Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
TÓM LƯỢC
Trong vài năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn,
kinh tế tăng trưởng khá ổn định, thu nhập của người dân được cải thiện đáng kể. Tuy
nhiên bên cạnh đó nền kinh tế cũng gặp phải không ít khó khăn, diễn biến tình hình
kinh tế thế giới tác động ngày càng nhiều tới nền kinh tế trong nước. Giá cả có nhiều
biến động, lạm phát gia tăng trong những năm qua đã ảnh hưởng không nhỏ tới các
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại công
ty TNHH kỹ thương Quang Minh và tìm hiểu qua các phương tiện thông tin khác, em
nhận thấy sự biến động giá và lạm phát có ảnh hưởng khá nhiều tới hoạt động kinh
doanh cũng như mở rộng thị trường các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Với đề tài: “Giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của sự biến động giá đến việc mở
rộng thị trường mặt hàng cửa lưới chốngm muỗi của công ty TNHH kỹ thương
Quang Minh trên địa bàn Hà Nội”, em trình bày một vài lý thuyết liên quan đến lạm
phát, tác động của nó tới hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp, trình bày về
thực trạng lạm phát ở Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới doanh nghiệp như thế nào…,
qua đó em trình bày các giải pháp mà Chính phủ và doanh nghiệp sử dụng để kiềm chế
các tác động tiêu cực của lạm phát và biến động giá tới nền kinh tế nói chung và hoạt
động mở rộng thị trường doanh nghiệp nói riêng, cuối cùng em đưa ra một vài đề xuất,
kiến nghị nhằm đóng góp ý kiến hoàn thiện các giải pháp hạn chế các tác động tiêu
cực của lạm phát và biến động giá đến hoạt động mở rộng thị trường của Doanh
nghiệp.
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
1
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp cuối khoá chuyên ngành kinh tế
thương mại, khoa Kinh Tế, trường Đại Học Thương Mại, em đã nhận được sự giúp đỡ
của rất nhiều cá nhân, tổ chức.
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn sự đào tạo bài bản của nhà trường, đã trang bị
cho em những kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên ngành và các kỹ năng cần thiết
1.4.1 Giới hạn về nội dung 11
1.4.2 Giới hạn về không gian 11
1.4.3Giới hạn về thời gian 11
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu 11
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản 11
1.5.1.1 Lạm phát 11
1.5.1.2 Thị trường 12
1.5.1.3 Mở rộng thị trường 13
1.5.2Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài 13
1.5.2.1 Các tác động của lạm phát đến nền kinh tế nói chung 13
1.5.2.2Tác động của biến động giá cả đến lĩnh vực kinh doanh cửa 15
1.5.2.3 Tác động của biến động giá tới hoạt động mở rộng thị trường mặt hàng cửa lưới
chống muỗi 15
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC DỮ
LIỆU THU THẬP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
THỊ TRƯỜNG CỬA LƯỚI CHỐNG MUỖI CỦA CÔNG TY TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 18
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 18
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 18
2.1.1.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm 18
2.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 18
2.1.1.3 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 18
2.1.1.4 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu 18
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới mở rộng thị trường
mặt hàng cửa lưới chống muỗi 19
2.2.1 Tổng quan tình hình lạm phát trên thế giới và Việt Nam từ năm 2007 đến nay 19
2.2.1.1 Tình hình kinh tế thế giới nói chung 19
2.2.1.2 Tình hình lạm phát tại Việt Nam 19
Bảng 2.1: Lạm phát ở Việt Nam qua các năm 19
Bảng 2.1: Lạm phát ở Việt Nam qua các năm 19
Bảng 2.1: Lạm phát ở Việt Nam qua các năm 19
Bảng 2.4:Kết quả hoạt động kinh doanh của Quang Minh từ năm 2007-2010 25
Bảng 2.4:Kết quả hoạt động kinh doanh của Quang Minh từ năm 2007-2010 25
2.3.2.2 Ảnh hưởng của lạm phát đến mở rộng thị trường mặt hàng cửa lưới chống muỗi
của công ty TNHH kỹ thương Quang Minh trên địa bàn Hà Nội 26
Biều đồ 2.5 Mức tăng thị phần doanh nghiệp qua các năm 27
Biều đồ 2.5 Mức tăng thị phần doanh nghiệp qua các năm 27
Biều đồ 2.5 Mức tăng thị phần doanh nghiệp qua các năm 27
Biều đồ 2.5 Mức tăng thị phần doanh nghiệp qua các năm 27
Bảng 2.6: So sánh sự thay đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận các năm 28
Bảng 2.6: So sánh sự thay đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận các năm 28
Bảng 2.6: So sánh sự thay đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận các năm 28
Bảng 2.6: So sánh sự thay đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận các năm 28
Hình 2.7: Mối quan hệ giữa lạm phát và doanh thu 28
Hình 2.7: Mối quan hệ giữa lạm phát và doanh thu 28
Hình 2.7: Mối quan hệ giữa lạm phát và doanh thu 28
Hình 2.7: Mối quan hệ giữa lạm phát và doanh thu 28
Bảng 2.8: Mối quan hệ giữa lạm phát và chi phí 29
Bảng 2.8: Mối quan hệ giữa lạm phát và chi phí 29
Bảng 2.8: Mối quan hệ giữa lạm phát và chi phí 29
Bảng 2.8: Mối quan hệ giữa lạm phát và chi phí 29
Bảng 2.9 Mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và lạm phát 30
Bảng 2.9 Mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và lạm phát 30
Bảng 2.9 Mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và lạm phát 30
Bảng 2.9 Mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và lạm phát 30
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
4
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẾN MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỬA LƯỚI
CHỐNG MUỖI CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THƯƠNG QUANG MINH TRÊN ĐỊA BÀN
3.3.1.4 Về chỉ đạo điều hành 38
3.3.2 Một số giải pháp từ phía doanh nghiệp 39
3.3.3 Một số kiến nghị, đề xuất 39
3.3.3.1 Kiến nghị, đề xuất về phía chính phủ 39
3.3.3.2 Các đề xuất, kiến nghị đối với công ty TNHH kỹ thương Quang Minh 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
5
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
6
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Lạm phát ở Việt Nam qua các năm ………………………………….…19
Bảng 2.2: Biến động CPI các tháng trong năm giai đoạn 2007-2010…………….20
Bảng 2.3: Thị phần thị trường cửa tại Hà Nội………………………………….….23
Bảng 2.4:Kết quả hoạt động KD của Quang Minh từ năm 2007-2010………… 25
Biều đồ 2.5 Mức tăng thị phần doanh nghiệp qua các năm…………………… 27
Bảng 2.6: So sánh sự thay đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận các năm 28
Hình 2.7: Mối quan hệ giữa lạm phát và doanh thu ……………………… … 29
Bảng 2.8: Mối quan hệ giữa lạm phát và chi phí………………………………… 29
Bảng 2.9 Mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và lạm phát …………………… 30
Bảng 3.1: Dự báo tỷ lệ lạm phát các tháng năm 2011 so với 12 tháng trước……35
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
7
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
KD: Kinh doanh
ra, Công ty trách TNHH kỹ thương Quang Minh cũng không nằm ngoài tầm ảnh
hưởng. Quang Minh là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh
doanh các sản phẩm nội ngoại thất, vật liệu xây dựng, đây là lĩnh vực chịu tác động
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
9
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
lớn và trực tiếp của biến động giá một số nguyên liệu đầu vào chính của nền kinh tế
trong thời gian qua như xăng dầu, điện nước
Trong quá trình thực tập và tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH kỹ thương Quang Minh, em nhận thấy trong giai đoạn 2007-2010 khi mà
tình hình biến động giá cả trong nước cũng như trên thế giới có nhiều biến động
cũng đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động mở rộng thị trường của Công ty. Từ
tình hình thực tiễn đó em quyết định nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nhằm hạn chế
ảnh hưởng của sự biến động giá đến việc mở rộng thị trường mặt hàng cửa
lưới chống muỗ của công ty TNHH kỹ thương Quang Minh trên địa bàn Hà
Nội.”
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Do đặc thù của ngành hàng kinh doanh cửa thuộc lĩnh vực kinh doanh thương mại,
do đó sự biến động của các nguyên liệu đầu vào chính như xăng dầu,các nguyên
phụ liệu dùng trong sản xuất…tác động trực tiếp và cũng chịu ảnh hưởng không
nhỏ tới hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty. Vì thế bên cạnh nhân tố biến
động giá, em cũng nghiên cứu đề tài theo khía cạnh là tác động của lạm phát tới
hoạt động mở rộng thị trường của sản phẩm cửa lưới chống muỗi nhằm xem xét vấn
đề một cách bao quát hơn là chỉ nghiên cứu tác động của nhân tố giá cả.
Qua đề tài này, em muốn tìm hiểu rõ hơn về tình hình lạm phát ở Việt Nam trong
thời gian gần đây, đồng thời xem xét ảnh hưởng của biến động giá tới hoạt động
kinh doanh thương mại của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội-thị trường chính của
doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. Tìm hiểu sự ảnh hưởng của lạm phát và biến
động giá có ảnh hưởng tới các hoạt động phát triển thương mại của doanh nghiệp
như thế nào.
Đề tài xem xét ảnh hưởng của lạm phát và biến động giá tới nền kinh tế nói chung
và tìm hiểu ảnh hưởng của nó tới hoạt động thương mại của công ty TNHH kỹ
thương Quang Minh trên địa bàn Hà Nội
1.4.3Giới hạn về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của lạm phát và biến động giá tác động tới
mở rộng thị trường của doanh nghiệp từ năm 2007 tới nay
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản
1.5.1.1 Lạm phát
• Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thị trường, nó xuất hiện khi các
yêu cầu của quy luật kinh tế hàng hóa không được tôn trọng, nhất là quy luật lưu
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
11
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
thông tiền tệ. ở đâu còn sản xuât hàng hóa, còn tồn tại những quan hệ hàng hóa tiền
tệ thì ở đó còn ẩn náu khả năng lạm phát và lạm phát chỉ xuất hiện khi các quy luật
lưu thông tiền tệ bị vi phạm.
• Trong bộ “Tư Bản” nổi tiếng của mình, C. Mác viết: “ việc phát hành tiền giấy
phải được giới hạn bởi số lượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông nhờ các đại diện
tiền giấy của mình”. Điều này có nghĩa khi khối lượng tiền giấy do nhà nước phát
hành và lưu thông vượt quá số lượng vàng mà nó đại diện thì giá trị của tiền giấy
giảm xuống và lạm phát xuất hiện
• Một định nghĩa nữa về lạm phát do các nhà kinh tế học hiện đại đưa ra và nó được
sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế thị trường: “lạm phát là sự tăng lên của mức giá
trung bình theo thời gian”.
• Lạm phát được đặc trưng bởi chỉ số lạm phát. Nó chính là gnpdanh nghĩa/ GNP
thực tế. Trong thực tế nó được thay thế bằng tỷ số giá tiêu dùng hoặc tỷ số giá bán
buôn
• I
p
Theo cách hiểu cổ điển: “ thị trường được xem như là nơi diễn ra các quan hệ trao
đổi, mua bán hàng hóa, nó được gắn với không gian, thời gian, địa điểm cụ thể”.
Như vậy trước đây nói tới thị trường người ta thường hình dung ra thị trường như là
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
12
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
một cái chợ hay nhỏ hơn là một cửa hàng hoặc một địa điểm cụ thể để người mua
và người bán gặp nhau tiến hành trao đổi mua bán.
Ngày ngay khi mà phân công lao động xã hội diễn ra mạnh mẽ, sản xuất và lưu
thông hàng hóa ngày càng phát triển, các quan hệ trao đổi mua bán ngày càng đa
dạng và phức tạp thì các khái niệm thị trường cũng được các nhà kinh tế học nhìn
nhận một cách phát triển hơn: “ thị trường là một quá trình mà người mua và người
bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và lượng hàng hóa mua bán”. Như
vậy ở đây thị trường không còn là một địa điểm hay một nơi cụ thể mà nó là một
hoạt động tương tác giữa cung và cầu để tạo lên giá cả.
Theo quan điểm của Mác: “thị trường là tổng thể của nhu cầu hoặc tập hợp nhu cầu
về một hàng hóa nào đó, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa bằng tiền
tệ”
Theo từ điển kinh tế Việt nam: “ thị trường là nơi lưu thông tiền tệ là toàn bộ các
giao dịch mua bán hàng hóa”
Theo định nghĩa của hiệp hội quản trị Hoa Kỳ: “ thị trường là tập hợp các lực lượng
và các điều kiện trong đó người mua và người bán thực hiện các quyết định chuyển
giao hàng hóa dịch vụ từ người bán sang người mua”.
Tất cả những khái niệm trên cùng diễn tả cho thị trường chung, nó được xem xét
dưới góc độ những nhà phân tích kinh tế theo giác độ quản lý vĩ mô nền kinh tế.
1.5.1.3 Mở rộng thị trường
Mở rộng thị trường là việc mở rộng nơi trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ.
Thực chất nó là tăng thêm khách hàng của doanh nghiệp dẫn đến tăng tổng doanh
số bán hàng. Kể từ đó doanh nghiệp đầu tư phát triển quy mô lớn hơn
Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh.
hạn chế những rủi ro có thể xảy ra đối với tài sản của họ. Lạm phát cao khuyến
khích các hoạt động đầu tư mang tính đầu cơ trục lợi hơn là đầu tư vào các hoạt
động sản xuất. Cơ cấu các nguồn lực được phân bổ lại một cách kém hiệu quả từ đó
ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế nói chung.
• Đối với hiệu quả kinh tế: Lạm phát có thể tạo ra một số tác động làm cho việc
sử dụng nguồn lực trở nên kém hiệu quả do:
- Lạm phát làm sai lệch tín hiệu giá: giá là tín hiệu quan trọng để giúp cho người
mua có được quyết định tối ưu. Trong thời kỳ lạm phát cao, giá thay đổi quá nhanh
làm cho người tiêu dùng không kịp nhận biết mức giá tương đối giữa các loại hàng
hóa thay đổi như thế nào.
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
14
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Lạm phát làm lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá tiền tệ.
Khi lạm phát xảy ra, càng giữ nhiều tiền mặt trong tay thì càng trở nên “nghèo” đi,
do giá trị đồng tiền bị giảm sút. Tiền mặt không còn được ưa chuộng thay vào đó là
xu hướng dự trữ một số mặt hàng có thể dự trữ hoặc dự trữ vàng , ngoại tệ…
1.5.2.2 Tác động của biến động giá cả đến lĩnh vực kinh doanh cửa
So với các nghành hàng khác, lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng chịu tác động
lớn của biến động giá cả
• Tác động làm tăng chi phí kinh doanh
Lạm phát tăng cao đẩy mặt bằng tăng giá lên, giá cả gia tăng làm cho chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp tăng lên, ngoài các chi phí như xăng dầu, điện nước, chi
phí văn phòng, nhà xưởng, Đồng loạt tăng giá thì chi phí sử dụng vốn cũng ăng
đáng kể, trong quý/2011 các ngân hàng đồng loạt tăng lãi suất tiền vay gây khó
khăn không nhỏ cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cửa trong khi các
doanh nghiệp này lại có nhu cầu sử dụng vốn tương đối lớn, đồng thời với hoạt
động nhập khẩu của các doanh nghiệp cũng gặp khó khăn đó là tỷ giá liên tục tăng
khiến cho giá bán các sản phẩm phải tăng lên mới bù đắp đủ chi phí cho doanh
nghiệp
hưởng nhiều và ngược lại những doanh nghiệp ít chịu ảnh hưởng thì quy mô kinh
doanh của doanh nghiệp cũng ít chịu tác động bởi lạm phát và biến động giá. Mặt
khác việc mở rộng quy mô còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác như nhu cầu thị
trường, nguồn lực của doanh nghiệp hay các định hướng phát triển…Trong thời kỳ
lạm phát xảy ra xu hướng chung của người tiêu dùng là thắt chặt chi tiêu với một số
lĩnh vực kinh doanh điều này gây khó khăn để mở rộng quy mô hoạt động.
- Tác động tiêu cực:Với sản phẩm cửa lưới chống muỗi, do ảnh hưởng chung của
tình hình kinh tế, xu hướng tiết kiệm chi tiêu của người dân, các doanh nghiệp cũng
gặp khó khăn trong các hoạt động kinh doanh. Lạm phát còn làm giảm hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng các nguồn lực để mở rộng quy
mô.
- Tác động tích cực: Lạm phát có ảnh hưởng lớn tới lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
này. Do mặt hàng cửa lưới chống muỗi là mặt hàng thông thường, bởi vậy khi lạm
phát và biến động giá xẩy ra sẽ làm cho xu hướng tiêu dùng của người dân
giảm.Tuy nhiên lĩnh vực này vẫn có mức độ tăng trưởng khá cao, đánh dấu bằng
việc mở rộng quy mô của các doanh nghiệp trong vài năm trở lại đây
• Cơ cấu: Do tác động của biến động giá cả và lạm phát buộc các doanh nghiệp cơ cấu lại
hoạt động kinh doanh của mình cho phù hợp với bối cảnh chung của nền kinh tế đồng thời cơ
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
16
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
cấu lại bộ máy doanh nghiệp nhằm hạn chế những chi phí không cần thiết giảm gánh nặng
tăng chi phí cho doanh nghiệp trong bối cảnh giá cả leo thang.
• Hiệu quả kinh doanh
* Doanh thu:
- Tác động đến giá bán sản phẩm: Khi nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao, giá cả biến
động theo chiều hướng gia tăng, doanh nghiệp nào kinh doanh mặt hàng có mức giá
tăng mạnh điều này có thể dẫn tới tăng doanh thu cho doanh nghiệp, và ngược lại
nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng có mức giá tăng chậm hơn so với
các mặt hàng khác thì doanh thu lại có xu hướng giảm xuống( do tiền mất giá nhanh
• Mục đích: Thu thập các ý kiến của người tiêu dùng về ảnh hưởng của biến động giá
tới hoạt động mở rộng thị trường mặt hàng của lưới chống muỗi trên địa bàn Hà Nội.
• Cách tiến hành: Mẫu phiếu điều tra được phát trực tiếp cho người tiêu dùng tại các
hội chợ giới thiệu sản phẩm trên địa bàn Hà Nội. Số lượng phiếu phát ra là 20 phiếu,
thu về 20 phiếu, 20/20 phiếu hợp lệ.
• Ưu, nhược điểm của phương pháp: Thu thập được thông tin khách quan, từ nhiều
đối tượng khách hàng khác nhau, tuy nhiên mất khá nhiều thời gian, độ tin cậy không
cao.
2.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu
• Được áp dụng trong nội bộ doanh nghiệp, với mục đích tìm hiểu sâu hơn về tầm ảnh
hưởng của lạm phát và biến động giá tới thị phần của doanh nghiệp, và các biện pháp
mà doanh nghiệp đã sử dụng để hạn chế các tác động tiêu cực của nó.
• Cách tiến hành: mời các thành viên của công ty như các trưởng , phó các phòng ban,
các trưởng bộ phận bán hàng tham gia phỏng vấn chuyên sâu. Số lượng phiếu phỏng
vấn phát ra là 10 phiếu, thu về 10 phiếu, 10/10 hợp lệ.
Ưu nhược điểm của phương pháp: có thể bám sát được cách thức mà doanh nghiệp đã
thực hiện, thực tế hơn. Tuy nhiên các câu trả lời còn mang tính chủ quan nên khó khăn
cho xử lý dữ liệu.
2.1.1.3 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Sử dụng các số liệu được đăng tải trên các phương tiện truyền thông có độ tin cậy cao,
các số liệu liên quan tới lạm phát và biến động giá đồng thời sử dụng kết hợp với các
số liệu được doanh nghiệp cung cấp, chọn lọc để sử dụng các số liệu cần thiết.
2.1.1.4 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
Các phương pháp được sử dụng bao gồm:
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
18
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
•Phương pháp minh họa: bằng các hình vẽ, biểu đồ, đồ thị.
•Phương pháp thống kê, so sánh, sử dụng phần mềm SPSS.
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới mở rộng
• Giai đoạn 2009-2010: Lạm phát bình quân 12 tháng năm 2009 là 6,88%. Riêng
trong tháng 12, CPI tăng 1,38%. Chỉ số lạm phát tháng 12 cao hơn 6,52% so với cùng
kỳ mức kiềm chế lạm phát dưới 7% mục tiêu,. Bước sang năm 2010, chỉ số giá tiêu
dùng tháng 12/2010 tăng 1,98% so với tháng trước, mức tăng cao nhất các tháng trong
năm. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2010 so với tháng 12/2009 tăng 11,75%. Chỉ số
giá tiêu dùng bình quân năm 2010 tăng 9,19% so với bình quân năm 2009.
2.2.2 Ảnh hưởng cua nhân tố môi trường đến mở rộng thị trường mặt hàng cửa
lưới chống muỗi của công ty TNHH kỹ thương Quang Minh
2.2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
20
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
• Yếu tố kinh tế: Môi trường kinh tế trước hết được phản ánh qua tình hình phát triển
và tốc độ tăng trưởng kinh tế chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng. Chẳng hạn
như năm 2008 có tỷ lệ lạm phát cao nhất 19.89% ảnh hưởng tới hoạt động mở rộng thị
trường của công ty TNHH kỹ thương Quang Minh công ty phải mua nguyên liệu đầu
vào như nhựa, nhôm, Với giá trung bình 10-15%. Chi phí đầu vào tăng làm cho giá
thành sản phẩm cũng tăng lên ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ cửa lưới chống muỗi
của công ty.
• Yếu tố chính trị- Pháp luật: Tác động đến thị trường thông qua sự khuyến khích hay
hạn chế các doanh nghiệp tham gia vào thị trường. Chẳng hạn như việc điều hành
xuất nhập khẩu của chính phủ nếu số lượng, giá cả, thời điểm, hàng nhập khẩu
không được điều hành tốt có thể làm cho thị trường trong nước biến động ảnh hưởng
tới cả thị trường sản xuất và tiêu thụ, đẩy chi phí sản xuất kinh doanh tăng lên, tiêu
dùng hạn chế, gây ảnh hưởng tới hoạt động mở rộng thị trường.
• Yếu tố văn hóa- xã hội: Ngày nay, môi trường văn hóa ở Việt Nam đang thay đổi
theo xu hướng tôn trọng các giá trị truyền thống của dân tộc, đồng thời mong muốn
thỏa mãn nhu cầu một cách nhanh chóng và có định hướng trí tuệ trong các sản phẩm
tiêu dùng. Chỉ xét riêng một lượng lớn nhu cầu phong phú và đa dạng trên địa bàn Hà
Nội cũng hứa hẹn là một thị trường đầy tiềm năng cho lĩnh vực kinh doanh sản phẩm
của các doanh nghiệp, với người tiêu dùng tại thành thị có những đòi hỏi cao hơn, tại
thị trường Hà Nội nhân tố này lại càng quan trọng. Với các loại cửa công nghiệp
khách hàng thường có thể là nhà thầu hoặc hộ gia đình- người tiêu dùng cuối cùng
trực tiếp sử dụng và cảm nhận chất lượng sản phẩm cũng như các dịch vụ đi kèm vì
vậy ngoài việc đảm bảo về chất lượng Công ty còn có các dịch vụ bảo hành, sửa chữa
sau bán với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm nhằm thỏa mãn các yêu cầu khắt khe
của khách hàng.
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập
2.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn
2.3.1.1 Kết quả điều tra ảnh hưởng của lạm phát đến sản xuất kinh doanh của công
ty: sử dụng phần mềm SPSS trên 20 phiếu điều tra hợp lệ, mẫu phiếu điều tra được
trình bày trong phụ lục1, bảng kết quả phân tích bằng phần mềm SPSS trình bày trong
phụ lục 2.
2.3.1.2 Kết quả phỏng vấn về ảnh hưởng của lạm phát đến công ty: Sau khi phát phiếu
tại doanh nghiệp, tới các bộ phận liên quan đên hoạt động kinh doanh và mở rộng thị
trường của doanh nghiệp. Phiếu phỏng vấn được thu về (mẫu phiếu được trình bày tại
phụ lục 3) và kết quả tổng hợp các ý kiến được trình bày trong phụ lục 4.
Vũ Thị Thảo Lớp K45F1
22
Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp
2.3.2 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp về ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt
động mở rộng thị trường công ty TNHH kỹ thương Quang Minh trên địa bàn Hà
Nội
2.3.2.1 Tình hình kinh doanh mặt hàng cửa lưới chống muỗi trên địa bàn Hà Nội
• Khá sôi động và có nhiều tiềm năng phát triển: Trong 3 năm trở lại đây thị trường
cửa dựng tại Hà Nội trở nên sôi động với sự tham gia của hàng loạt các doanh nghiệp
lớn nhỏ. Các tên tuổi lớn trong lĩnh sản xuất và kinhdoanh như Eurowindow,
Hanoiwindow,…lần lượt góp mặt vào thị trường cửa thủ đô
• Tốc độ tăng trưởng cao: Bên cạnh những khó khăn của các ngành nghề kinh doanh
khác chịu ảnh hưởng lớn của biến động giá thì lĩnh vực sản xuất và kinh doanh cửa
Bảng 2.4:Kết quả hoạt động kinh doanh của Quang Minh từ năm 2007-2010
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu/Năm 2007 2008 2009 2010
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 320,278,224,769 321,036,303,216 327,433,543,929 332,722,026,870
Các khoản giảm trừ
doanh thu 15,175,585,986 15,265,709,726 14,409,089,324 15,904,376,435
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ 305,102,638,783
305,770,593,49
0
313,024,454,60
5 316,817,650,435
Giá vốn hàng bán 143,239,076,951 146,686,151,226
145,088,548,96
3 150,266,140,163
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ 161,863,561,832
159,084,442,26
4 167,935,905,642 166,551,510,272
Doanh thu hoạt động tài
chính 19,456,950,929 20,661,949,472 23,986,182,146 24,396,322,958
Chi phí tài chính 12,263,301,133 13,693,482,640 13,132,339,322 13,678,294,164
Chi phí bán hàng 105,782,640 106,740,560 106,266,456 107,902,216
Chi phí quản lý doanh
nghiệp 15,734,219,160 16,463,185,486 14,339,284,796 15,743,232,769
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 153,217,209,828