1 2
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với tốc độ phát triển mạnh mẽ của điện tử và công nghệ thông tin,
hàng loạt các sản phẩm công nghệ cao đã ra đời. Những thiết bị này đã góp phần nâng
cao đời sống cho con người và chúng có một ý nghĩa lớn trong cuộc cánh mạng công
nghệ. Các thiết bị
đó chính là các bộ Chip và công nghệ chế tạo ra chúng, chúng là
thành quả của công nghệ bán dẫn tích hợp, mặc dù với vẻ bề ngoài nhỏ bé nhưng
những con Chip, những bộ vi xử lý lại có một sức mạnh không hề “nhỏ” chút nào.
Chúng có thể làm những việc mà con người ngần như khó có thể làm làm được. Chip
và bộ vi xử lý chúng chính là trái tim và bộ óc của chiếc máy tính cũng như trái tim và
bộ óc của con nguời vậy điều khiển mọ
i hoạt động, tiếp nhận mọi thông tin…để xử lý
rồi đưa ra cho chúng ta kết quả như mong đợi.
Trong bài báo cáo này em tập trung tìm hiểu về lịch sử, công nghệ NetBurst,
công nghệ Intel Core và ứng dụng của chúng trong các dòng Chip của Intel cũng như
các công nghệ mới nhất sử tích hợp trong Chip.
Nội dung báo cáo chia 2 phần:
Phần I CÔNG NGHỆ CHIP TÍCH HỢP
Chia làm 2 chương:
Chương 1 Khái niệm và lịch sử của chip-vi mạch tích hợp
Trình bày khái niệm về chip và lịch sử phát triển của chip-vi mạch tích hợp
Chương 2 Mô hình phát triển cho các hệ thống tích hợp trên vi mạch
Trình bày khái niệm SoC, NoC và mô hình phát triển chip hệ thống tích hợp hiện
nay
Phần II TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ CHIP CỦA INTEL
Chia làm 2 chương
Chương 3 Khái quát các dòng Chip và công nghệ tích hợp trong Chip của
Intel
Trình bày sơ lược lịch sử các dòng Chip và công nghệ chế tạo Chip của Intel
Chương 4 Nền tảng Chip sử d
Sự hình thành và phát triển của chíp gắn liền với sự hình thành, phát triển
của công nghệ bán dẫn, sự phát hiện ra transistor và tính năng của nó, nên khi tìm
hiểu về vấn đề này ta sẽ tìm hiểu sự ra đời và phát triển của công nghệ bán dẫn:
- Năm 1947, J.Bardeen & W.Brattain (AT&T Bell., USA ) phát minh ra
“Point Contact Transistor” đây là một đột phá trong nỗ lực tìm ra thiết bị mới thay
thế cho ống chân không. Dòng điệ
n vào ( Bên trái hình tam giác ) được truyền qua
lớp dẫn điện bề mặt bản Germanium và được khuếch đại thành dòng ra ( bên phải
hình tam giác ). Sở dĩ thiết bị khuếch đại dòng điện này có tên là TRANSISTOR vì
nó là một loại điện trở ( Resistor) hay bán dẫn có khả năng truyền điện ( TRANfer)
6
Hình 1.2: thí nghiệm phát minh Transistor đầu tiên
- Năm 1950, W.Shockley ( AT&T Bell Lab, USA) phát minh ra transistor kiểu
tiếp hợp. Đây là mô hình đầu tiên của loại Bipolar transistor sau này.
Hình 1.3: Transistor kiểu tiếp hợp
7
- Năm 1958, J.Kilby ( Texas Instruments, Mỹ) phát minh ra mạch IC (Integrated
circuit ) đầu tiên, mở đầu cho thời kỳ hoàng kim của vi điện tử.
Điểm quan trọng trong
phát minh của Kilby là ở ý tưởng về việc tích hợp các thiết bị điện tử (điện trở,
transistor, condenser) lên trên bề mặt tấm silicon.
- Năm 1959, J. Hoerni và R Noyce ( Fairchild, Mỹ) thành công trong việc tạo ra
transistor trên một mặt phẳng silicon. Hình dưới là transistor với cả 3 cực ( base,
emitter, colector) cùng nằm trên một mặt phẳng.
Hình 1.4: Transistor với cả 3 cực ( base, emitter, colector)
- Năm 1961, cũng chính J. Hoerni và R. Noyce đã tạo ra mạch flip-flop ( với 4
transistor và 5 điện trở) trên mặt silicon.
2.1.1. Khái niệm System-on-a-Chip
System-on-a-Chip ( SoC ) là hệ thống trên một vi mạch được xây dựng trên ý
tưởng tích hợp tất cả các thành phần của một hệ thống máy tính lên trên một vi mạch
đơn ( hay còn gọi là một chip đơn ). Hệ thống SoC này có thể bao gồm các khối chức
năng số, tương tự, tín hiệu kết hợp ( mixed-signal ) và các khối tần số ra radio ( RF ).
H
ệ thống trên một vi mạch đôi khi còn được gọi là hệ thống đơn chip hay hệ thống
“sốc” (SoC).
2.1.2. Khái niệm Network-on-Chip
Network-on-Chip ( NoC ) tạm dịch nghĩa là “Mạng trên vi mạch”, là một khái
niệm dùng để chỉ một loại kiến trúc truyền thông trên vi mạch dựa trên ý tưởng tích
hợp kiến trúc mạng máy tính lên trên một vi mạch đơn.
2.2. MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHO CÁC HỆ THỐNG TÍCH HỢP TRÊN VI
MẠCH
Công nghệ tích hợp vật liệu bán dẫn không ng
ừng được cải tiến nhờ Định luật
Moore (số lượng transistors trên mỗi đơn vị inch vuông sẽ tăng lên gấp đôi sau mỗi hai
năm). Sự tiến bộ nhanh chóng của công nghệ tích hợp bán dẫn cho phép các nhà thiết
kế xây dựng các hệ thống hoàn chỉnh chỉ trên một vi mạch và do đó hình thành thuật
ngữ "hệ thống trên một vi mạch" (SoC: System-on-Chip). Hệ thống SoC được biết đến
như là một ph
ương pháp thiết kế cho phép tích hợp khoảng vài chục IPs trên một vi
mạch với khoảng vài chục triệu transistors. Hiện nay khả năng tích hợp lớn nhất cho
phép trên một vi mạch vào khoảng 2 tỷ transistors (theo Intel). Với số lượng lớn
transistor trên một vi mạch cho phép các nhà thiết kế tích hợp nhiều hơn nữa các đơn vị
tính toán, còn gọi là IP (Intellectual Property), vào cùng một hệ thống SoC. Các khối
tính toán này có thể là các bộ xử lý (processors), các bộ xử lý tín hiệu số (DSP), các b
ộ
mã hoá và giải mã, các bộ nhớ RAM/ROM, hay các đơn vị xử lý vào/ra (Ethernet,
Bluetooth),…
NoC thể hiện ở khả năng truyền thông động nhờ kỹ thuật chuyển mạch gói. Với các hệ
thống có độ tích hợp cao, mô hình NoC cho phép mở rộng kiến trúc mạng truyền thông
bằng cách thêm các nút mạng mà không làm giảm hiệu suất truyền thông của các kênh
truyền thông khác trong mạng. K
ết nối giữa các đơn vị truyền thông ngắn (tối đa bằng
khoảng cách giữa các nút mạng với nhau) giúp cho truyền thông có thể đạt được lưu
lượng tối đa trên từng kênh cục bộ. Lưu lượng truyền thông cả mạng được tính bằng
tổng lưu lượng truyền thông của các kênh được thiết lập. Ngoài ra, năng lượng tiêu thụ
có thể giảm khi kênh truyền thông không được kích hoạt. Vớ
i nhiều ưu điểm, mô hình
NoC được xem như là một sự lựa chọn hứa hẹn cho các hệ thống SoC phức tạp trong
tương lai, khi các thiết kế có thể lên tới hàng tỷ transistors.
Theo ITRS (International Technology Roadmap for Semiconductors
) 2005 dự
đoán, các nghiên cứu cơ bản về NoC sẽ hoàn tất vào khoảng cuối năm 2008 và đến
năm 2010 sẽ cho ra những sản phẩm ứng dụng thực tế được gắn các vi mạch dựa trên
mô hình NoC.
12
PHẦN II TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ CHIP CỦA INTEL
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT CÁC DÒNG CHIP VÀ CÔNG NGHỆ TÍCH
HỢP TRONG CHIP CỦA INTEL
3.1. VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ CÁC DÒNG CHIP CỦA INTEL
Các thế hệ chip ngày nay của Intel đã khác biệt khá nhiều so với những dòng
chip đầu tiên do hãng chế tạo - chẳng hạn như Intel 4004, hoặc Intel 4040 (năm 1971).
Khác biệt đó không chỉ ở tốc độ (xung nhịp đồng hồ) mà còn ở nền tảng và công nghệ
chế tạo CPU. Công nghệ vi x
ử lý 180nm hoặc cũ hơn đang dần lui vào dĩ vãng để
nhường bước cho các công nghệ mới hơn như 130nm, 90nm, 65nm, 45nm, 32nm… Về
cơ bản, khả năng xử lý của chip Intel tính cho tới thời điểm hiện nay vẫn tuân thủ theo
quy luật Moore – có nghĩa cứ mối gần 2 năm, tốc độ tính toán của loại chip mới sẽ tăng
dùng cho một số hệ thống.
- Pentium
Pentium có thể nói là dòng chip đa dạng nhất hiện nay, bởi nó có rất nhiều phiên
bản với tốc độ cũng rất khác nhau. Pentium có nhiều đột phá mang tính “cách mạng”,
và luôn đi kèm với sự lớn mạnh của Intel trong nhiều năm qua.
+ Pentium Pro 1995-1997 (150MHz-200MHz)
Được sử dụng cho dòng máy tính để bàn và máy ch
ủ cao cấp, Pentium Pro tăng
khả năng hỗ trợ tối đa bộ nhớ từ 4GB lên 64GB. Pentium Pro có cache L2 từ 512KB -
1MB; sử dụng bus hệ thống 60MHz hoặc 66MHz; chứa 5,5 tới 62 triệu transitor.
Pentium Pro được chế tạo trên công nghệ vi xử lý 350nm.
+ Pentium MMX 1997-1999 (233MHz-300MHz)
Số lượng transitor của Pentium MMX là 4,5 triệu; được chế tạo trên công nghệ
vi xử lý 350nm (đối với phiên bản dành cho máy tính đề bản), và 250nm (đối với phiên
bản dành cho thiết bị di độ
ng).
+ Pentium II 1997-1999 (233MHz-450MHz)
Pentium II có bus hệ thống 66MHz hoặc 100MHz. Các model Pentium II dành
cho máy tính để bàn có 7,5 triệu transistor với 512KB cache L2 ; trong khi phiên bản
dành cho thiết bị di động có 27,4 triệu transistor với 256KB cache L2.
+ Pentium II Xeon 1998-1999 (400MHz-450MHz)
Chủ yếu sử dụng cho dòng máy chủ cao cấp “2-way” và “4-way”, Pentium II
Xeon có 100MHz bus hệ thống và cache L2 từ 512KB - 2MB.
+ Pentium III 1999-2001 (500MHz-1,13GHz)
14
Pentium III được công bố trong giai đoạn 1999-2001. Bộ vi xử lý này có bus hệ
thống 100MHz hoặc 133MHz; 512KB hoặc 256KB cache L2. Phụ thuộc vào từng
model mà Pentium III có từ 9,5 – 28 triệu transitor. Pentium III được sản xuất trên
công nghệ vi xử lý 250nm và 180nm.
+ Pentium III Xeon 1999-2001 (500MHz-933MHz)
lõi của “Smithfield” (phiên bản đầu của Pentium D). Pentium EE hỗ trợ công nghệ HT,
do vậy sẽ có 4 bộ xử lý logic. Tốc độ của Pentium EE là 3,8GHz,
3.2. CÔNG NGHỆ VI KIẾN TRÚC NETBURST VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC
DÒNG CHIP CỦA INTEL
3.2.1. Giới thiệu công nghệ vi kiến trúc NetBurst của Intel
Công nghệ vi kiến trúc NetBurst của Intel được ứng dụng rộng rãi trong các
dòng Chip của Intel, xuất hiện lần đầu tiên 11 năm 2000 trong bộ xử lý Pentium IV.
Và nó là công nghệ hoàn toàn mới so với các bộ Chip xử lý cũ (Pentium II, Pentium
III và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6). Đặc điểm đáng kể nhất của vi kiến trúc
NetBurst là được áp dụng một số công nghệ nổi bật như:
- Hyper Pipelined Technology (HPT): mở rộng số hàng lệnh xử lý
- Execution Trace Cache (ETC): tránh tình trạng lệnh bị chậm trễ khi chuyển từ bộ
nhớ đến CPU,
- Rapid Execution Engine tăng tốc bộ đồ
ng xử lý toán học, bus hệ thống (system
bus) 400 MHz và 533 MHz
Các công nghệ Advanced Transfer Cache, Advanced Dynamic Execution,
Enhanced Floating point và Multimedia Unit, Streaming SIMD Extensions 2 (SSE2),
cũng được cải tiến nhằm tạo ra những bộ xử lý tốc độ cao hơn, khả năng tính toán
mạnh hơn, xử lý đa phương tiện tốt hơn.
3.2.2. Ứng dụng công nghệ vi kiến trúc NetBurst vào các dòng Chip của Intel
3.2.2.1. Pentium IV
Pentium IV đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000 đặt dấu chấm
hết cho "triều đại" Pentium III. Willamette s
ản xuất trên công nghệ 180 nm, có 42 triệu
transistor (gấp đôi so với Pentium III), bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ
đệm tích hợp L2 256 KB, socket 423 và 478. Pentium IV Willamette có một số tốc độ
như 1,3GHz;1,4GHz;1,5GHz;1,6GHz;1,7GHz; 1,8GHz; 1,9GHz; 2,0 GHz.
16
từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.
17
- Celeron D (Presscott 256): được xây dựng từ nền tảng Pentium IV Prescott,
sản xuất trên công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng
Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài
các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên
bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326,
330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355
với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz.
3.2.2.4. Pentium IV Extreme Edition
Pentium IV Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là bộ xử
lý được Intel "ư
u ái" dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng
từ bộ xử lý Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT "đình đám"
thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3 2 MB. Phiên bản đầu
tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 130 nm, bộ nhớ đệm L2 512
KB, L3 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2
(3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz)
3.2.2.5. Pentium Prescott
Xuất hiện năm 2004. Pentium Prescott Là bộ xử
lý Chip đầu tiên Intel sản xuất
theo công nghệ 90 nm, và sử dụng vi kiến trúc NetBurst 64 bit (Extended Memory 64
Technology - EM64T) kích thước vi mạch giảm 50% so với Pentium IV Willamette.
Điều này cho phép tích hợp nhiều transistor hơn trên cùng kích thước (125 triệu
transistor so với 55 triệu transistor của Pentium IV Northwood), tốc độ chuyển đổi của
transistor nhanh hơn, tăng khả năng xử lý, tính toán. Dung lượng bộ nhớ đệm tích hợp
L2 2M của Pentium IV Prescott gấp đôi so với Pentium Northwood . Ngoài tập lệnh
MMX, SSE, SSE2, Prescott được bổ sung tập lệnh SSE3 giúp các ứ
ng dụng xử lý
video và game chạy nhanh hơn, công nghệ siêu phân luồng HT và khả năng tính toán
chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep (830, 840). Một số BXL thuộc dòng
này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).
Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel
thiết kế mớ
i trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB (2x2
MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield.
19
Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930 (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz),
945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9x0 có hỗ trợ Virtualization
Technology.
3.2.2.7. Pentium Extreme Edition
Pentium Extreme Edition (PEE) dùng bộ xử lý lõi kép dành cho game thủ và
người dùng cao cấp. Pentium EE sử dụng nhân Smithfield, Presler của Pentium D
trong đó Smithfield sử dụng công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 2 MB
(2x1 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel
SpeedStep Technology (EIST) và EM64T. Pentium 840 EE (3,20 GHz, bus hệ thống
800 MHz, socket 775LGA) là một trong những BXL thuộc dòng này.
Pentium EE Presler sử dụng công nghệ 65 nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng
đến 4 MB (2x2 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT,
Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), EM64T và Virtualization Technology.
Một số BXL thuộc dòng này là Pentium EE 955 (3,46GHz) và Pentium EE 965
(3,73GHz) có bus hệ thống 1066 MHz, socket 775.
3.3. CÔNG NGHỆ VI KIẾN TRÚC INTEL CORE CỦA INTEL
3.3.1. Đặc điểm của công nghệ vi kiến trúc Intel Core
Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu vi kiến trúc Intel Core có các
đặc điểm nổi trội so với vi kiến trúc Intel hai nhân hiện tại, năm cải tiến quan trọng
trong vi kiến trúc Core là Mở Rộng Thực Thi Động (Wide Dynamic Execution), Quản
Lý Điện Năng Thông Minh (Intelligent Power Capability), Đệm Thông Minh Tiên
Tiến (Advanced Smart Cache), Truy Xuất Bộ Nhớ Thông Minh (Smart Memory
Access) và Tăng Tốc Phương Tiện Số Tiên Tiến (Advanced Digital Media Boost).
mở rộng hơn nhờ hàng lệnh được thiết kế 14 khâu (dài hơn trước).
Hình 3.1: Quy trình thực hiện lệnh của mỗi nhân
( mỗi nhân có thể xử lý đồng thời 4 hàng lệnh)
21
3 3.1.2. Intelligent Power Capability - Quản lý điện năng thông minh
Một trong những yếu tố đánh giá hiệu quả hệ thống điện toán hiện tại là chỉ số
hiệu năng/điện năng tiêu thụ. Điều này có nghĩa chúng ta chỉ cần giảm lượng điện năng
tiêu thụ là đã tăng độ hiệu quả hệ thống. Bên cạnh các cải tiến nâng cao hiệu n
ăng xử
lý, Intel Core đồng thời thiết kế Intel Intelligent Power Capability để tiết kiệm điện
năng.
Công nghệ hiện tại đã cho phép Intel thiết kế cơ chế tắt mở cổng luận lý theo
yêu cầu. Nhờ vậy, vi kiến trúc Core có khả năng tắt một hệ thống con trong bộ vi xử lý
khi không cần dùng đến để tiết kiệm điện năng; nhưng vẫn đảm bả
o kích hoạt ngay khi
cần để không ảnh hưởng đến tốc độ chung của bộ vi xử lý. Bên cạnh đó, nhiều tuyến
bus và vùng dữ liệu cũng đã được thiết kế tách biệt để có thể vẫn đảm bảo truyền tải dữ
liệu ở mức điện áp thấp trong một số trạng thái.
3.3.1.3. Advanced Smart Cache – Đệm thông minh tiên tiến
Khác với cách hiện thực thông thường, Intel thiế
t kế trong vi kiến trúc Core một
bộ đệm L2 dùng chung cho cả hai nhân vi xử lý để nâng cao hiệu năng, tăng phần hiệu
quả truy xuất dữ liệu. Đơn giản một điều, khi hai nhân thực thi cần sử dụng một dữ liệu
giống nhau thì có thể lưu tại một nơi trong vùng đệm L2 dùng chung chứ không cần
phải lưu thành hai bản tại hai vùng đệm L2 riêng như trước đây. Điều này giúp ti
ết
kiệm tài nguyên, rút ngắn thời gian chuyển dữ liệu qua lại hai bộ đệm.
Công nghệ này còn cho phép phân chia động dung lượng vùng đệm theo nhu
cầu từng nhân. Khi nhân thứ nhất không cần dùng đến bộ đệm thì toàn bộ vùng đệm L2
ệu của các ứng dụng video, âm thanh, đồ họa, và
dạng dữ liệu dùng tập lệnh SSE, SSE2. SSE3. Khả năng tính toán dấu chấm động và số
nguyên 128 bit cũng giúp nâng độ chính xác trong các ứng dụng đặc thù như xử lý hình
ảnh, video, giọng nói, mã hóa, tài chính, kỹ thuật và khoa học.
3.3.2. Một số bộ xử lý sử dụng công nghệ vi kiến trúc Intel Core
3.3.2.1. Intel Core 2 Duo
Intel Core 2 Duo là bộ xử lý lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ
SIMD Instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng một lúc
nhiều hệ điều hành, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute
Disable Bit), tối ưu tốc độ bộ xử lý nhằm tiết kiệm điện năng ( Enhanced Intel
SpeedStep Technology ), quản lý máy tính từ xa ( Intel Active Management
Technology). Ngoài ra còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.
23
Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus
hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này: E6600 (2,4 GHz),
E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13
GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket
775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800
MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.
3.3.2.2. Intel Core 2 Extreme
Intel Core 2 Extreme là bộ xử lý lõi kép dành cho game thủ sử dụng vi kiến trúc
Core, có nhiều điểm giống với bộ xử lý Core 2 Duo như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ
trợ các công ngh
ệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute
Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted
Execution Technology các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.
Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800
2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA.
Cuối năm 2006, con đường phía trước của bộ xử lý tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu
bộ xử lý 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300,
ng như Pulsbo và chip kết nối không dây. Pulsbo đóng gói chung chip
cầu bắc và chip cầu nam nhằm giảm kích thước và lượng điện năng tiêu thụ. Không
phải tất cả vi xử lý Atom đều đi kèm với Poulsbo mà một vài trong số đó (được biết
đến với tên mã là Diamondville) sẽ sử dụng các chipset “two-chip”. Những vi xử lý
này sẽ gồm 2 phiên bản lõi đơn và lõi kép được nhắm tới các dòng máy tính xách tay
giá rẻ như Eee PC của Asustek.
4.2. NỀN TẢNG CHIP MOORESTOWN
Nền tảng Moorestown bao gồm một hệ thống tích hợp trên chip (SOC) có tên
mã là Lincroft nhân chip vi xử lý Atom. Hệ thống này gồm bộ vi xử lý 45nm, đồ họa,
hệ thống điều khiển bộ nhớ và hệ thống mã hóa/giải mã video trên một con chip duy
nhất và một hệ thống xuất nhập I/O Hub có tên mã là Langwell hỗ trợ nhiều cổng xuất
nhập I/O để kết nối với các thành phần không dây, lưu trữ và hiển thị…Nói cách khác
Moorestown là th
ế hệ kế tiếp dong chip Atom – dòng chip được thiết kế riêng cho các
thiết bị nhỏ gọn giá rẻ phục vụ mục đích trình duyệt Web
25
Hình 4.1: Nền tảng Moorestown gồm các thành phần được tích hợp chỉ trên 1 chip
Nền tảng mới này được đánh giá sẽ giảm điện năng nhàn rỗi xuống hơn 10 lần
so với các MID (Mobile Internet Device - Thiết bị Internet di động) thế hệ đầu tiên sử
dụng bộ vi xử lý Intel Atom
Nền tảng Moorestown mở rộng khả năng kết nối Internet của một chiếc điện
tho
ại thông minh cùng với một thiết bị MID có khả năng truyền thông liên lạc. Đặc
biệt, nó còn hỗ trợ hỗ trợ một loạt các công nghệ không dây như 3G, WiMAX, WiFi,
GPS, Bluetooth và TV di động.
Intel rất nhiệt tình hậu thuẫn cho sự phát triển và ứng dụng WiMAX và luôn coi
đây là lựa chọn tốt nhất cho hệ thống mạng dịch vụ băng rộng không dây trong tương