Chương 2: Đánh giá hoạt động trong lónh vực thẻ tại hệ thống Sacombank.
CHƯƠNG 2.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH
VỰC THẺ TẠI HỆ THỐNG SACOMBANK
Mục lục chương 2.
2.1. Lý luận tổng quan về thẻ....................................................................................22
SVTH: Nguyễn Quỳnh Nga. Lớp NH7-K29
20
Chương 2: Đánh giá hoạt động trong lónh vực thẻ tại hệ thống Sacombank.
2.1.1. Quá trình ra đời và phát triển của thẻ...............................................................22
2.1.2. Đặc điểm kỹ thuật............................................................................................23
2.1.3. Phân loại thẻ....................................................................................................23
2.1.4. Các tiện ích của thẻ..........................................................................................24
2.1.5. Các rủi ro liên quan đến thẻ và nguyên nhân....................................................27
2.2. Thò trường thẻ Việt Nam - Những cơ hội và thách thức đối với Sacombank
trong lónh vực thẻ.....................................................................................................30
2.2.1. Tổng quan về thò trường thẻ Việt Nam.............................................................30
2.2.1.1. Lòch sử hình thành thò trường thẻ ở Việt Nam..........................................30
2.2.1.2. Sự phát triển của thò trường thẻ Việt Nam...............................................31
2.2.2. Những cơ hội và thách thức đặt ra cho Sacombank trong lónh vực thẻ................33
2.2.2.1. Cơ hội....................................................................................................33
2.2.2.2. Thách thức.............................................................................................35
2.3. Hoạt động thẻ của Sacombank – Những thuận lợi và khó khăn, tồn tại cần
khắc phục.................................................................................................................36
2.3.1. Đánh giá hoạt động trong lónh vực thẻ tại hệ thống Sacombank........................36
2.3.1.1. Về quy mô.............................................................................................36
2.3.1.2. Về chất lượng dòch vụ.............................................................................39
2.3.2. Những thuận lợi và khó khăn, tồn tại ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
của sản phẩm thẻ Sacombank..........................................................................41
2.3.2.1. Những thuân lợi......................................................................................42
2.3.2.2. Những khó khăn tồn tại và nguyên nhân.................................................43
SVTH: Nguyễn Quỳnh Nga. Lớp NH7-K29
22
Chương 2: Đánh giá hoạt động trong lónh vực thẻ tại hệ thống Sacombank.
Golden Key, Esquire Club… Năm 1958, Carde Blanche và American Express là hai
loại thẻ mới ra đời nhưng đã nhanh chóng chiếm lónh thò trường thẻ. Năm 1966, Bank
of America đã liên kết với nhiều ngân hàng ở nhiều tiểu bang của Mỹ và cho ra đời thẻ
Bank Americard ( ngày nay là Visa) , tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt với đối thủ là Wells
Fargo - chủ nhân của Master Charge (Mastercard ngày nay)
2.1.2. Đặc điểm kỹ thuật của thẻ.
Các loại thẻ đều được làm bằng nhựa (plasticcard), có dạng hình chữ nhật với
kích thước chuẩn 96mm x 54mm x 0.76mm. Trên thẻ có đầy đủ các thông tin cần thiết
về chủ thẻ cũng như ngân hàng phát hành. Đa số các thông tin đều được in nổi trên thẻ.
Mặt trước thẻ thường có các thông tin như: Tên thẻ; tên và biểu tượng của ngân
hàng phát hành; số thẻ (thẻ ATM thường có 16 số; thẻ Visa có 13 hoặc 16 số bắt đầu
bằng số 4; Mastercard có 16 số bắt đầu bằng số 5…); tên chủ thẻ; ngày bắt đầu và ngày
có hiệu lực của thẻ… Ở một số loại thẻ còn có hình của chủ thẻ.
Mặt sau thẻ có đường băng từ tính trong đó chứa đựng các thông tin đã được mã
hoá như: Số thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn hiệu lực, mã số bí mật (PIN), hạn mức rút tiền và
số dư trong tài khoản. Khi quét thẻ qua máy, các thông tin này sẽ được truyền về trung
tâm dữ liệu để xử lý. Ngoài ra, ở mặt sau của thẻ còn một dải băng trắng trong đó có
chữ ký nhận dạng của chính chủ thẻ. Ngày nay, nhiều loại thẻ thông minh (Smartcard)
đã xuất hiện, toàn bộ các thông tin này sẽ được ghi vào bộ nhớ đặc biệt là một chip
điện tử cực nhỏ được gắn vào thẻ. Do đó, các loại thẻ này có khả năng lưu trữ và bảo
mật thông tin rất cao.
2.1.3. Phân loại thẻ.
Thẻ có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên các tiêu chí như:
∗
Dựa trên phạm vi sử dụng thẻ, thẻ gồm 2 loại:
SVTH: Nguyễn Quỳnh Nga. Lớp NH7-K29
23
mua bán. Đặc biệt là trong khoảng 20 năm trở lại đây, thẻ đã được hoàn thiện và phát
triển nhanh chóng, thu hút được nhiều sự quan tâm của các ngân hàng, các tổ chức tài
chính cũng như của các tầng lớp dân cư. Với tấm thẻ này, khách hàng có thể rút tiền
mặt, chuyển khoản và thực hiện nhiều giao dòch khác thông qua các ATM mà không
phải trực tiếp đến ngân hàng. Với các đặc điểm vượt trội so với việc sử dụng tiền mặt
như: Không làm lãng phí vốn, giảm được các rủi ro, chống trốn thuế… Thẻ ngày càng
được ưa chuộng và phổ biến rộng rãi.
Đối với các ngân hàng phát hành (Issuer), việc phát hành thẻ cung cấp cho
khách hàng đã giúp các ngân hàng này nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các nghiệp
vụ. Với nhiều giao dòch được thực hiện thông qua hệ thống ATM, POS nên các ngân
hàng phát hành đã tiết kiệm được rất nhiều thời gian cũng như nhân lực, có thể tập
trung để thực hiện tốt các giao dòch không thể thực hiện qua máy. Lợi ích lớn nhất là
việc huy động được nguồn vốn nhàn rỗi rất lớn trong công chúng với chi phí sử dụng
vốn rất thấp (lãi suất ngân hàng phải trả cho các khoản tiền gửi trong tài khoản thẻ của
khách hàng khoảng 0.2 - 0.25%/ tháng, so với lãi suất tiền gửi đònh kì thường là từ 0.6-
0.8%/tháng). Ngoài ra, ngân hàng phát hành còn có thể thu được từ khách hàng các
khoản tiền như phí thường niên, phí một số giao dòch đặc biệt… Như vậy, việc phát
hành thẻ đã giúp các ngân hàng phát hành có thêm nhiều khách hàng và lợi nhuận theo
đó cũng tăng lên.
Thẻ không chỉ đem lại lợi ích cho riêng ngân hàng phát hành mà ngay cả các
ngân hàng làm trung gian thanh toán (Acquirer) cũng được hưởng rất nhiều lợi ích. Họ
sẽ có thêm nguồn thu từ các khoản phí được trích trên mỗi giao dòch được thực hiện,
các nghiệp vụ của ngân hàng cũng trở nên đa dạng hơn; nhưng lợi ích lớn nhất phải nói
đến là các ngân hàng này sẽ giữ được khách hàng của mình cũng như thu hút thêm
SVTH: Nguyễn Quỳnh Nga. Lớp NH7-K29
25
Chương 2: Đánh giá hoạt động trong lónh vực thẻ tại hệ thống Sacombank.
nhiều khách hàng mới, đây là điều sống còn đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và
mỗi ngân hàng nói riêng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay.
Việc thanh toán bằng thẻ ngân hàng cũng là điều kiện thuận lợi để các điểm
2.1.5. Các rủi ro liên quan đến thẻ và nguyên nhân.
Cùng với các tiện ích rất lớn thì hoạt động thẻ cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro
cho các đối tượng có liên quan như: ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán, các
điểm chấp nhận và người sử dụng thẻ. Đặc biệt trong những năm gần đây, mức độ rủi
ro ngày càng tăng lên; các vụ gian lận liên qua đến thẻ ngày càng tinh vi, phức tạp.
Rủi ro đối với ngân hàng phát hành: Ngân hàng phát hành thường phải chòu
khá nhiều rủi ro xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau :
- Rủi ro từ thẻ giả: Khi kẻ gian làm thẻ giả có các thông tin trùng với một thẻ
đang lưu hành, lúc đó thẻ giả có thể được sử dụng để rút tiền từ tài khoản của chủ thẻ
thật mà máy không thể phát hiện được. Ngân hàng sẽ phải đền bù thiệt hại khi chủ thẻ
thật có các bằng chứng xác thực chứng tỏ họ không thực hiện các giao dòch bằng thẻ tại
thời điểm đó. Các rủi ro kiểu này thường gây thiệt hại rất lớn cho tài sản cũng như uy
tín của các ngân hàng phát hành, nên họ luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật của các loại thẻ
nhằm chống lại việc làm thẻ giả.
- Rủi ro do gian lận:
+Khi chủ thẻ có ý đònh tự lấy cắp tiền từ tài khoản của mình để đòi tiền bồi
thường của ngân hàng. Chủ thẻ cố tình báo mất thẻ đồng thời vẫn sử dụng thẻ để rút
tiền từ tài khoản khi ngân hàng phát hành chưa kòp khoá thẻ. Như vậy, chủ thẻ đã tạo
cho mình một bằng chứng ngoại phạm khi vụ mất cắp tiền xảy ra.
+ Chủ thẻ lợi dụng tính chất của thẻ tín dụng quốc tế là có thể sử dụng ở nhiều
nước trên thế giới để lừa gạt ngân hàng phát hành, chủ thẻ giao thẻ cho một người khác
SVTH: Nguyễn Quỳnh Nga. Lớp NH7-K29
27
Chương 2: Đánh giá hoạt động trong lónh vực thẻ tại hệ thống Sacombank.
mang thẻ ra nước ngoài để rút tiền. Khi ngân hàng phát hiện số tiền bò mất trong tài
khoản của chủ thẻ xuất phát từ giao dòch rút tiền ở một nước khác, trong khi chủ thẻ
chứng minh họ không ra nước ngoài trong khoảng thời gian đó. Đây là những chiêu lừa
hết sức giản đơn nhưng thường khó bò phát hiện.
+ Ngân hàng phát hành cũng gặp rủi ro khi chủ thẻ và cơ sở chấp nhận thẻ
thông đồng với nhau để lấy tiền trong tài khoản.
- Ngân hàng thanh toán cũng sẽ từ chối thanh toán khi phát hiện cơ sở chấp
nhận thẻ cố ý gian lận như: Tách một thương vụ thành nhiều thương vụ nhỏ để không
phải xin phép; sửa chữa số tiền ghi trên hoá đơn do ghi nhầm hoặc cố ý ghi nhầm mà
họ quên mất rằng khách hàng được thanh toán cũng giữ một tờ hoá đơn tương tự.
Rủi ro cho chủ thẻ: Chủ thẻ là người có nguy cơ rủi ro khá cao. Các rủi ro cho
chủ thẻ thường xuất phát từ một số nguyên nhân sau:
- Thẻ bò đánh cắp hoặc bò thất lạc không đến được với chủ thẻ khi ngân hàng
phát hành gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường bưu điện.
- Chủ thẻ để lộ số mật mã cá nhân (PIN). Một thói quen rất không nên của nhiều
người là thường sử dụng các số dễ nhớ, dễ tìm như ngày sinh, số chứng minh nhân
dân... làm số PIN, việc này tạo điều kiện cho kẻ gian có thể đoán ra được số PIN, nếu
vì một lý do nào đó người này có được tấm thẻ thì rõ ràng thiệt hại cho chủ thẻ là
không thể lường hết được. Một số người thường ghi số PIN ngay trên thẻ hoặc ghi trong
điện thoại... Những việc làm này thường dễ làm lộ số PIN.
- Chủ thẻ mất thẻ mà không kòp thời báo cho ngân hàng phát hành để đưa thẻ
vào danh sách đen. Nếu trong khoảng thời gian thẻ bò mất nhưng ngân hàng phát hành
chưa được báo cáo mà xảy ra việc mất tiền trong tài khoản thì chủ thẻ phải chòu hoàn
toàn trách nhiệm.
SVTH: Nguyễn Quỳnh Nga. Lớp NH7-K29
29