Giải pháp về nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Mobilemax - Pdf 26

TÓM LƯỢC
Cơ chế thị trường tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh và mọi mặt của
nền kinh tế.Tiến trình ấy mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những thời cơ và thách
thức.Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đó sử dụng
nguồn lực của mình như thế nào cho phù hợp với cơ chế thị trường.Một trong những nguồn
lực mà doanh nghiệp hiện nay quan tâm hàng đầu đó là nguồn nhân lực.Phát triển như thế
nào về số lượng và chất lượng để nâng cao hiệu quả kinh doanh?Nguồn nhân lực ngày càng
có vai trò quan trọng khi mà KHCN không ngừng phát triển, hợp tác kinh tế toàn cầu ngày
càng diễn ra mạnh mẽ, sự cạnh tranh kinh tế cũng ngày càng khốc liệt. Trong quá trình học
tập và nghiên cứu thực tế, em định hướng luận văn của mình tập trung vào nghiên cứu “
Giải pháp về nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần
Mobilemax”. Đề tài của em bao gồm những nội dung chính sau:
+ Chỉ ra tính cấp thiết, tuyên bố vấn đề, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu phát triển
nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ Trình bày một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực với nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần Mobilemax.
+ Đề xuất các giải pháp kiến nghị với công ty và với nhà nước trong việc phát triển
nguồn nhân lực trong tương lai
1
LỜI CẢM ƠN
Trải qua bốn năm học tập tại trường Đại học Thương Mại, với chuyên ngành kinh tế
thương mại cùng với thời gian thực tập để tiếp xúc, tìm hiểu, nghiên cứu thực tế tại Công ty
cổ phần Mobilemax em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp về nguồn
nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Mobilemax”
Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong trường, trong
khoa kinh tế, đặc biệt là thầy cô trong bộ môn Kinh tế thương mại, những người đã mang
đến cho em tri thức và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong việc hoàn thiện khóa luận tốt
nghiệp. Qua đây em cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy PGS.TS. Hà Văn Sự
đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.

9. KT – TC: Kế toán – tài chính.
10. HQKD: Hiệu quả kinh doanh.
4
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
MỤC LỤC 5
LỜI MỞ ĐẦU 8
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 8
2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NĂM TRƯỚC 9
3. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI 10
4. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN 12
1.1.1. Khái niệm nguồn lực 13
1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực 13
1.1.3. Phát triển nguồn nhân lực 13
1.1.5. Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh 14
1.2.1. Mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh. 15
1.2.3.1. Phát triển nguồn nhân lực tác động tới nâng cao hiệu quả kinh doanh 15
1.2.3.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh tác động tới phát triển nguồn nhân lực 16
1.2.2. Yêu cầu và nguyên tắc phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh 16
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp
17
1.2.3.1. Các nhân tố khách quan 17
1.2.3.2. Các nhân tố chủ quan 18
1.3. KINH NGHIỆM MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CÔNG

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VỚI NÂNG
CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 36
3.2.1. Giải pháp phát triển số lượng nguồn nhân lực 36
3.2.2. Giải pháp phát triển chất lượng nguồn nhân lực 37
3.2.3. Tiếp tục các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 38
6
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 38
3.4. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 40
KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
LỜI MỞ ĐẦU
7
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, sự chuyển hướng từ nền kinh tế vật chất, sử dụng tài nguyên thiên nhiên là
chính sang nền kinh tế tri thức với nguồn nhân lực con người là chủ yếu đã khiến cho cuộc
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Doanh nghiệp nào có
nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao thì doanh nghiệp đó làm chủ được hoạt động kinh
doanh của mình. Đứng trước xu hướng này buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các giải
pháp, chiến lược phát triển nguồn lực nói chung và nguồn nhân lực nói riêng một cách hợp
lý, dần tri thức hóa đội ngũ nhân lực hiện đại, từ đó sẽ tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường. Các doanh nghiệp cần phải nâng cao hơn nữa sức cạnh tranh của
mình bằng các biện pháp như đổi mới trang thiết bị, thu hút vốn đầu tư, đầu tư phát triển
nguồn nhân lưc cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu để có thể tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay.
Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng với nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp, nó quyết định doanh nghiệp hoạt động như thế nào, doanh thu, lợi nhuận bao nhiêu,
có thể tồn tại và phát triển mở rộng quy mô hay không? Tuy nhiên, phát triển nguồn nhân
lực như thế nào để nâng cao được hiệu quả kinh doanh là một vấn đề quan trọng mà các
doanh nghiệp hiện nay đã nhận thức được tầm quan trọng của nó và có chính sách, định
hướng phát triển nhưng chưa thực sự hoàn thiện trong đó có Công ty cổ phần Mobilemax.

b. Luận văn tốt nghiệp năm 2009 “ Giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nâng cao
hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ ( T&S)” của Phạm Thị Loan lớp
K41F5. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích,điều tra xã hội học…đã đưa ra
được nội dung của phát triển nguồn lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh nhưng lại chưa
chỉ ra được những phương pháp được sử dụng trong công tác phát triển nguồn nhân lực về
số lượng (phương pháp tuyển dụng, đãi ngộ nhân sự), và chất lượng nguồn nhân lực
( phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bố trí sắp xếp nhân sự hợp lý ). Mặt khác, trong phương
pháp nghiên cứu lại chưa nói rõ nguyên nhân tại sao lại lựa chọn những đối tượng đó để
điều tra, phỏng vấn.
c. Luận văn tốt nghiệp năm 2010 “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nâng cao
hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần XNK Thanh Hà” của Đỗ Thị Hải lớp K42F4. Luận
văn sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu, phân tích tổng hợp, so sánh đã làm rõ được
phần lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực, nêu ra mối quan hệ giữa nguồn nhân lực với
hiệu quả kinh doanh nhưng mới dừng lại ở bước đầu, chưa phân tích sâu. Ngoài ra, giải
pháp đưa ra chưa hợp lý do phân tích còn thiếu chi tiết về tình hình hoạt động cũng như
thực trạng nguồn nhân lực của công ty đưa ra nhưng nguyên nhân của hạn chế thì không chỉ
ra được.
d. Luận văn tốt nghiệp năm 2010 “ Giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nâng cao
hiệu quả kinh doanh tại Công ty TM&DV Hồng Trà” của Trần Văn Khánh lớp K42F4.
Luận văn này đưa ra được lý thuyết về nguồn nhân lực, mối quan hệ giữa nguồn nhân lực
với hiệu quả kinh doanh, phân tích khá chi tiết về hiện trạng sử dụng lao động của công ty
nhưng giải pháp đưa ra lại không thực sự phù hợp với điều kiện của công ty.
e. Luận văn tốt nghiệp năm 2010 “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực với nâng cao
hiệu quả kinh doanh mặt hàng sứ vệ sinh tại Công ty cổ phần VIGLACERA Thanh Trì”
củaNguyễn Thị Huệ lớp K42F1. Luận văn cũng sử dụng phương pháp luận biện chứng, điều
tra, thống kê, tổng hợp, phân tích làm rõ lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và tìm ra
nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực chưa cao của công ty. Tuy nhiên,
bài luận văn của Nguyễn Thị Huệ lại chưa đưa ra được giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn nhân lực một cách chi tiết, cụ thể. Giải pháp còn mang tính chung chung cho
các doanh nghiệp, không áp dụng được vào hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp.

nhân lực tại Công ty cổ phần Mobilemax, tìm ra những hạn chế tồn tại, nguyên nhân của
những hạn chế này và đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế của công
ty trong thời gian tiếp theo giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh.
4. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về vấn đề quản lý nguồn nhân lực với nâng cao hiệu
quả kinh doanh của Công ty cổ phần Mobilemax.
Mục tiêu: Bài khóa luận này gồm có bốn mục tiêu chính sau:
- Mục tiêu đối với ngành: hiện nay nhiều doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan
trọng của nguồn lực nói chung và nguồn nhân lực nói riêng tác động mạnh mẽ như thế nào
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, nhưng cũng không ít doanh nghiệp vẫn rơi
vào bế tắc do chưa tìm ra các giải quyết cho bài toán nhân sự của công ty mình. Chính vì lý
10
do đó, bài khóa luận có đưa ra một số giải pháp cho công ty và kiến nghị với nhà nước để có
thể cải thiện tình hình nhân sự ở các doanh nghiệp hiện nay.
- Mục tiêu đối với công ty: Bài khóa luận dựa trên tình hình thực tế hoạt động của công
ty cổ phần Mobilemax để đưa ra những đánh giá xác thực với công ty và mục đích cuối
cùng là trình bày một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực của công ty cả về số
lượng và chất lượng. Có thể từ một trong những giải pháp đưa ra trong bài khóa luận, công
ty có thể có gợi ý để tìm ra định hướng đúng đắn cho quá trình phát triển lâu dài của mình.
- Mục tiêu đối với cá nhân: Bài khóa luận này giúp em hiểu rõ hơn về thế nào là nguồn lực,
nguồn nhân lực, hiệu quả, hiệu quả kinh doanh và mối quan hệ của chúng. Ngoài ra, em còn
được tiếp xúc thực tế với công ty, biết được tình hình hoạt động, nhu cầu tuyển dụng sinh
viên của Công ty cổ phần Mobilemax và của các doanh nghiệp khác để có thể chuẩn bị cho
mình kiến thức, kỹ năng cũng như phong cách làm việc chuyên nghiệp để có thể sẵn sàng
cho công việc của mình.
- Ngoài ra, bài khóa luận cũng góp thêm chút kiến thức thực tế về doanh nghiệp giúp
cho sinh viên trường Đại học Thương Mại có thể tham khảo làm các công trình nghiên cứu
khoa học sinh viên hoặc khóa luận tốt nghiệp.
Phạm vi: Một công ty muốn đạt hiệu quả sử dụng nguồn lao động cao có không ít vấn
đề cần nghiên cứu. Tuy nhiên, do điều kiện về thời gian và mục đích của bài khóa luận nên

hai vấn đê này. Xem xét những mặt thành công và hạn chế của công ty trong việc phát triển
nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh doanh, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế,
từ đó đề xuất giải pháp khắc phục.
Ngoài ra, khóa luận sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử đổng
thời kết hợp với các phương pháp khác như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và
tổng hợp một cách logic. Kết hợp với các đánh giá của cá nhân để làm sáng tỏ các vấn đề
đặt ra cần giải quyết nhằm đề xuất được các biện pháp khả thi.
6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo thì khóa luận
gồm các phần chính sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về vấn đề quản lý nguồn nhân lực với nâng cao hiệu
quả kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng về vấn đề quản lý nguồn nhân lực với nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty cổ phần Mobilemax.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị về vấn đề quản lý nguồn nhân lực với nâng cao
hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Mobilemax đến năm 2015 và những năm tiếp
theo.
12
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
VỚI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm nguồn lực
Hiện nay có rất nhiều cách tiếp cận và quan điểm khác nhau về nguồn lực, tuy nhiên
trong bài khóa luận này em xem xét nguồn lực là tất cả các yếu tố tài nguyên, vốn, công
nghệ và nhân lực là những yếu tố và điều kiện khách quan để tạo ra các yếu tố và điều kiện
cần thiết đảm bảo hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ ở phạm vi vi mô cũng
như quá trình tổ chức và quản lý hoạt động thương mại trong nền kinh tế diễn ra trên thị
trường một cách liên tục, thông suốt và ngày càng phát triển.[8, tr 45]
1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực
Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Nguồn

phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là hiệu quả kinh
doanh, nó được xác định thông qua mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh mà doanh
nghiệp đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó [3, tr 21]. Trong đó kết quả đạt
được trong doanh nghiệp có thể là doanh thu, thu nhập hoặc lợi nhuận…có thể khái quát
bằng công thức:
Một là, hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí.
Hiệu quả = Kết quả - Chi phí
Mối quan hệ này biểu hiện cụ thể về quy mô hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
Cách quan niệm này có nhiều hạn chế trong việc so sánh hiệu quả kinh tế giữa các đơn vị,
chưa đánh giá được trình độ sử dụng yếu tố chi phí trong quá trình kinh doanh cũng như
mang tính đồng nhất.
Hai là, hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết
quả đó. Đây là hiệu quả tương đối.
Hiệu quả (H)=Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào.
H >1: chi phí đầu vào < kết quả đầu ra, doanh nghiệp kinh doanh có lãi.
H = 1: chi phí đầu vào của doanh nghiệp = kết quả đầu ra, doanh nghiệp hoạt động
không có lợi nhuận.
H <1: chi phí đầu vào > kết quả đầu ra. Doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ.
Công thức này phản ánh đúng bản chất của hiệu quả kinh tế, là biểu hiện trình độ sử
dụng các yếu tố chi phí, nó có thể so sánh giữa các thời kỳ hoặc giữa các đơn vị kinh doanh
với nhau.Vì vậy, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì H >1, các công ty luôn tìm mọi
cách để có thể nâng cao hệ số H.
Tuy nhiên hiệu quả tuyệt đối là tiền đề để xác định hiệu quả tương đối. Do vậy, khi
đánh giá kết quả kinh tế của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại chúng ta
phải kết hợp cả hai phương pháp đánh giá trên.
1.1.5. Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là quá trình sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh
nghiệp nhằm đạt hiệu quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt hiệu quả nhất định
với chi phí tối thiểu. Nâng cao hiệu quả kinh doanh còn được biểu hiện là các biện pháp
nhằm tăng tỷ số:

phù hợp với nhu cầu sẽ tránh được tình trạng vừa thừa lao động phổ thông vừa thiếu lao
động có trình độ cao, đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của công ty được diễn ra liên
tục không bị gián đoạn.
Một thực tế cho thấy nếu số lượng nhân viên quá nhiều sẽ gây lãng phí nguồn nhân
lực, ngược lại nếu số lượng nhân viên quá ít thì khối lượng công việc gây quá tải điều đó
dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao như mong muốn. Vì vậy , việc tuyển đúng tuyển đủ
lượng nhân viên sẽ làm giảm được chi phí cho công ty.
Hơn nữa, khi tăng số lượng lao động phù hợp sẽ giúp công ty có điều kiện để mở
rộng được quy mô kinh doanh nhờ vào doanh thu mà nhân viên mang lại, việc mở rộng quy
mô kinh doanh sẽ giúp công ty tăng số lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ từ đó
tăng được doanh thu, lợi nhuận của công ty. Việc tăng số lượng nhân viên và mở rộng quy
15
mô tạo thành vòng tuần hoàn, các bộ phận trong vòng tuần hoàn đó luôn hỗ trợ nhau, luôn
tác động đến nhau.
Nếu công ty có biện pháp phát triển về mặt số lượng nguồn nhân lực thì công ty sẽ
tăng được doanh thu cũng như lợi nhuận, đồng nghĩa với đó là nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Song doanh thu và lợi nhuận của công ty khi đạt được mức tối đa thì sẽ không thể
tăng được nữa cho dù công ty có tăng thêm số lượng lao động bởi vì doanh thu và lợi nhuận
của công ty không chỉ có phát triển về mặt số lượng nguồn nhân lực quyết định mà nó còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như vốn, cơ sở vật chất KH – KT, chính sách của Đảng,
nhà nước…điều này có nghĩa là nếu như tốc độ tăng về số lượng lao động nhỏ hơn tốc độ
tăng của doanh thu lợi nhuận thì đây là một điều tốt và ngược lại. Vì vậy, phải phát triển
hợp lý về mặt số lượng nguồn nhân lực thì công ty mới có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh
một cách tốt nhất.[7,tr 32-34]
Phát triển về mặt chất lượng nguồn nhân lực: Chất lượng nguồn nhân lực chính là
nhân tố quyết định việc sử dụng các nguồn lực của công ty có hiệu quả hay không. Phát
triển một nguồn nhân lực có chất lượng tốt tức là nâng cao trình độ, tay nghề, kinh nghiệm,
ý thức làm việc tốt, có tinh thần học hỏi và cống hiến hết mình cho công ty. Điều này sẽ
giúp công ty thực hiện thành công công việc kinh doanh, nắm bắt và áp dụng các kiến thức,
công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh, họ sẽ cố gắng làm tốt công việc của mình từ đó

làm tăng cường sức khỏe, phẩm chất, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm,
năng lực làm việc của nhân viên để hoàn thành tốt công việc. Thường xuyên tổ chức công
tác đào tạo và đào tạo lại trình độ chuyên môn cho nhân viên. Các doanh nghiệp cần có chế
độ đãi ngộ quan tâm đến đời sống của nhân viên nhằm kích thích tinh thần hăng say làm
việc, đem đến hiệu quả cao từ đó gắn bó lâu dài với công ty.
Về cơ cấu: Hiện nay trong các doanh nghiệp tỷ lệ nữ đã tăng hơn so với các năm
trước đây. Tuy nhiên, trong từng ngành nghề mà tỷ lệ nam, nữ lại có cơ cấu khác nhau.Hầu
hết trong các doanh nghiệp điện tử tỷ lệ nam làm trong lĩnh vực quản lý và sửa chữa máy
móc là chính, tỷ lệ nữ chỉ chiếm phần nhỏ và làm việc trong giai đoạn phân phối, bán hàng
cho người tiêu dùng. Chính vì vậy, về cơ cấu yêu cầu phải cân đối giữa tỷ lệ nam và nữ
trong các giai đoạn, quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các công ty
chuyên về điện tử nói riêng. Đó là xét trong chỉ tiêu về giới tính, còn xét về chỉ tiêu trình độ
nguồn lao động thì yêu cầu tăng về tỷ lệ nguồn lao động có trình độ đại học và sau đại học,
giảm tỷ lệ lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng và lao động phổ thông để nâng cao hiệu
quả kinh doanh cho công ty về mặt chất lượng.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp
1.2.3.1. Các nhân tố khách quan
Về chính trị: Việt Nam là một nước có nền chính trị ổn định, cơ chế chính sách
quản lý của nhà nước ngày càng minh bạch và được đánh giá là môi trường thuận lợi cho
các nhà đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó có sự bảo hộ về lao động, quan tâm đến lợi ích
chính đáng của người lao động, giúp cho người lao động an tâm làm việc, đóng góp và được
hưởng các bảo hiểm xã hội theo quy định. Ban hành thống nhất chế độ lương, thưởng, trợ
cấp, lương hưu…[1,tr 56]
Về khoa học- công nghệ: Sự tiến bộ của khoa học công nghệ, thay đổi nhanh chóng
của các thông tin thị trường, nguồn lao động…là thách thức đối với những công ty chậm đổi
mới, chậm chạp trong việc ứng dụng những công nghệ mới vào lĩnh vực kinh tế. Vì vậy,
đây là yếu tố thuận lợi nhưng cũng mang lại nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong
việc đầu tư trang thiết bị phục vụ cho công việc.[1,tr 56]
17
Đối thủ cạnh tranh trong ngành: Bao gồm đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ sản

nghiệp hơn nữa.
Nhân tố về vốn: Đây là nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp
thông qua nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh. Doanh
nghiệp muốn tồn tại lâu dài phải có khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn,
quay vòng vốn nhanh, tránh để “đồng tiền chết”. Là yếu tố then chốt vì nó quyết định đến
quy mô, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính sách đãi ngộ nhân sự: Để thu hút nhân tài các doanh nghiệp cần có chính
sách đãi ngộ phù hợp. Thứ nhất, đóng chế độ BHXH và chính sách xã hội theo quy định của
nhà nước, mọi người trong công ty bắt buộc phải đóng BHXH. Thứ hai, để động viên
18
khuyến khích vật chất, tinh thần cho CBCNV các doanh nghiệp cần có chính sách tăng
lương làm ngoài giờ, tham hỏi khi ốm đau, tổ chức các cuộc thăm quan du lịch, các buổi
văn nghệ giao lưu các bộ phận và các cuộc thi đua trong công ty.[1, tr 59]
Văn hóa tổ chức của công ty: Văn hóa tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến nguồn
nhân lực, nếu công ty có môi trường văn hóa tốt, nhân viên thân thiện, thúc đẩy tinh thần
học tập và nhân viên gắn bó lâu dài hơn. Ban lãnh đạo công ty cũng luôn cố gắng đoàn kết
các thành viên trong công ty, có những buổi giao lưu như đá bóng, ăn uống…sẽ kích thích
tinh thần làm việc thoải mái, hiệu quả công việc tăng lên đáng kể.[1, tr 59]
Quỹ tài chính của công ty: Nhận thức được vấn đề và tầm quan trọng của chính
sách đãi ngộ trong công ty ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn lao động. Bất kỳ công ty
nào cũng mong muốn nhân viên làm việc hiệu quả, năng suất, được hưởng những chế độ đãi
ngộ tốt.Tuy nhiên, do nguồn lực tài chính có hạn mà các công ty có các chính sách đãi ngộ
khác nhau. Công ty nào có tiềm lực tài chính thì công ty đó có chính sách đãi ngộ nhân viên
tốt hơn, nhân viên làm việc nhiệt tình hơn và cuối cùng lợi nhuận đem lại cũng cao hơn.[1,
tr 60]
Hình thức và ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp có nhiều hình thức kinh doanh
đa dạng (sản xuất, trung gian tiêu thụ sản phẩm,…) nên mỗi doanh nghiệp sẽ có nhu cầu về
lượng lao động nhất định. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì nhu cầu về lao động trực tiếp
làm ra sản phẩm cao, còn đối với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thì phần lớn là nhân viên
bán hàng, am hiểu về sản phẩm và kỹ năng chào bán, marketing giỏi.

Phát). Việc tuyển ồ ạt lao động làm cho hiệu quả công việc giảm vì số lượng lao động trong
công ty vượt quá nhu cầu cần thiết, hiệu suất sử dụng lao động thấp, chi phí bỏ ra lớn mà kết
quả thu về không tương xứng dẫn đến lợi nhuận công ty giảm và đưa công ty vào tình trạng
nguy hiểm. Đó là bài học rút ra cho công ty khi muốn tuyển thêm lao động.
Trường hợp thứ hai, Công ty chế biến thủy sản Diêm Điền là công ty chuyên chế
biến và sản xuất các sản phẩm từ thủy hải sản được thành lập năm 2003.Qua quá trình kinh
doanh công ty ngày càng phát triển và mở rộng về quy mô. Nguồn lao động trong công ty
chủ yếu là từ lao động địa phương. Do quy mô công ty mở rộng, nhu cầu tuyển dụng quản
lý cho các phân xưởng cũng tăng, công ty đưa các nhân viên sản xuất lên làm quản lý nhưng
do không có khả năng quản lý và không được qua trường lớp đào tạo, sau một thời gian tình
hình sản xuất của công ty giảm xút nghiêm trọng do không ăn khớp giữa các công đoạn chế
biến. Sau bài học rút ra lần thứ nhất, công ty quyết định tuyển đợt nhân viên quản lý phân
xưởng mới với yêu cầu có bằng cấp.Tuy nhiên, hiện nay phần lớn sinh viên học đại học tốt
nghiệp ra trường đều cố gắng trụ lại thành phố lớn, ít người về quê làm việc dẫn đến tình
trạng tuyển dụng của công ty cũng gặp không ít khó khăn.Số lượng nhân viên mới có bằng
cấp vào làm việc lại không hiểu biết về quy trình và đặc điểm của hàng thủy hải sản, tình
trạng lý thuyết và thực tế quá khác nhau dẫn đến việc dù có bằng cấp nhưng hiệu quả làm
việc cũng không cao. Qua hai lần thất bại trong đợt tuyển dụng nhân sự, công ty quyết định
đào tạo những nhân viên có khả năng quản lý, hướng dẫn tỉ mỉ cho các nhân viên về đặc
điểm sản phẩm mà công ty sản xuất để cải thiện tình hình hoạt động của công ty mà đặc biệt
là chất lượng nguồn nhân lực.
1.3.2. Bài học rút ra cho công ty
Qua hai ví dụ trên ta có thể rút ra bài học cho công ty trong vấn đề phát triển nguồn
nhân lực về số lượng và chất lượng:
Thứ nhất, phát triên nguồn nhân lực về số lượng cần có tầm nhìn trong ngắn hạn và
trong dài hạn cho công ty để tránh tình trạng nguồn nhân lực đáp ứng được sản xuất trong
thời gian ngắn mà lại gây nên gánh nặng trong tương lai.
Thứ hai, công ty cần tổ chức tuyển nhân viên một cách thận trọng, chuyên nghiệp để
có thể tuyển được nhân viên đúng vị trí mà công ty đang thiếu và đảm bảo được khối lượng
công việc cần giải quyết.

* Chức năng của công ty:
Công ty luôn phải đảm bảo có kế hoạch kinh doanh phù hợp với thị trường, đem lại
hiệu quả cao, góp phần tích lũy vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng nhiều cho xã
hội, đồng thời tạo ra việc làm, nâng cao đời sống và thu nhập cho cán bộ công nhân viên
trong công ty ngày càng ổn định hơn.
Công ty cổ phần Mobilemax chịu trách nhiệm mua bán và phân phối điện thoại di
động cũng như các linh kiện điện tử được pháp luật cho phép đến với người tiêu dùng.Ngoài
ra công ty còn giữ chức năng làm đại lý mua bán, ký gửi điện thoại….cho các cửa hàng buôn
bán nhỏ lẻ trong và ngoài địa bàn Hà Nội.
* Nhiệm vụ của công ty:
22
Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề hiện tại đang
kinh doanh số đăng ký kinh doanh: số 0104519329 cấp ngày 10/03/2005 do Sở Khoa học và
Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Đảm bảo hoạt động có hiệu quả nhằm nâng cao doanh thu và
lợi nhuận, giữ vững vai trò chủ đạo của ngành đáp ứng nhu cầu tiêu dùng về hàng hóa của
nhân dân thủ đô, đồng thời đẩy mạnh hoạt động bán buôn và bán lẻ, mở rộng kinh doanh
phát triển thị trường, tạo việc làm cho người dân.
Thực hiện tốt chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước (thuế, khấu hao cơ bản, bảo hiểm xã
hội…) và chịu mọi trách nhiệm về kết quả lao động của mình. Quản lý và kinh doanh có
hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động.
Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất cũng như tinh thần cho
cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cho cán bộ
công nhân viên.
Mở rộng liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế, góp phần tổ chức hoạt động
thương mại và dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh khác. Bảo vệ doanh
nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường…giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội,
làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.
Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhà
Nước, tuân thủ nguyên tắc hạch toán kế toán. Công ty có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định
của Nhà Nước, thực hiện trả lương cho công nhân, nhân viên.

chính
Phòng hành
chính nhân
sự
BAN GIÁM ĐỐC
Bộ
phận
quản lý
nhân
sự
Bộ
phận
bảo
hành
Bộ phận
tìm
kiếm
Nguồn
hàng
Phòng kinh
doanh
Bộ phận
phát
triển thị
trường
- Phòng hành chính nhân sự: Tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty xây dựng các chế
độ thi đua, khen thưởng và đề bạt khen thưởng thay đổi nhân sự ở các bộ phận, phòng ban.
Xây dựng bảng chấm công và phương pháp trả lương, tổ chức đào tạo, huấn luyện tuyển
chọn nhân sự toàn công ty. Xây dựng các bảng nội quy, đề ra các chính sách về nhân sự.
- Phòng kinh doanh: là phòng chuyên môn, có chức năng tham mưu giúp Ban giám đốc

đến vấn đề doanh thu, lợi nhuận, chi phí. Do đó khi đánh giá hoạt động kinh doanh của công
ty em cũng xem xét dưới góc độ này. Qua quá trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ phòng kế
toán – tài chính của công ty, có bảng số liệu sau:
25

Trích đoạn Nguyên nhân của hạn chế Dự báo triển vọng về nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới Giải pháp phát triển số lượng nguồn nhân lực Giải pháp phát triển chất lượng nguồn nhân lực NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status