!
"#$%&'()
)*+!+, -
!-.
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên
Ngành
Lớp
/.012343/56
/.0173//7/89
:;<=3/7:;<>?
@?/;A?B6?1CD3:
)EF
GH6IJKI
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 5
L,L
MN F
O P
K.K./QR3S3: T
K.I./6>9UV T
K.F.WXYZG9U6>R [
K.P.\R]/^3:R/;<_39B3 [
I./^3:B3:3:/>`6>3/ab9B6?1CD3: [
N.) c
K.);3:d7R//e4?/ab`6>3/ab c
môi trường và con người được đánh giá cao. Với mục đính như vậy Viện Công
nghệ Môi trường đã thực hiện đề tài cấp nhà nước: “ Nghiên cứu công nghệ sản
xuất và ứng dụng dung dịch siêu oxy hóa có độ khoáng hóa thấp để làm chất khử
trùng trong chế biến thủy sản xuất khẩu” do KSC. Nguyễn Văn Hà là chủ nhiệm.
Trong thời gian thực tập tại Viện Công nghệ Môi trường tôi đã được tham gia cùng
nhóm nghiên cứu và cùng thực hiện một phần nhỏ công việc của đề tài là : xy\R
`73//6>;ZtRf/g?1h3:Rib3eZ6?UGXeX\3/Uz6f/53S3:f/g?1h3:RibR\R
R/{? f/g ?1h3: f/\R `b3: Ra 9|? ]/} q6o3 ?1_3 ?/7 ?1CD3: ZG b3j6
/<]eZe16?UGb?16/<]eZe16?`~6Uz69H?X~U6f/;•3:r</463/C7
879&:778UG8$7#;€.
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 -
O
;23 B3:U6>R
;23
(Ngày 26/03 đến
30/03/2012)
Tìm và đọc tài liệu
;23E
(Ngày 02/04 đến
06/04/2012)
Khả năng khử khuẩn của 3eZ6? đối với vi f/;•37
879&:778UG8$7#;
Ngày 26/03
Ngày 27/03
Ngày 28/03
Ngày 29/03
Ngày 30/03
Chuẩn bị thí nghiệm: pha môi trường nuôi cấy
vi sinh, đĩa Petri, ống nghiệm muối sinh lý,
thí nghiệm, đọc kết quả, đọc lại thí nghiệm, chụp ảnh mẫu và
hấp rửa đĩa Petri.
;23KP
(Ngày 14/05 đến
18/05/2012)
Viết báo cáo và hoàn thiện báo cáo
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 <
N.-!
K.6>3B3:3:/>B6?1CD3:
6>3 B3: 3:/> B6 ?1CD3: thuộc 6>3 /eb /•R UG B3: 3:/>
6>?b9được thành lập theo Quyết định số 148/2002/QĐ-TTg ngày 30/10/2002 của
Thủ tướng Chính phủ của Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Hiện nay, Viện đã có: 01 phòng Quản lý tổng hợp; 10 phòng nghiên cứu; 01
Trung tâm Công nghệ môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh; 01 Trung tâm Công
nghệ môi trường tại Thành phố Đà Nẵng, 01 Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng
công nghệ môi trường, Trung tâm hợp tác Khoa học và Công nghệ Việt - Nga; với
một đội ngũ cán bộ công chức, viên chức gồm 149 người, trong đó có 01 GS.TS, 4
PGS.TS; 16 TS; 40 ThS; 90 cử nhân và kỹ sư, 20 kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật.
55=&>&"
Nghiên cứu những vấn đề khoa học – công nghệ thuộc lĩnh vực môi trường.
Triển khai, ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong
lĩnh vực môi trường phục vụ phát triển bền vững ở Việt Nam.
Tham gia tư vấn với các cơ quan nhà nước về chính sách bảo vệ môi trường,
phát triển các công nghệ thân môi trường.
Đào tạo cán bộ có trình độ cao, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu
khoa học và triển khai công nghệ môi trường.
56!(9?@
Nghiên cứu những vấn đề khoa học cơ bản và các vấn đề liên quan nhằm
xây dựng cơ sở khoa học cho sự phát triển ngành khoa học môi trường.
tâm ở Đà Nẵng và 1 Trung tâm ở TP.HCM
I./^3:B3:3:/>`6>3/ab9B6?1CD3:
Phòng Công nghệ Điện hóa môi trường thuộc hướng công nghệ thân môi
trường được thành lập theo Quyết định số 20/QĐ-VCNMT ngày 12/02/2007 của
Viện trưởng Viện Công nghệ môi trường.
Chức năng nhiệm vụ chính của Phòng là:
- Nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến công nghệ điện hóa và khả năng
ứng dụng rộng rãi trong sử lý nước và môi trường;
- Nghiên cứu thiết kế và chế tạo một số loại thiết bị điện hoạt hóa có nhu
cầu lớn trong thực tế Việt Nam;
- Nghiên cứu các khả năng ứng dụng công nghệ điện hóa trong sản xuất và
đời sống;
- Triển khai ứng dụng công nghệ điện hóa môi trường vào thực tế trong các
lĩnh vực: y tế, xử lý nước cấp và nước thải, giảm ô nhiễm môi trường trong chăn
nuôi, chế biến thịt và thủy sản, bảo quản nông sản phẩm
- Phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ điện hóa môi trường;
- Đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực cơ bản và ứng dụng công nghệ điện hóa
môi trường.
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 E
N.)
Nội dung chính trong thời gian thực tập là tìm hiểu về tính chất của dung
dịch Anolit và từ đó so sánh hiệu lực khử trùng của Anolit so với các chất khử
đang được sử dụng trên thị trường. Ở đây chúng tôi so sánh với hai chất khử trùng
được sử dụng khá phổ biến hiện nay là Canxi hypoClorit và Natri hypoClorit đối
với một số vi khuẩn gây hại như E.coli, Salmonella và Staphylococus
K.);3:d7R//e4?/ab`6>3/ab
Phương pháp sản xuất dung dịch điện hóa hoạt hóa được Viện Sĩ người Nga
Bakhir V.M. tìm ra từ năm 1972 và cho đến nay ngày càng được nghiên cứu phát triển
-
- e
-
→ HO
•
O
2
- 2e
-
+ 2OH
-
→ O
3
+ H
2
O
H
2
O - e
-
→ HO
•
+ H
+
H
2
O
2
- e
Cl
-
+ 2H
2
O - 4e
-
→ HClO
2
+ 3H
+
HCl + 2H
2
O - 5e
-
→ ClO
2
+ 5H
+
Cl
-
+ 4OH
-
- 4e
-
→ ClO
3
-
+ 2H
2
O
+ H
2
O + e
-
→ HO
•
+ 2OH
-
O
2
+ 2H
+
+ 2e
-
→ H
2
O
2
e
-
catốt
+ H
2
O → e-
aq
H
+
+ e
-
-
,
Cl
*
, O
*
, HO
2
*
, OH
*
, nằm trong trạng thái bền hoặc giả bền. Các thông số cơ bản để
đánh giá chất lượng của Anolit và Catolit là pH, thế ôxy hóa khử (ORP), hàm
lượng các chất oxy hóa tính thông qua hàm lượng Clo hoạt động.
\RR/‚?6_;`|R?1C3: W3U7 3eZ6? b3eZ6?
pH - 6,5- 7,5 8.5 - 13
Thế oxy hóa khử ORP mV > + 800 < - 350
Nồng độ Clo hoạt tính mg/ L 250 – 300 0
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 H
I.:/6_3RQ;f/53S3:f/g?1h3:Ribd;3:d7R/3eZ6?
,23 K ( Ngày 27/03/ 2012): Đối với vi khuẩn E.coli, Salmonella và
Staphylococus
,23I (Ngày 17/04/2012): Đối với vi khuẩn E.coli và Staphylococus
Nghiên cứu đánh giá khả năng khử trùng của dung dịch anolit được tiến
hành trên một số chủng vi khuẩn E.coli, Salmonella và Staphylococus… và quá
trình thí nghiệm được lặp lại 2 lần. Quá trình thí nghiệm được tiến hành như sau:
I.K./;•3q7?/v3:/6>9
- Chuẩn bị sinh khối vi khuẩn E.coli, Salmonella và Staphylococus có nồng
độ khoảng 10
C
vào đĩa Petri đã cấy mẫu.
• Xoay nhẹ đĩa Petri cùng chiều và ngược chiều kim đồng hồ vài lần để
dung dịch giống được trộn đều trong môi trường cấy.
→ Đậy nắp đĩa Petri, để đông tự nhiên.
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 5I
• Cất vào tủ ấm ở nhiệt độ 37
0
C trong thời gian từ 24 - 48 giờ. Sau đó lấy ra
đọc kết quả.
- Xác định Staphylococustheo phương pháp cấy chang được thực hiện qua
các bước sau:
• Bước 1: Ứng với mỗi một khoảng xác định ta hút 0,1 ml dịch cấy, nhỏ vào
đĩa Petri có môi trường đặc đã được chuẩn bị.
• Bước 2: Dùng que gạt sau khi đã được khử trùng dưới ngọn lửa đèn cồn,
phân phối giọt dịch đều khắp mặt thạch đĩa.
• Bước 3: Cất vào tủ ấm ở nhiệt độ 37
0
C trong thời gian từ 24 - 48 giờ. Sau
đó lấy ra đọc kết quả.
I.F.o?p;5?/v3:/6>9
Cách tính kết quả:
( )
mlCFU
fVnfVn
N
A
jjii
/
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 55
● Kết quả lần 1:
Khả năng khử trùng của dung dịch anolit đối với E.Coli
J&"65: Khả năng khử trùng của dung dịch anolit đối với E.Coli
Thời gian (s) E.coli (CFU/ml)
30 3,3.10
3
60 3,8.10
1
Đối chứng 2,5.10
7
Mẫu đối chứng Sau 30s tiếp xúc
F&65: Khả năng khử trùng của dung dịch anolit đối với E.Coli sau 30s tiếp xúc
Khả năng khử trùng của dung dịch anolit đối với Salmonella.
J&"66: Khả năng khử trùng của dung dịch anolit đối với Salmonella.
Thời gian (s) Salmonella (CFU/ml)
30 2,8.10
5
60 5.10
3
Đối chứng 2,5.10
7
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 56
Mẫu đối chứng Sau 60s tiếp xúc
F&66: Khả năng khử trùng của dd anolit đối với Salmonella sau 60s tiếp xúc
Khả năng khử trùng của dung dịch anolit đối với Staphylococus:
Mẫu đối chứng Sau 30s tiếp xúc
F&6<: Khả năng khử trùng của dung dịch anolit đối với E.Coli sau 30s tiếp xúc
Khả năng khử trùng của dung dịch anolit đối với Staphylococus:
J&"6A: Khả năng khử trùng của dung dịch anolit đối với Staphylococus.
Thời gian (s) Staphylococus (CFU/ml)
30 1,8.10
3
60 2,3.10
2
120 0
Đối chứng 1,98. 10
7
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 5A
Mẫu đối chứng Sau 30s tiếp xúc
F&6A: Khả năng khử trùng của dung dịch anolit đối với Staphylococus sau 30s
tiếp xúc
Nhận xét: Khả năng khử khuẩn của Anolit ở nồng độ 5 mg/l đối với vi
khuẩn E.coli, Salmonella và Staphylococus:
- Sau 30 giây tiếp súc với E.coli đạt khoảng 99,9%. Salmonella đạt 98,8%
và Staphylococus: 99,7%
- Sau 60 giây tiếp súc với E.coli đạt khoảng 99,9%. Salmonella đạt 99,9%
và Staphylococus: 99,9%
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 5E
F.:/6_3RQ;f/53S3:f/g?1h3:Ribd;3:d7R/b3j6/<]eRZe16?
,23K(Ngày 03/04/2012): Đối với vi khuẩn E.coli, Salmonella và Staphylococus
,23I (Ngày 24/04/2012): Đối với vi khuẩn E.coli và Staphylococus
Nghiên cứu đánh giá khả năng khử trùng của dung dịch Canxi hypoclorit được
Xác định E.colivàSalmonellatheo phương pháp đổ đĩa được thực hiện
qua các bước sau:
• Dùng Pipetman và đầu típ vô trùng, thao tác vô trùng chuyển 1 ml dịch
chứa giống vi sinh vật lên bề mặt môi trường trong đĩa Petri. Đổ khoảng 12 - 15 ml
môi trường đã khử trùng và để nguội đến 45 – 55
0
C vào đĩa Petri đã cấy mẫu.
• Xoay nhẹ đĩa Petri cùng chiều và ngược chiều kim đồng hồ vài lần để dung
dịch giống được trộn đều trong môi trường cấy .→ Đậy nắp đĩa Petri, để đông tự
nhiên.
• Cất vào tủ ấm ở nhiệt độ 37
0
C trong thời gian từ 24 - 48 giờ. Sau đó lấy ra
đọc kết quả.
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 5G
Xác định Staphylococustheo phương pháp cấy chang được thực hiện qua
các bước sau:
• Bước 1: Ứng với mỗi một khoảng xác định ta hút 0,1 ml dịch cấy, nhỏ vào
đĩa Petri có môi trường đặc đã được chuẩn bị.
• Bước 2: Dùng que gạt sau khi đã được khử trùng dưới ngọn lửa đèn cồn,
phân phối giọt dịch đều khắp mặt thạch đĩa.
• Bước 3: Cất vào tủ ấm ở nhiệt độ 37
0
C trong thời gian từ 24 - 48 giờ. Sau
đó lấy ra đọc kết quả.
F.F.o?p;5?/v3:/6>9
Cách tính kết quả:
( )
mlCFU
Mẫu đối chứng Sau 30s tiếp xúc
F&-5: Khả năng khử trùng của dung dịch Canxi hypoclorit đối với E.Coli sau
30s tiếp xúc
Khả năng khử trùng của dung dịch Canxi hypoclorit đối với Salmonella:
J&"-6: Khả năng khử trùng của dung dịch Canxi hypoclorit đối với Salmonella
Thời gian (s) Salmonella (CFU/ml)
30 3.10
5
60 1,1.10
3
Đối chứng
10
8
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 5H
Mẫu đối chứng Sau 30s tiếp xúc
F&-6: Khả năng khử trùng của dung dịch Canxi hypoclorit đối với Salmonella
sau 30s tiếp xúc
Khả năng khử trùng của dung dịch Canxi hypoclorit đối với Staphylococus
J&"--: Khả năng khử trùng của dung dịch Canxi hypoclorit đối với Staphylococus
Thời gian (s) Staphylococus (CFU/ml)
30 1.10
2
60 9.10
1
Đối chứng 6,8.10
6
120 5,8.10
4
Đối chứng 1,98. 10
7
Mẫu đối chứng Sau 60s tiếp xúc
F&-A: Khả năng khử trùng của dung dịch Canxi hypoclorit đối với
Staphylococus sau 60s tiếp xúc
Nhận xét:
Khả năng khử khuẩn của Canxi hypoclorit nồng độ Clo hoạt tính 5 (mg/l)
đối với vi khuẩn E.coli, Salmonella và Staphylococus
- Sau 30 giây tiếp súc với E.coli đạt khoảng 99,9%. Salmonella đạt 99,9%
và Staphylococus: 99,9%
- Sau 60 giây tiếp súc với E.coli đạt khoảng 99,9%. Salmonella đạt 99,9%
và Staphylococus: 99,9%
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 66
P.:/6_3RQ;f/53S3:f/g?1h3:Ribd;3:d7R/b?16/<]eRZe16?
,23K(Ngày10/04/2012): Đối với vi khuẩn E.coli, Salmonella và Staphylococus
,23I (Ngày 01/05/2012): Đối với vi khuẩn E.coli và Staphylococus
Nghiên cứu đánh giá khả năng khử trùng của dung dịch Natri hypoclorit được
tiến hành trên một số chủng vi khuẩn E.coli, Salmonella và Staphylococus… và quá
trình thí nghiệm được lặp lại 2 lần. Quá trình thí nghiệm được tiến hành như sau:
P.K./;•3q7?/v3:/6>9
- Chuẩn bị sinh khối vi khuẩn E.coli, Salmonella và Staphylococus có nồng
độ khoảng 10
8
(CFU/ml)
- Chuẩn bị các môi trường đặc hiệu để xét nghiệm từng vi khuẩn:
Xác định E.coli trên môi trườngChromocult
dịch giống được trộn đều trong môi trường cấy. → Đậy nắp đĩa Petri, để đông tự
nhiên.
• Cất vào tủ ấm ở nhiệt độ 37
0
C trong thời gian từ 24 - 48 giờ. Sau đó lấy ra
đọc kết quả.
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 6-
Xác định Staphylococustheo phương pháp cấy chang được thực hiện qua
các bước sau:
• Bước 1: Ứng với mỗi một khoảng xác định ta hút 0,1 ml dịch cấy, nhỏ vào
đĩa Petri có môi trường đặc đã được chuẩn bị.
• Bước 2: Dùng que gạt sau khi đã được khử trùng dưới ngọn lửa đèn cồn,
phân phối giọt dịch đều khắp mặt thạch đĩa.
• Bước 3: Cất vào tủ ấm ở nhiệt độ 37
0
C trong thời gian từ 24 - 48 giờ. Sau
đó lấy ra đọc kết quả.
P.F.o?p;5?/v3:/6>9
Cách tính kết quả:
( )
mlCFU
fVnfVn
N
A
jjii
/
++
=
30 2.10
5
60 3.10
3
Đối chứng 2,5.10
7
!"#$%&'!"#$()*+, -)./0&"!"#$1&2 3./0&"!4 6A