và mức ñộ ô nhiễm: nhằm phục vụ mục
tiêu ñánh giá ñặc thù, quy mô nguồn thải từ hoạt ñộng sản xuất của làng nghề.
(5). Phân loại theo mức ñộ sử dụng nguyên, nhiên liệu: nhằm xem xét,
ñánh giá mức ñộ sử dụng tài nguyên tại các làng nghề, tiến tới có ñược giải
pháp quản lý và kinh tế trong sản xuất nhằm giảm lượng tài nguyên sử dụng
cũng như hạn chế tác ñộng ñến môi trường.
(6). Phân loại theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và
phát triển: nhằm xem xét tới các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng
nhất ñối với sự phát triển của làng nghề. Tuỳ thuộc vào các tiêu chí mà ta áp
dụng cách phân loại này hay phân loại kia.
Với mục ñích nghiên cứu về môi trường làng nghề, cách phân loại theo
ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơn cả. Vì thực tế cho thấy
nếu ñánh giá ñược ngành sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, quy mô sản
xuất thì sẽ ñánh giá ñược tác ñộng của sản xuất ngành nghề ñến môi trường.
Làng nghề nước ta phong phú về chủng loại, ña dạng về hình thức ñã
tạo ra những sản phẩm ñáp ứng nhu cầu ña dạng của người tiêu dùng. Cách
tiếp cận tốt nhất là nhóm các làng nghề lại theo các kiểu sản phẩm và phương
thức sản xuất chính. Theo cách tiếp cận này, làng nghề ñược xem xét ñồng
thời trên các mặt: quy trình sản xuất, sản phẩm sản xuất và quy mô sản xuất.
Phân loại làng nghề theo 6 nhóm: biểu ñồ 2.1.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

2.1.1.4. Mt s lng ngh chớnh Vit Nam
* Lng ngh ch bin lng thc phm, ủi kốm vi chn nuụi cú s
lng lng ngh ln (chim 20% s lng lng ngh) phõn b ủu trờn c
nc, phn nhiu s dng lao ủng nụng nghip, khụng yờu cu trỡnh ủ cao,
hỡnh thc sn xut th cụng, ớt cú thay ủi v quy trỡnh sn xut. Nc ta cú
nhiu lng ngh th cụng truyn thng nh nu ru, lm bỏnh ủa nem, ủu
ph ..., vi cỏc nguyờn liu chớnh l go, ngụ, khoai, sn, ủu ..., cỏc ngh ny
thng gn vi hot ủng chn nuụi quy mụ gia ủỡnh.
* Lng ngh thờu, dt nhum, m t, thuc da ủó cú t lõu ủi, nhiu
sn phm ủó gn lin vi truyn thng lch s, vn hoỏ ủm nột ủa phng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
9Những sản phẩm như lụa, tơ tằm, thổ cẩm, thêu ren, dệt may ..., không chỉ là
những sản phẩm hàng hoá có giá trị mà còn là những tác phẩm nghệ thuật
ñược ñánh giá cao. Tại các làng nghề nhóm này, lao ñộng nghề thường là lao
ñộng chính (chiếm tỷ lệ cao hơn lao ñộng nông nghiệp)
* Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác ñá có từ lâu ñời,
tập trung ở các vùng có sẵn nguyên liệu xây dựng. Lao ñộng loại làng nghề
này chủ yếu là thủ công, quy trình công nghệ thô sơ, tỷ lệ cơ khí hoá thấp.
Khi nhu cầu về xây dựng nhà cửa, công trình tăng, hoạt ñộng sản xuất vật liệu
xây dựng phát triển mạnh ñặc biệt là các vùng núi ñá vôi.
* Làng nghề tái chế phế liệu chủ yếu mới hình thành, nên số lượng ít
nhưng lại ñược phát triển nhanh về loại hình tái chế (chất thải kim loại, giấy
nhựa, vải ñã qua sử dụng). Ngoài ra, các làng nghề cơ khí, chế tạo và ñúc kim
loại phế liệu sắt vụn, cũng là loại hình làng nghề.
* Làng nghề thủ công mỹ nghệ: bao gồm các làng nghề gốm, sành sứ,
thuỷ tinh mỹ nghệ, chạm khắc ñá, chạm mạ vàng bạc, sản xuất mây tre ñan,
ñồ gỗ mỹ nghệ, sơn mài, làm nón, dệt chiếu, thêu ren. ðây là nhóm làng nghề

về việc ñẩy mạnh thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn và
phòng chống ô nhiễm môi trường làng nghề cũng như ñã có nhiều văn bản chỉ
ñạo nhằm thúc ñảy phát triển làng nghề.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong giai ñoạn 2006 - 2015 của bộ
NN &PTNT là thực hiện chương trình “mỗi làng một nghề”, với mục tiêu khôi
phục và phát triển làng nghề nông thôn ñể tạo việc làm, tạo thu nhập từ phi nông
nghiệp với các hoạt ñộng như: hỗ trợ phát triển làng nghề nông thôn, khuyến
khích các hộ gia ñình, tư nhân, HTX, doanh nghiệp vừa và nhỏ, ñầu tư phát triển
các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ña dạng, ñào tạo nghề và hỗ trợ chuyển lao
ñộng nông nghiệp sang phi nông nghiệp, xây dựng cơ chế quản lý chất thải làng
nghề
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
11(2). Làng nghề với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn
ðiều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một yếu tố cực kỳ quan trọng hỗ trợ phát
triển các làng nghề. Khả năng tiếp cận thông tin, ñiện, nước sạch, giao thông và các
yếu tố khác về cơ sở vật chất là rất cần thiết cho sự phát triển của các làng nghề.
Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt sẽ góp phần mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân, tạo việc làm, xoá ñói giảm nghèo ở nước ta thông qua việc
phát triển các ngành nghề tại các làng nghề. Ngược lại, sự phát triển kinh tế của các
làng nghề cũng góp phần ñổi mới bộ mặt nông thôn, cải thiện và phát triển cơ sở hạ
tầng kỹ thuật tại ñây. (Biểu ñồ 2.2)
100 100
72.6
83.7
100
0
20

cấu kinh tế ñịa phương, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ñạt 60 - 80% và
ngành nông nghiệp chỉ ñạt 20 - 40%. Trong những năm gần ñây, số hộ và cơ sở
ngành nghề ở nông thôn ñang ngày một tăng lên với tốc ñộ bình quân từ 8,8 -
9,8%/năm, kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghề không ngừng gia
tăng (biểu ñồ 2.3). Chính vì vậy, có thể thấy, làng nghề ñóng vai trò rất quan
trọng, trực tiếp giải quyết việc làm cho người lao ñộng trong lúc nông nhàn, góp
phần tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao ñộng ở khu
vực nông thôn. Bên cạnh việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao ñộng ở khu
vực nông thôn còn tạo thêm việc làm cho lao ñộng phụ như người già, trẻ em,
người khuyết tật ... .

640
750
850
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
2006 2007 2008

(Nguồn: Bộ NN &PTNT - 2008)
BIỂU ðỒ 2.3: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU TỪ CÁC SẢN PHẨM LÀNG NGHỀ CỦA
VIỆT NAM
Mức thu nhập của người lao ñộng ngành nghề cao gấp 3 ñến 4 lần so với

trong nước ñồng thời thu hút nhiều khách du lịch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……
142.1.1.6. Những tác ñộng tiêu cực ñến môi trường của làng nghề
Bên cạnh mặt tích cực, sự phát triển hoạt ñộng sản xuất tại làng nghề ñã
phát sinh một số tác ñộng tiêu cực ñến môi trường. Những tác ñộng xấu ñến
môi trường nhiều năm qua ñã làm cho chất lượng môi trường nhiều làng nghề
ngày càng suy giảm, ảnh hưởng không chỉ tới sự phát triển bền vững ở làng
nghề, mà còn ảnh hưởng ñến cả tính bền vững của nhiều ngành kinh tế khác.
* Một số tồn tại của làng nghề ở Việt Nam:
Làng nghề Việt Nam trong quá trình phát triển, ñến nay ñã bộc lộ một
số tồn tại sau:
- Quy mô sản xuất của làng nghề nhỏ, phần lớn quy mô hộ gia ñình
(chiếm 72% tổng số cơ sở sản xuất) [15, Tr11].
Quy mô sản xuất tại nhiều làng nghề là quy mô nhỏ, khó phát triển vì
mặt bằng sản xuất trật hẹp xen kẽ với khu vực sinh hoạt. Sản xuất càng phát
triển thì nguy cơ lấn chiếm khu vực sinh hoạt, phát thải ô nhiễm tới khu dân
cư càng lớn, dẫn ñến chất lượng môi trường càng xấu ñi.
- Nếp sống tiểu nông của người chủ sản xuất nhỏ xuất thân từ nông dân
ñã ảnh hưởng mạnh tới sản xuất làng nghề, làm tăng mức ñộ ô nhiễm môi
trường.
Người sản xuất không nhận thức ñược tác hại lâu dài của ô nhiễm, chỉ
quan tâm ñến lợi nhuận trước mắt, các cơ sở sản xuất tại làng nghề thường lựa
chọn quy trình sản xuất thô sơ tận dụng nhiều sức lao ñộng trình ñộ thấp. Hơn
thế nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, nhiều cơ sở sản xuất
còn sử dụng các nhiên liệu rẻ tiền, hóa chất ñộc hại (kể cả ñã cấm sử dụng) không
ñầu tư phương tiện, dụng cụ bảo hộ lao ñộng không ñảm bảo ñiều kiện lao ñộng nên ñã
làm tăng mức ñộ ô nhiễm môi trường. Ví dụ như các làng nghề chế biến nông sản thực

khác
Thủ công, bán cơ khí 61,51 70,69 43,90 59,44
Cơ khí 38,49 29,31 56,10 40,56
Tự ñộng hóa 0 0 0 0
(Nguồn: báo cáo môi trường quốc gia năm 2008)
- Vốn ñầu tư của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề quá thấp, khó có ñiều
kiện phát triển hoặc ñổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường.

Trích đoạn Hiện trạng rỏc thải Tỡnh hỡnh sức khỏe cộng ủồ ng Giải phỏp quản lý Áp dụng cỏc cụng cụ quản lý BVMT làng nghề
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status