LI M U
Trong nhng nm gn õy nn kinh t Vit Nam ó cú nhiu khi
sc. K t khi tin hnh chuyn i nn kinh t tp trung bao cp lc hu
sang nn kinh t th trng cú s qun lý ca Nh nc ó em li nhng
bc nhy vt trong nn kinh t Vit Nam. a Vit Nam thoỏt khi nn
kinh t nụng nghip lc hu v ang dn tin lờn tr thnh mt nn cụng
nghip hoỏ - hin i hoỏ. Tuy nhiờn nhng yu t ca truyn thng vn
cha th mt, m nú vn gi vai trũ ch o trong nn kinh t. ú l
ngnh sn xut nụng nghip vi nhiu mt hng nụng sn quan trng nh:
go, trỏi cõy, c phờ,. vn úng gúp mt phn khụng nh vo tng sn
phm quc ni GDP.
Nhng vi s chuyn i nn kinh t v m ca nn kinh t tham
gia hi nhp vi nn kinh t th gii, trờn th trng s trn ngp hng
hoỏ ca cỏc nc nh: Phỏp, Nht, M v chỳng ta s phi chp nhn
s cnh tranh khc lit ca cỏc nhón hiu hng hoỏ ni ting th gii. V
cỏc doanh nghip sn xut kinh doanh hng hoỏ ca Vit Nam mun ng
vng trờn th trng thỡ nht nh phi xõy dng c nhng thng hiu,
nhón hiu cú cht lng cú th cnh tranh c trờn th trng quc t.
Nht l trong bi cnh Vit Nam ang trờn ng gia nhp vo t chc
kinh t ln nht th gii WTO.
Ngy nay vn thng hiu ang tr thnh mt vn núng bng
ang c nhiu ngi quan tõm. Nhiu doanh nghip Vit Nam ó v
dang b ri vo nhng v tranh chp, kin cỏo, mua bỏn chuyn nhng
thng hiu, in hỡnh nh v kin v thng hiu ca cụng ty vừng xp
Duy Li trong thi gian va qua. Trong giai don Vit Nam gia nhp
WTO, thỡ vn thng hiu cng phi quan tõm mt cỏch rừ rng hn.
Chớnh vỡ vy m em ó la chn nghiờn cu v ti: "Mt s vn v
xõy dng thng hiu cho mt hng c phờ Vit Nam".
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cà phê Việt Nam có thể tự hào về sản lượng thu hoạch chỉ đứng sau
"Thng hiu l mt tp hp cỏc thuc tớnh cung cp cho khỏch
hng mc tiờu cỏc giỏ tr m h ũi hi. Thng hiu theo quan im ny
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
cho rằng sản phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu. Như vậy các
thành phần của marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối và tiếp
thị) cũng chỉ là các thành phần của thương hiệu.
Như vậy rõ ràng là đã có sự khác nhau giữa hai quan điểm về
thương hiệu và sản phẩm (hình minh hoạ).
Thương hiệu là thành phần
của sản phẩm
Sản phẩm là thành phần
của thương hiệu
Và quan điểm về sản phẩm là một thành phần của thương hiệu ngày
càng được nhiều nhà nghiên cứu và thực tiễn chấp nhận hơn. Bởi khách
hàng thường có hai nhu cầu chức năng sử dụng và tâm lý khi sử dụng. Sản
phẩm thì chỉ cung cấp cho khách hàng lợi ích về chức năng sử dụng còn
thương hiệu cung cấp cho khách hàng cả hai chức năng trên.
Trong nền kinh tế hiện đại như ngày nay thì mọi sản phẩm sản xuất
ra đều có thể bắt chước, làm nhái của các đối thủ cạnh tranh nhưng
thương hiệu sẽ luôn là một tài sản riêng của mỗi công ty, doanh nghiệp.
Sản phẩm có thể lạc hậu nhưng với một thương hiệu được xây dựng thành
công thì sẽ không dễ gì bị lạc hậu.
Chính vì vậy mà các doanh nghiệp cần nỗ lực xây dựng quảng bá và
cỏi hoc s, t hỡnh nh hoc hỡnh v, hỡnh khi (3 chiu) hoc s kt hp
gia cỏc yu t ny. Nhón hiu hng hoỏ c hiu bao gm c nhón hiu
dch v.
Nhón hiu tp th: l du hiu dựng phõn bit sn phm hoc
dch v ca cỏc thnh viờn thuc mt hip hi vi sn phm hoc dch v
ca cỏc c s khụng phi l thnh viờn.
Nhón hiu chng nhn: l loi nhón hiu dựng ch rng sn phm
hoc dch v mang nhón hiu ú ó c ch nhón hiu chng nhn v
xut x a lý, vt liu sn xut ra sn phm phng phỏp sn xut sn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
phm, tiờu chun thc hin dch v cht lng chớnh xỏc, hoc cỏc phm
cht khỏc.
2.2.2. Tờn thng mi
L tờn gi ca t chc, cỏ nhõn dựng trong hot ng sn xut kinh
doanh. Cú kh nng phõn bit ch th kinh doanh mang tờn gi ú vi cỏc
ch th khỏc trong cựng lnh vc kinh doanh. Vic lm cho khỏch hng
ý v nh lõu tờn thng mi l iu vụ cựng quan trng trong vic kinh
doanh sn phm.
2.2.3. Ch dn a lý v tờn gi xut x hng hoỏ
Ch dn a lý l nhng t, tờn gi, du hiu, biu tng hỡnh nh
ch ra rng sn phm ú cú ngun gc ti quc gia, vựng, lónh th hoc
a phng m c trng v cht lng uy tớn, danh ting hoc cỏc c
tớnh khỏc ca loi hng hoỏ ny cú c ch yu do ngun gc a lý to
nờn.
Tờn gi xut x hng hoỏ l tờn a lý ca nc, a phng dựng
ch xut x ca mt hng t nc, a phng ú vi iu kin nhng
mt hng ny cú cỏc tớnh cht, cht lng c thự da trờn cỏc iu kin
a lý c ỏo, u vit, bao gm yu t t nheien, con ngi hoc kt hp
c hai yu t ú.
II. GI TR CA THNG HIU
Theo quan im xó hi, th trng s khụng vn hnh vn, vn hnh
hiu khi thiu thụng tin. Qung bỏ thng hiu hay chiờu th theo ngha
tớch cc l chc nng cung cp thụng tin v thng hiu ú cho khỏch
hng v nú úng vai trũ quan trng trong vic a thng hiu n tay
khỏch hng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cú rt nhiu cụng c nh Marketing dựng qung bỏ thng hiu
ca mỡnh. Mt cỏch tng quỏt chỳng ta cú th chia thnh 5 nhúm ln nh
sau:
1. Qung cỏo: l dng thụng tin nhng ý tng, thng hiu ti th
trng mc tiờu thụng qua mt kờnh trung gian. Phng thc truyn tin
ny giỏn tip (thụng qua cỏc phng tin truyn thụng). Cú nhiu kờnh
qung cỏo nh: truyn hỡnh radio, bỏo chớ, pano ỏp phớch qung cỏo
thng nhm ti mc tiờu rng ln.
2. Khuyn mói bỏn hng: l dng kớch thớch tiờu dựng (thng l
ngn hn).Cú nhiu loi khuyn mi, qu tng kốm sn phm, chit khu,
hi ch trin lóm.
3. Cho hng cỏ nhõn: l dng qung bỏ, thuyt phc khỏch hng
thụng qua tip xỳc trc tip gia i ng bỏn hng ca cụng ty v khỏch
hng mc tiờu.
4. Marketing trc tip: l dng chiờu th s dng th, e-mail fax
chuyn ti thụng tin n tng i tng khỏch hng.
5. Quan h cng ng: L dng qung bỏ cụng ty hay thng hiu
thụng qua cỏc chng trỡnh ti tr th thao, thi trang vui hc,
chng trỡnh t thin, tham gia cỏc hot ng cng ng.
CHNG II
THC TRNG NGNH C PHấ VIT NAM HIN NAY
I. TNG QUAN V TèNH HèNH SN XUT - XUT KHU CA
NGNH C PHấ VIT NAM
vụ từ 1995 / 1996 - 2000/ 2001. Có thể thấy sự tăng trưởng nhanh chóng
về lượng xuất khẩu cùng với sự giảm sút về giá cả.
Bảng sản lượng xuất khẩu, đơn giá bán bình qn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN