HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
LÀNG NGHỀ NẤU RƯỢU ĐẠI LÂM, XÃ TAM ĐA,
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số:
60 44 03 01
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới
sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Hạnh.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung
thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Hiền
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cám ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................................. vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Giả thiết khoa học ............................................................................................... 2
1.3.
2.2.1.
Vài nét về lịch sử phát triển của làng nghề Việt Nam ...................................... 11
2.2.2.
Một số đặc điểm của làng nghề Việt Nam hiện nay ......................................... 13
2.2.3.
Khái quát về ô nhiễm môi trường làng nghề Việt Nam.................................... 15
2.3.
Tình hình phát triển làng nghề tỉnh bắc ninh .................................................... 20
2.3.1.
Lịch sử phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .................................. 20
2.3.2.
Những tồn tại trong phát triển làng nghề tại tỉnh Bắc Ninh ............................. 21
2.3.3.
Tình trạng ô nhiễm môi trường tại một số làng nghề trong tỉnh Bắc Ninh ...... 23
Phần 3. Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu ....................... 26
Phương pháp khảo sát và lấy mẫu .................................................................... 27
3.4.4.
Phương pháp phân tích ..................................................................................... 33
3.4.5.
Phương pháp so sánh đối chứng ....................................................................... 34
3.4.6.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu............................................................ 35
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................. 36
4.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội làng nghề đại lâm, xã tam đa .................... 36
4.1.1.
Vị trí địa lý........................................................................................................ 36
4.1.2.
Địa hình, địa chất .............................................................................................. 37
4.1.3.
Điều kiện khí hậu .............................................................................................. 37
Hiện trạng môi trường không khí xung quanh ................................................. 56
4.3.2.
Hiện trạng môi trường nước ............................................................................. 60
4.3.5.
Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất làng nghề đến môi trường xã hội ............. 69
4.4.
Hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề đại lâm ............................. 72
4.4.1.
Chính sách quản lý môi trường của chính quyền địa phương .......................... 72
4.4.2.
Ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư ............................................. 73
4.4.3.
Hiện trạng chất thải rắn .................................... Error! Bookmark not defined.
4.5.
Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ hoạt động sản xuất rượu
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BNN
Bộ Nông nghiệp
BTNMT
Bộ Tài nguyên môi trường
BVMT
Bảo vệ môi trường
CCN
Cụm công nghiệp
CNH- HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CTR
Chất thải rắn
Hợp tác xã
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TT
Thông tư
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TDTT
Thể dục thể thao
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
SXSH
Sản xuất sạch hơn
UBND
Ủy ban nhân dân
Bảng 3.6.
Bảng các thông số và phương pháp phân tích chất lượng nước .............. 34
Bảng 4.1.
Cơ cấu phân bố lao động tại xã Tam Đa năm 2014 ................................ 38
Bảng 4.2.
Tình hình chăn nuôi của xã năm 2014 .................................................... 39
Bảng 4.3.
Bảng quy mô chăn nuôi lợn của Đại Lâm ............................................... 42
Bảng 4.4.
Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu làng nghề Đại Lâm ....................... 42
Bảng 4.5.
Giá bán của một số loại rượu ở Đại Lâm ................................................ 47
Bảng 4.6.
Thống kê thu nhập bình quân của làng nghề Đại Lâm............................ 47
Bảng 4.7.
Bảng kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí
làng Đại Lâm ........................................................................................... 57
Bảng 4.15.
kết quả phân tích nước thải làng nghề Đại Lâm...................................... 61
Bảng 4.16.
Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại làng nghề Đại Lâm ........................ 64
Bảng 4.17.
Kết quả phân tích nước ngầm.................................................................. 67
Bảng 4.18.
Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến sức khỏe người dân .................. 71
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.
Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực ................................. 13
Hình 3.1.
Hình 4.5.
Trang thiết bị sản xuất của làng nghề Đại Lâm ...................................... 46
Hình 4.6.
Sơ đồ phát sinh nước thải và thành phần nước thải từ hoạt động nấu
rượu truyền thống Đại Lâm ..................................................................... 50
Hình 4.7.
Các nguồn phát sinh ra chất thải rắn từ hoạt động làng nghề nấu
rượu truyền thống Đại Lâm ..................................................................... 53
Hình 4.8.
Bã rượu (bỗng rượu) ............................................................................... 53
Hình 4.9.
Sơ đồ hệ thống xử lý chất thải, nước thải chăn nuôi làng Đại Lâm ........ 76
Hình 4.10.
Sơ đồ các yếu tố tác động gây ô nhiễm môi trường làng Đại Lâm ......... 77
Hình 4.11.
Sơ đồ xử lý nước thải tập trung làng nghề Đại Lâm ............................... 80
waste water and hard waste matter from brewing alcohol and breeding are not
processed. They are sometimes processed but not absolute. They are let out the
ponds directly. It polutes the environment, destroys the beauty of rural area and
affects community health. By studying and analysing the real situation of
production, the source of waste matter and the environment management of the
trade village I see that the environment of Dai Lam has the signs of poluting with
organic substances. The underground water system has the signs of poluting with
irons. The waste matter management has some problems about coal residues and
waste from breedings Because of these problems, I give some management
methods and deal with waste matter. I hope that my ideas can save environment.
x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Làng nghề
đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Nhiều
làng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy mô
và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn
cho xuất khẩu với giá trị lớn.
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện nay cả nước
có tới 2017 làng nghề, riêng đồng bằng sông Hồng có khoảng 800 làng nghề. Với
việc ban hành Nghị định số 134/2004/NĐ – CP (9/6/2004) về khuyến khích phát
triển công nghiệp nông thôn của Chính phủ thì tốc độ phát triển mở rộng của các
làng nghề truyền thống diễn ra khá mạnh. Hiện nay, ở hầu hết các làng nghề,
mức thu nhập tăng lên nhưng chất lượng cuộc sống lại giảm xuống do môi
trường xuống cấp và chi phí cho sức khỏe ngày càng tăng đang đe dọa nghiêm
trọng tính bền vững của làng nghề. Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng
Lâm cũng như tại các làng nghề nấu rượu khác trên cả nước. Theo phản ánh của
người dân sống quanh làng nghề vấn đề ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng đến
cuộc sống sinh hoạt và sản xuất của người dân. Trong quá trình thực hiện đề tài,
các mẫu không khí và nước tại khu vực nghiên cứu sẽ được phân tích nhằm kiểm
chứng cho vấn đề ô nhiễm tại làng nghề nấu rượu. Kết quả phân tích sẽ trả lời
cho câu hỏi môi trường đang bị ô nhiễm như thế nào, ảnh hưởng tới người dân ra
sao từ đó mới đề xuất ra một số giải pháp quản lý và xử lý nhằm hạn chế tình
trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động nấu rượu và chăn nuôi gây ra.
1.3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề nấu rượu Đại Lâm xã Tam Đa,
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp cải thiện môi trường làng nghề nấu rượu Đại
Lâm xã Tam Đa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại làng nghề nấu rượu Đại Lâm xã Tam Đa,
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Thời gian thực hiện bắt đầu từ tháng 2/2015 đến tháng 4/2016.
1.5.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học
Đề tài sẽ đánh giá hiện trạng môi trường sản xuất rượu và chăn nuôi làng
nghề Đại Lâm. Đề tài nhằm vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, góp
phần nâng cao hiểu biết về công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường cho các
hộ sản xuất rượu và chăn nuôi. Đồng thời kết quả nghiên cứu còn phục vụ cho
việc học tập và công tác nghiên cứu sau này.
2
-Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong hoạt động nấu rượu
chăn nuôi, và đề xuất những giải pháp để cải thiện môi trường cho làng nghề Đại
được gọi là làng nghề. Làng được gọi là làng nghề khi đã đạt được những tiêu
chí nhất định.
Tiêu chí làng nghề
Theo thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ NN&PTNT
hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày
07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn đã đưa ra những tiêu
chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống như sau:
- Nghề truyền thống
4
+ Là nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận.
+ Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc.
+ Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của
làng nghề.
- Làng nghề: Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2008, Làng nghề
được công nhận phải đạt 3 tiêu chí sau:
+ Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành
nghề nông thôn.
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời
điểm đề nghị công nhận.
+ Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Làng nghề truyền thống: là làng đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một
nghề truyền thống được công nhận.
Trước đây, do chưa thống nhất về tiêu chí làng nghề nên có nhiều tài liệu số
liệu rất khác nhau về làng nghề cả nước. Theo JICA và Bộ NN&PTNT, năm 2002
cả nước có 2.017 làng nghề; theo tác giả Tăng Thế Cường, Viện Chiến lược và
Chính sách Bộ Khoa học và Công nghệ thì có 1.450 làng nghề; theo Bộ Công
- Phân loại theo số lượng làng nghề:
+ Làng một nghề là làng ngoài nghề nông ra chỉ có thêm một nghề phi
nông nghiệp xuất hiện, tồn tại và chiếm ưu thế tuyệt đối.
+ Làng nhiều nghề là làng xuất hiện và tồn tại nhiều nghề có tỉ trọng các
nghề chiếm ưu thế gần như tương đương nhau. Loại làng nhiều nghề gần đây mới
xuất hiện và có xu hướng phát triển mạnh.
- Phân loại theo thời gian làm nghề:
+ Làng nghề truyền thống là những làng nghề có lịch sử phát triển lâu đời
với những sản phẩm danh tiếng được giữ gìn và truyền lại qua nhiều thế hệ cho
đến ngày nay.
+ Làng nghề mới hình thành là do yêu cầu phát triển kinh tế nhằm nâng
cao đời sống trên cơ sở vận dụng các tiềm năng sản xuất của địa phương (chủ
yếu là giải quyết vấn đề lao động). Các làng nghề mới hình thành này do còn hạn
chế về các điều kiện sản xuất nên sản phẩm của làng nghề thường có chất lượng
thấp hoặc ở các công đoạn thô.
- Phân loại làng nghề theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm: Trong những
năm gần đây, sự phát triển “nóng” của các làng nghề đã dẫn tới tình trạng ô
nhiễm môi trường ở nhiều làng nghề trong cả nước. Căn cứ theo nguồn thải và
mức độ ô nhiễm có thể phân ra các nhóm làng nghề sau:
6
+ Làng nghề ô nhiễm nặng là làng nghề có ít nhất một thông số môi
trường đặc trưng cho loại hình làng nghề được xem xét trong dòng thải cao hơn 5
lần 7 TCCP.
+ Làng nghề ô nhiễm trung bình là làng nghề có ít nhất một thông số môi
trường đặc trưng cho loại hình làng nghề được xem xét trong dòng thải cao hơn
từ 2 – 5 lần TCCP.
+ Làng nghề ô nhiễm nhẹ là làng nghề có các thông số môi trường đặc
trưng cho loại hình làng nghề được xem xét trong dòng thải không quá 2 lần
trường, năng lực kinh doanh được nâng lên, người lao động nhanh chóng chuyển
sang đầu tư cho các ngành nghề phi nông nghiệp, đặc biệt là những ngành mà sản
phẩm có khả năng tiêu thụ mạnh ở thị trường trong nước và thế giới.
Làng nghề phát triển đã tạo cơ hội cho hoạt động dịch vụ ở nông thôn mở
rộng quy mô và địa bàn hoạt động, thu hút nhiều lao động, khác với sản xuất
nông nghiệp, sản xuất trong các làng nghề là một quá trình liên tục, đòi hỏi một
sự thường xuyên cung ứng dịch vụ vật liệu và tiêu thụ sản phẩm. Do đó dịch vụ
nông thôn phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức đa dạng phong phú, đem lại
thu nhập cao cho người lao động.
Sự phát triển của làng nghề có tác dụng rõ rệt với quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn theo yêu cầu của sự nghiệp CNH- HĐH. Sự phát triển lan
tỏa của làng nghề đã mở rộng quy mô địa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao động
(Đỗ Quang Dũng, 2006).
2.1.3.2. Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Nhiều làng nghề không những thu hút lực lượng lao động lớn ở địa phương
mà còn tạo việc làm cho nhiều lao động ở các địa phương khác.
Hơn nữa, sự phát triển của các làng nghề đã phát triển và hình thành nhiều
nghề khác; nhiều hoạt động dịch vụ liên quan xuất hiện, tạo thêm nhiều việc làm
mới, thu hút nhiều lao động. Mặt khác, việc phát triển các ngành nghề tại các
làng nghề ở nông thôn sẽ tận dụng tốt thời gian lao động, khắc phục được tính
thời vụ trong sản xuất nông nghiệp, góp phần phân bổ hợp lí lực lượng lao động
nông thôn. Vai trò tạo việc làm của các làng nghề còn thể hiện rất rõ ở sự phát
triển lan tỏa sang các làng khác, vùng khác, đã giải quyết việc làm cho nhiều lao
động, tạo ra động lực cho sự phát triển KT-XH ở vùng đó (Ngô Trà Mai, 2009).
Đặc biệt, việc mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm truyền thống có ý
nghĩa rất quan trọng. Trên phương diện kinh tế, xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ truyền thống đã đem lại kim ngạch xuất khẩu hàng trăm triệu USD mỗi
năm. Trên phương diện xã hội, xuất khẩu hàng thủ công truyền thống là nhân tố
quan trọng để kích thích sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu lao
động thủ công chuyên nghiệp và nhàn rỗi.
lực đối với dịch vụ, cơ sở hạ tầng xã hội ở thành thị và là một khó khăn lớn trong
vấn đề quản lí đô thị.
Việc phát triển các làng nghề được thúc đẩy ở khu vực nông thôn, ngoại thị
là chuyển biến quan trọng tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập và cải thiện đời
sống nông dân. Phát triển làng nghề theo phương châm “Ly nông, bất ly hương”
không chỉ có khả năng giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao
động mà còn có vai trò tích cực trong việc hạn chế dòng di dân tự do ra đô thị.
9
2.1.3.4. Đa dạng hóa kinh tế nông thôn, thúc đẩy quá trình đô thị hóa
Đa dạng hóa kinh tế nông thôn là một trong những nội dung quan trọng của
công nghiệp hóa nông thôn. Đa dạng hóa kinh tế nông thôn là biện pháp thúc đẩy
kinh tế hàng hóa ở nông thôn phát triển, tạo ra sự chuyển biến mới về chất, góp
phần phát triển KT-XH khu vực nông thôn. Vì vậy, phát triển làng nghề là một
trong những giải pháp quan trọng để thực hiện quá trình đô thị hóa.
Trong mối quan hệ biện chứng của quá trình sản xuất hàng hóa, các nghề
thủ công truyền thống đã phá vỡ thế độc canh trong các làng thuần nông, mở ra
hướng phát triển mới với nhiều nghề trong một làng nông nghiệp. Đồng thời
cùng với sản xuất nông nghiệp, làng nghề đã đem lại hiệu quả cao trong việc sử
dụng hợp lý các nguồn lực ở nông thôn như đất đai, vốn, lao động, nguyên vật
liệu, công nghệ, thị trường. Vì vậy, một nền kinh tế hàng hóa với sự đa dạng của
các loại sản phẩm được hình thành và phát triển, trong mối quan hệ với các
ngành nghề khác, làng nghề đóng góp vai trò động lực.
Ở những vùng có nhiều ngành nghề phát triển thường hình thành trung tâm
giao lưu buôn bán, dịch vụ và trao đổi hàng hoá. Những trung tâm này ngày càng
được mở rộng và phát triển, tạo nên một sự đổi mới trong nông thôn. Hơn nữa,
nguồn tích lũy của người dân trong làng nghề cao hơn, có điều kiện để đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng như đường sá, nhà ở, và mua sắm các tiện nghi sinh hoạt. Dần
dần ở đây hình thành một cụm dân cư với lối sống đô thị ngày một rõ nét, nông
Sự phát triển của các làng nghề Việt Nam đã trải qua những giai đoạn khác
nhau, gắn với những cung bậc thăng trầm của lịch sử. Đặc biệt, từ giai đoạn
đổi mới nền kinh tế đến nay, dưới tác động to lớn của sự biến đổi nền kinh tế
trong nước cũng như trên toàn thế giới, sự phát triển của các làng nghề cũng
có những thay đổi lớn, có những thành công mới nhưng cũng có không ít
những vấn đề nan giải.
Xuất hiện từ rất lâu đời (điển hình như các làng nghề ở Hà Tây cũ, Bắc
Ninh, Hưng Yên có từ thời nhà Lê, Nhà Lý). Các làng nghề nông thôn đã có
những bước đánh dấu khá rõ nét trong lịch sử kinh tế xã hội Việt Nam.
Làng nghề trước Cách mạng tháng Tám đã khá phong phú, đa dạng, nó
được hình thành từ các nghề cũ và một số nghề mới được phát triển nhằm đáp
ứng thị trường luôn thay đổi phức tạp (nhìn chung không khác lắm so với các
nghề đương thời). Thời gian này, nghề dệt lụa (Hà Đông) đã có những bước tiến
xa hơn, trở thành nghề thủ công xuất khẩu và tạo công ăn việc làm cho số lượng
lao động lớn.
Từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay, có thể chia lịch sử phát triển của
làng nghề thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1954 – 1978: Do chính sách Công nghiệp hóa, ưu tiên phát
triển công nghiệp nặng, khuyến khích các thợ thủ công tham gia vào các Hợp tác
11
xã. Tại một số làng nghề đã xuất hiện những HTX tiểu thủ công nghiệp, chủ yếu
sản xuất các mặt hàng xuất khẩu sang các nước XHCN, với các hàng hóa chính
là hàng thủ công mỹ nghệ. Do đó, chủng loại, số lượng và giá trị hàng hóa được
quyết định bởi đường lối, chính sách của Nhà nước. Cũng chính trong giai đoạn
này, nhiều làng nghề đã bị mai một.
- Giai đoạn 1978 – 1985: Kinh tế chính trị thế giới có nhiều biến động,
cùng với sức ép về dân số và sự cấm vận của Mỹ kinh tế Việt Nam đã lâm vào
giai đoạn khủng hoảng, đời sống của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn. Sự suy
lâm vào tình trạng suy thoái do nhiều nguyên nhân khác nhau (do bế tắc về thị
trường, do bị cạnh tranh, do thiếu vốn để cải tiến sản xuất, gây ô nhiễm môi
trường…). Để giải quyết những khó khăn này, cần có cái nhìn tổng quan về
làng nghề và gắn với thực trạng kinh tế xã hội trong nước và thế giới nói chung
(Trần Minh Yến, 2003).
2.2.2. Một số đặc điểm của làng nghề Việt Nam hiện nay
Theo thống kê, hiện trong cả nước có 13% số hộ nông dân chuyên sản
xuất nghề, 27% số hộ nông dân tham gia sản xuất nghề, thu hút hơn 29% lực
lượng lao động ở nông thôn. Các làng nghề hoạt động với các hình thức khá đa
dạng: Trong tổng số 40.500 cơ sở sản xuất ở các làng nghề có 80,1% là các hộ cá
thể, 5,8% theo hình thức Hợp tác xã và 14,1% thuộc các dạng sở hữu khác (Đặng
Kim Chi, 2005). Làng nghề Việt Nam có một số đặc điểm cơ bản là:
* Phân bố làng nghề trong cả nước
Với các chỉ tiêu đã đề ra, cho nay, Việt Nam có khoảng 2.017 làng nghề,
thuộc 11 nhóm ngành nghề khác nhau. Nhiều tỉnh có số lượng các làng nghề lớn
như Hà Tây (cũ) với 280 làng nghề, Bắc Ninh (187), Hải Dương (65), Hưng Yên
(48)… với hàng trăm ngành nghề khác nhau, phương thức sản xuất đa dạng. Tuy
nhiên, sự phân bố và phát triển các làng nghề lại không đồng đều trong cả nước.
Các làng nghề ở miền Bắc phát triển hơn ở miền Trung và miền Nam, chiếm gần
70% số lượng các làng nghề trong cả nước (1.594 làng nghề), trong đó tập trung
nhiều nhất và mạnh nhất là ở vùng đồng bằng sông Hồng. Miền Trung có khoảng
111 làng nghề, còn lại ở miền Nam hơn 300 làng nghề (Sở tài nguyên môi trường
tỉnh Bắc Ninh, 2012).
15.5
5.5
Miền Bắc
Miền Trung
79
yêu cầu kỹ thuật, an toàn và vệ sinh môi trường.
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới, nhiều
làng nghề đã áp dụng công nghệ mới, thay thế máy móc mới, hiện đại. Ví dụ,
làng gốm Bát Tràng đã dùng đã dần dần đưa công nghệ nung gốm sứ bằng lò tuy
nen (dùng ga và điện) thay cho lò hộp và lò bầu (dùng than và củi), nhào luyện
đất bằng máy thay cho bằng tay thủ công, dùng bàn xoay bằng mô tơ điện thay
cho bàn xoay bằng tay.
14