SKKN Mĩ thuật Tìm hiểu một số nét đặc trưng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS thông qua môn vẽ tranh - Pdf 26

Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,
thông qua phân môn vẽ tranh
phòng gdđt Gio linh
Tr ờng THCS Trung Sơn
SANG KIE N KINH NGHI EM
tìm hiểu một số nét đặc trng
ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS thông qua
phân môn vẽ tranh
. Ngời thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền
. Tổ : Năng khiếu
oooOooo
Lời nói đầu
Mỗi ngời mỗi nghề đều mang những đặc thù,đặc trng riêng của từng ngành
nghề sao cho phù hợp với từng năng lực sở trờng của mình.Nghề dạy học đợc coi là
một nghề cao quý bởi sản phẩm chủ yếu là nhân cách con ngời. Muốn trở thành
con ngời hửu ích,đều phải dựa vào sự giáo dục của nhà trờng.
Dạy học đã khó, dạy mỹ thuật càng khó hơn. Bởi ngoài việc dạy học sinh
những kiến thức cơ bản thì việc học mỹ thuật còn phải đem lại niềm vui cho mọi
ngời, làm cho mọi ngời nhìn ra cái đẹp, thấy cái đẹp ở trong mình, và xung quanh
mình trở nên gần gủi đáng yêu hơn. đồng thời học mỹ thuật giúp mọi ngời tự tạo ra
cái đẹp theo ý mình, theo cách hiểu cách lý giải của bản thân. Làm cho cuộc sống
thêm tơi vui hạnh phúc.
Dạy và học mĩ thuật ở thcs không nhằm đào tạo họa sĩ hay ngừơi làm nghệ
thuật mà nhằm giáo dục thị hiếu thẩm mỹ cho học sinh. chủ yếu tạo điều kiện cho
học sinh tiếp xúc làm quen và thởng thức cái đẹp, tập tạo ra cái đẹp vận dụng cái
đẹp vào trong cuộc sống hằng ngày. Để làm đợc điều đó cần hiểu về cách nhìn
cách cảm nhận, lý giải hiện tợng sự vật của học sinh hay nói cách khác là ngôn
ngữ tạo hình của học sinh thcs trong bộ môn mĩ thuật, mà cụ thể ở đề tài nghiên
cứu này đợc tìm hiểu thông qua phân môn vẽ tranh.
Việc tìm hiểu đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh thcs sẽ giúp cho giáo
viên giảng dạy đánh giá một cách tích cực đúng đắn, gây hứng thú cho cả ngời học

ngây thơ, nhìn sự vật qua lăng kính màu hồng, không vớng bận những nguyên tắc,
trăn trở mà chủ yếu tập trung tình cảm sự yêu thích của mình vào bài vẽ. Cho nên
bài vẽ học sinh thờng đem lại cho ta nhiều cảm xúc và tình cảm mới lạ. Nói là vậy
nhng mỗi lứa tuổi, mỗi mức độ cách cảm nhận của con ngời mỗi đổi thay. Là ngời
giáo viên dạy mỹ thuật cần nắm bắt đợc đặc điểm này của học sinh đễ có phơng
pháp giảng dạy tốt nhất, phát huy đợc năng lực sự đam mê của các em. Đây cũng là
lý do tôi chọn đễ viết sáng kiến nàyTìm hiểu một số nét đặc trng , ngôn ngữ tạo
hình ở học sinh THCS thông qua phân môn vẽ tranh.
Dạy mỹ thuật cũng nh dạy các bộ môn khác đối tợng chủ yếu là học sinh, dạy
cho học sinh theo những nội dung yêu cầu chơng trình đã quy định. Nhng dù dạy
bất cứ cái gì thì cần phải tìm hiểu rõ đối tợng cần truyền đạt là ai, đối tợng nào,
truyền đạt ở mức độ nào.
ở đây đối tợng tìm hiểu là học sinh THCS, mà cụ thể là học sinh THCS Trung
Sơn Lớp 6,7,8. Lứa tuổi từ 11 đến 15 với những đặc điểm tính cách nhận thức
riêng. Bộ môn mỹ thuật là môn học mà kiến thức của nó vừa cụ thể, rõ ràng vừa
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trờng: THCS Trung Sơn
2
Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,
thông qua phân môn vẽ tranh
chung chung trừu tợng , khó thấy khó nhìn, là loại kiến thức có ở xung quanh ta, lấy
những sự vật hiện tợng quanh ta đễ biểu đạt. Điều đó đòi hỏi giáo viên ngoài việc
phải nắm vững kiến thức chuyên môn thì cần phải nắm vững kiến thức ở các bộ
môn liên quan nh tâm lý học lứa tuổi, Xã hội khoa học tự nhiên, Trong đó cái
cốt lỏi cần phải nắm là đặc trng ngôn ngữ tạo hình của học sinh THCS mà cụ thể ở
đề tài nghiên cứu này nó nằm trong phạm vi phân môn vẽ tranh.
Đặc trng ngôn ngữ tạo hình của hội hoạ nói chung bao gồm nhiều yếu tố, nh
tính không gian tính tạo hình trực tiếp trong đó bao gồm đờng nét hình khối, màu
sắc Và ngôn ngữ tạo hình của học sinh THCS cũng không nằm ngoài những yếu tố
đó.
Học sinh THCS có cách nhìn cách cảm nhận lý giải nh thế nào về những sự vật

thông qua phân môn vẽ tranh
gian và sự phát triển trí tuệ, nét vẽ bài vẽ của trẻ ngày một khác hơn gần giống với
thật hơn, vẽ nh thế nào cho đẹp cho đúng đẫ đợc trẻ quan tâm và tìm hiểu.
Và ở mỗi ngời thì sự cảm nhận cách lý giải sự vật hiện tợng cũng khác nhau.
ở mỗi thời điểm khác nhau trẻ 1-2 tuổi sẻ nhìn sự vật khác với trẻ 5-6 tuổi cũng nh
10-11 tuổi . Sự thay đổi đi cùng với sự phát triển trí tuệ và đối tợng. Có trẻ thích vẽ
và tiếp tục phát triển với khả năng của mình nhng có trẻ lại không, đến một giai
đoạn nào đó lại chuyển hoạt dộng, không còn thích thú với hoạt động vẽ nữa. Điều
đó cho thấy rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến cách nhìn cách cảm nhận của trẻ trong
đó sự phát triển, là yếu tố để hình thành ngôn ngữ tạo hình của trẻ trong tờng giai
đoạn nói chung
II Ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS qua phân môn vẽ tranh.
1) Khả năng cảm nhận của học sinh THCS.
1.1 Đặc điểm tâm lý
Lứa tuổi học sinh THCS tuổi từ 11-15 đang theo học từ lớp 6-9, là lứa tuổi b-
ớng bỉnh khó bảo với sự mậnh mẽ về tâm sinh lý, biểu hiện tình cảm rõ ràng, sự
yêu, sự ghét đồng thời có biểu hiện của sự e thẹn ngại ngùng, ảnh hởng đến kết quả
bài vẽ của các em. Trong quá trình làm bài các em thơng che bài vẽ của mình
không để thây cô giáo thấy, đồng thời cảm giác mình đã lớn nên các em muốn độc
lập trong bài vẽ cua mình muốn thể hiện bản lĩnh của bản thân rằng mình sẽ làm đ-
ợc, sẽ vẽ đợc nhng khi bắt tay vào bài vẽ thì đa số các em không thể hiện đợc ý tởng
của mình, vì sao?
Sự phát triển thể chất tâm lý, trí tuệ mạn mẽ nhng không đồng đều. Đa phần
các em còn bỡ ngỡ vụng về trong khi vẽ, điều chỉnh hình vẽ nét bút không theo suy
nghĩ cua bản thân. và lứa tuổi này còn ở tuổi an tuổi ngũ ham thích vui chơi hoạt
động, do đó trong bài vẽ đặc biệt là các bức tranh dề tài thể hiện rõ dấu ấn của sự
trẻ trung hồn nhiên ngây thơ, ngộ nghĩnh và hết sức chân thành.
ở học sinh THCS đa số các em thích vẽ theo suy nghĩ, ý thích của mình hơn
là vẽ theo sự hớng dẫn của giáo viên. Nghĩ gì và vẽ nấy, đặt bút vào là vẽ không
theo trình tự khuôn khổ các bớc vẽ. chính vì vậyngời giáo viên cần hiểu và hớng

Nhìn chung phân môn này đợc đông đảo học sinh a thích bởi tính tự do ít gò
bó, nói nh vậy nhng dù ít dù nhiều thì vẽ tranh cũng phải tiến hành theo các bớc,và
cũng có những cách thức riêng mà tuỳ vào đặc điểm ngôn ngữ tạo hình của từng lứa
tuổi giai đoạn mà có cách thể hiện và sử dụng khác nhau, tuy nhiên ở đây chúng ta
tìm hiểu lứa tuổi học sinh THCS trong phạm vi phân môn vẽ tranh và với những nội
dung cụ thể sau.
I.1 Về bố cục
Bài vẽ tranh đề tài của các em học sinh trờng THCS Trung Sơn chủ yếu khối
6,7,8 . Điểm chung nổi bật của các em khi tiến hành bài vẽ là không tuân theo trình
tự các bớc vẽ, nhiều em vẽ thẳng hình vào giấy nghỉ gì là thể hiện ra mà không
chú ý đến bố cục sắp xếp chính phụ, dẫn đến bố cục bị to bị lệch, có em thì bố cục
lỏng lẻo, có em lại chật chội vv dẫn đến kết quả bài vẽ không cao. ý thức về bố
cục của các em cha đợc rõ ràng. Bố cục nh thế nào là đẹp ? Và nh thế nào là bố
cục? có nhiều em hiểu rằng bố cục là sự sắp xếp các mãng chính phụ sao cho hợp lý
, các mãng không đều nhau, mãng chính trớc, mãng phụ sau, nhng khi làm bài lại
bỏ qua một bên không cần biết chính phụ là gì. Điều đó cho thấy giữa thực hành và
lý thuyết còn cả một khoảng cách lớn đối với các em có lẻ yhực hành là một
chuyện, lý thuyết lại là một chuyện khác cái cốt yếu là mình thích mình vẽ, nói thế
nhng củng có một số em ý thức đợc bố cục đẹp và hợp lý đa lại kết quả cao cho bài
vẽ.
I.2 Về đờng nét.
Đa số các em đã biết kết hợp giữa nét công mềm mại đễ vẽ ngời và nét thẳng
đễ vã nhà cửa, và một số cảnh vật, kết hợp những nét công mềm mại và những nét
thẳng chắc khoẻ. Tuy nhiên đễ bát đầu bài vẽ các em thờng đi ngay vào những nét
vẽ chính không có sự phác nét trớc, nét vẽ thiếu sự dứt khoát linh hoạt và còn lỡng
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trờng: THCS Trung Sơn
5
Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,
thông qua phân môn vẽ tranh
lự, khô khan nét vẽ cứng. Đặc biệt khi vẽ khuôn mặt hay chân tay của ngời thì đa

cho bức tranh đều đều màu sắc dàn trải, không tạo đợc chiều sâu của bức tranh là
gần thì tỏ , xa thì mờ. Nên đa phần tranh của các em mang đậm tính chất trang trí.
Màu sắc nổi bật ở đay là gam màu tơi vui sống động, màu sắc trẻ trung, nhng
cũng có những bài có gam màu hài hoà, nhẹ nhàng trong sáng
thực trạng và biện pháp khắc phục
Qua việc tìm hiểu đặc trng ngôn ngữ tạo hình trên ta thấy rằng việc nắm bắt
vấn đề và tìm phơng hớng giải quyết vấn đề đó là một điều hết sức quan trộng, đảm
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trờng: THCS Trung Sơn
6
Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,
thông qua phân môn vẽ tranh
bảo cho tiết dạy bài dạy hiệu quả hơn, đem lại sự thành công trông công tác giảng
dạy.
I, Thực trạng học tập.
1/ Học sinh cha nắm bắt đợc cách xây dựng hình tợng điển hình, bài vẽ còn
chung chung, mang nặng tính chất hình thức .
2/ Học sinh THCS có cách nhìn cách cảm nhận về màu hết sức trong sáng,
lung linh đầy màu sắc, là một sự kết hợp những màu sắc tơi sáng tạo sự trẻ trung
cho bài vẽ.
3/ Trong khi tiến hành bài vẽ các em không theo trình tự tiến hành các bớc
làm bài , mà làm theo ngẫu hứng, thích vẽ cái gì thì vẽ cái nấy . ít chú trọng trớc sau
hay chính phụ trong bài vẽ.
4/ Học sinh THCS cha có thói quen su tầm tài liệu phục vụ cho bài vẽ hiệu
quả hơn, và cha có thói quen quan sát nhận xét sự vật hiện tợng cho bài vẽ có chiều
sâu và hiệu quả hơn.
5/ Kỹ năng sử dụng màu nớc, màu bột của học sinh THCS còn kém.
Từ những vấn đề cơ bản đó thì đối với phân môn vẽ tranh, phơng pháp giảng
dạy phù hợp là phơng pháp quan sát và phơng pháp liên hệ với thực tiển cuộc sống.
Ngoài ra là sự kết hợp các phơng pháp dạy học nh gợi mỡ, vấn đáp, luyện tậpvv
Vẽ tranh đề tài thì việc liên hệ vơí thực tiển cuộc sống là một điều hết sức

quá trình thâm nhập giáo án kỉ càng, phải nắm vững tiến trình bài dạy, Để vừa đảm
bảo tiến trình bài dạy vừa giúp học sinh tiếp thu bài một cách có hiệu quả nhất, và
điều cốt yếu nhất là phát huy tính tích cực sáng tạo của từng em, đồng thời phải tạo
đợc bầu không khí vui vẽ thoải mái trong khi các em làm bài .
Giáo viên phải phân tích kĩ các bớc tiến hành một bài vẽ tranh đề tài phải
thực hiện theo những bớc nào? Những bớc đó là gì? và kết hợp đồ dùng minh hoạ
đễ học sinh dễ nhớ dễ nắm bắt, và bài vẽ của học sinh lớp trớc đễ các em có thể
thấy đợc mức độ thể hiện bài, tham khảo tranh của các hoạ sỉ về nội dung. Tuỳ vào
số lợng bài mà những bài sau có thể giảm thời lợng lý thuyết và tăng dàn thời gian
thực hành, hớng các em đi vào trình tự các bớc vẽ tranh
Vận dụng triệt đễ lợi thế khoa học công nghệ thông tin. sẻ đem lại hiệu quả
cao trong công tác giảng dạy. Cho nên là ngời giáo viên nói chung giáo viên mỹ
thuật nói riêng cần phải nhanh chóng tiếp cận nắm bắt những lợi thế mà khoa học
đem lại. tạo hứng thú và sự đổi mới trong cách giảng dạy.
2. Phần lên lớp
Giáo viên phải linh hoạt trong thời gian lên lớp, phải đảm bảo quy trình thời
gian, phân chia lớp hợp lý, giúp các em nhận thức và hiểu đợcbài học ngay tại lớp,
giúp các em vẽ đợc một bài vẽ tranh theo ý thích đúng qui trình thực hiện các bớc
vẽ.
+ Hớng dẫn học sinh khai thác nội dung
Qua hình minh hoạ, giáo viên gợi ý giúp các em hiểu sâu hơn về đề tài, tìm ra
đợc cách thể hiện (cách vẽ ) khác nhau , tìm ra những ý tởng hay dí dỏm cho tranh
của mình
+ Hớng dẫn học sinh cách vẽ
Nên giới thiệu qua đồ dùng minh hoạ và kết hợp trực tiếp minh hoạ bảng để
học sinh nhận thức rõ ràng hơn trình tự các bớc cũng nh u điểm khi tiến hành theo
trình tự các bớc đem lại, và nó cụ thể hơn khi chỉ là những lý thuyết sáo rõng. Nếu
nh giới thiệu nội dung rồi mới chỉ vào tranh, e rằng học sinh không chú ý không
nhận ra đợc cách tiến hành(đâu là mảng, đâu là hình trong mảng )
-Tìm bố cục, phác mảng chính phụ sao cho hợp lý, cân đối với tờ giấy rõ

chung và phân môn vẽ tranh nói riêng cần phải làm cho học sinh phấn khởi mong
muốn vẽ đẹp, thể hiện cảm xúc của mình qua bài vẽ.
Phân môn vẽ tranh hoạt động thực hành là chủ yếu vì vậy cần luyện tập nhiều
bài. Trong khi dạy học sinh làm bài , giáo viên cần bao quát lớp đễ theo dỏi giúp
đỡ, gợi ý , điều chỉnh, bổ sung những gì cần thiết.
Qua quá trình công tác, trực tiếp đứng lớp tham gia giảng dạy, bản thân củng đã
rút ra đợc một số kinh nghiệm bổ sung vào vốn kiến thức hiện có, để ngày càng hoàn
thiện bản thân hơn trong công việc mà mình đã lựa chọn. Rằng trớc hết mỗi giáo viên
đứng lớp không chỉ truyền đạt kiến thức đầy đủ cho học sinh mà phải gần gủi với
học sinh , nắm bắt đợc tâm t tình cảm của học sinh, biết đợc từng đối tợng học sinh
để có cách xữ lý phù hợp với từng trờng hợp xảy ra. luôn trăn trở với công tác giảng
dạy của mình làm thế nào để tiết dạy có hiệu quả nhất, vì sao các em thể hiện bài vẽ
nh thế này, mà không nh thế kia? do đâu? cần bổ sung và sửa chửa những vần đề
gì? vv Chính điều đó làm tôi thầm nghĩ , ngay từ bây giờ mình phải cố gáng rèn
luyện tất cả các mặt nhiều hơn nữa để xứng đáng là ngời giáo viên dạy giỏi, trau dồi
những kiến thức, học hỏi bạn bè, đúc rút kinh nghiệm tạo cho mình một phong thái
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trờng: THCS Trung Sơn
9
Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,
thông qua phân môn vẽ tranh
khi đứng lớp, tạo điều kiện đầy đủ đễ có thể đáp ứng yêu cầu của công tác giảng
dạy, xứng đáng là ngời giáo viên của thời đại mới.
Đề xuất
- Do đồ dùng học tập của bộ GD hiện có còn thiếu nhiều: Tranh, ảnh minh hoạ trong
SGK còn sơ sài, nhiều màu còn sai.
Đã gần kết thúc năm học. Đồ dùng môn mĩ thuật 6,7,8,9 vẫn cha có, làm cho GV mất
nhiều thời gian làm, chọn đồ dùng.
Đôi khi những mẫu vật theo yêu cầu phân môn muốn về theo mẫu còn khó tìm nh bài
23-24 MT7 vẽ theo mẫu cái ấm tích và cái bát. bài 7-8 Tợng chân dung ở lớp 9 vv
Vậy kiến nghị: Tranh, ảnh minh hoa số lợng tơng đối đầy đủ để đáp ứng bài giảng

B: 3 nhiệm vụ
C: 5 nhiệm vụ.
Câu 7: Có mấy lĩnh vực để đánh giá tiết dạy bậc Tiểu học ?
A: 3 B: 4 C: 5 D: 6
Câu 8: Lĩnh vực kĩ năng s phạm có mấy tiêu chí ?
A: 5 B: 6 C: 7 D: 8
Câu 9: Lĩnh vực hiệu quả gồm mấy tiêu chí ?
A: 3 B: 4 C: 5 D: 6
Câu 10: Điểm tối đa trong lĩnh vực kiến thức là bao nhiêu ?
A: 4 B: 5 C: 6 D: 7
Câu 11: Điểm tối đa trong lĩnh vực hiệu quả là bao nhiêu ?
A: 4 B: 2 C: 3 D: 5
Câu 12: Tiết dạy loại tốt cấp thị điểm đạt đợc ?
A: Từ 17 điểm trở lên.
B: Từ 17,5 điểm trở lên.
C: Từ 18 điểm trở lên.
D: Từ 19 điểm trở lên.
Câu 13: Tiết dạy loại Trung bình điểm đạt từ bao nhiêu ?
A: 10 B: 10,5 C: 11 D: 11,5
Câu 14 : Có mấy yêu cầu về lĩnh vực kiến thức của chuẩn nghề nghiệp GVTH :
A: 5 B: 3 C: 6 D: 5
Câu15 : Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của chuẩn nghề nghiệp
GVTH:
A:3 B: 4 C: 5 D:6
Câu 16 : Có mấy tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học cho GVTH :
A: 2 B:5 C: 4 D:3
Câu 17 : Hiệu trởng nhà trờng tiến hành tổ chức đánh giá xếp loại GVTH định kỳ vào
cuối năm học qua mấy căn cứ :
A: 3 B: 4 C: 2 D: 5
Câu 18 : Việc đánh giá GV dạy giỏi các cấp dựa trên các yếu tố nào ?

A. 5 buổi B. 3 buổi C. 2 buổi
Câu 26: Nội dung chơng trình môn Mĩ thuật ở Tiểu học xoay quanh mấy chủ đề
A. 3 chủ đề B. 4 chủ đề C. 5 chủ đề
Câu 27: Đánh giá kết quả học tập của học sinh gồm mấy căn cứ?
A. 2 căn cứ B. 3 căn cứ C. 4 căn cứ
Câu 28: Có mấy tiêu chí ra đề kiểm tra đánh giá chất lợng học kỳ?
A. 4 tiêu chí B. 5 tiêu chí C. 6 tiêu chí
Câu 29: Tỷ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp theo
chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ ở từng bộ môn đảm bảo tỉ lệ chung nh
sau?
A. Nhận biết 50%, thông hiểu 30% , vận dụng 20%
B. Nhận biết 60%, thông hiểu 30% , vận dụng 10%
C. Nhận biết 40%, thông hiểu 40% , vận dụng 20%
Câu 30 : Điều lệ trờng tiểu học gồm mấy chơng?
a. 9 chơng b. 8 chơng c. 7 chơng
Câu 31 : Điều lệ trờng tiểu học quy định hiệu trởng có bao nhiêu quyền hạn và nhiệm vụ
a. 8 nhiệm vụ, quyền hạn b. 9 nhiệm vụ, quyền hạn c. 10 nhiệm vụ, quyền hạn
Câu 32 : Chơng nào quy định về giáo viên?
a. Chơng I b. Chơng III c. Chơng IV
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trờng: THCS Trung Sơn
12
Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,
thông qua phân môn vẽ tranh
Câu 33 : Điều 31 quy định giáo viên có mấy nhiệm vụ?
a. 7 nhệm vụ b. 6 nhiệm vụ c. 5 nhiệm vụ
Câu 34 : Hội đồng trờng có mấy nhiệm vụ, quyền hạn?
a. 2 nhiệm vụ, quyền hạn b. 3 nhiệm vụ, quyền hạn c. 4 nhiệm vụ, quyền hạn
Câu 35 :Điều 39 quy định học sinh có mấy quyền?
b. 5 quyền b. 6 quyền c. 7 quyền
Câu 36 : Điều lệ trờng tiểu học quy định tổ trởng chuyên môm có mấy nhiệm vụ?

A: Loại Giỏi, loại Khá, loại Trung bình, loại Yếu.
B: Loại Xuất sắc, loại Khá, loại Trung bình, loại Yếu.
C: Loại Giỏi, loại Khá, loại Trung bình, loại Yếu, loại Kém.
Câu 4: Quyết định số 30 về đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học gồm mấy chơng ?
A: 5 chơng B: 4 chơng C: 3 chơng
Câu 5: Số lần kiểm tra thờng xuyên tối thiểu cho môn Tiếng Việt trong mỗi tháng là :
A: 3 lần B: 2 lần C: 4 lần
Câu 6: Trong quyết định số 30, chơng IV : Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại điều 14 là :
A: Xét lên lớp.
B: Xét khen thởng.
C: Xét thi lại.
Câu 7: Trong chơng I (Những quy định chung) mục đích đánh giá xếp loại gồm mấy mục
đích :
A: 3 B: 2 C: 4
Câu 8: Lĩnh vực về kiến thức có mấy tiêu chí ?
A:4 B: 5 C: 6 D: 7
Câu 9: Lĩnh vực về thái độ s phạm gồm có mấy tiêu chí ?
A: 4 B: 5 C: 2 D: 3
Câu 10: Điểm tối đa trong lĩnh vực kĩ năng s phạm là bao nhiêu ?
A: 6 B: 7 C: 8 D: 9
Câu 11: Điểm tối đa trong lĩnh vực thái độ s phạm là bao nhiêu ?
A: 3 B: 4 C: 5 D: 6
Câu 12: Tiết dạy loại tốt cấp trờng điểm đạt đợc ?
A: Từ 17 điểm trở lên.
B: Từ 17,5 điểm trở lên.
C: Từ 18 điểm trở lên.
D: Từ 16 điểm trở lên.
Câu 13: Điểm dạy đạt loại Khá, Tốt thì các tiêu chí nào sau đây không bị điểm 0 ?
A: 1.1; 2.3; 3.2; 4.3
B: 1.2; 2.2; 3.1; 4.3

A: 2 B: 3 C: 5 D: 4
Câu 22 : Những GV đợc dự và xét là giáo viên dạy giỏi cấp trờng có điểm trung bình của
từng yêu cầu về chuẩn là bao nhiêu điểm :
A: Lớn hơn hoặc bằng 8,0
B: Lớn hơn hoặc bằng 8,5
C: Lớn hơn hoặc bằng 9,0
Câu 23: Những GV đợc dự và xét là GV dạy giỏi cấp tỉnh có điểm trung bình của từng
yêu cầu về chuẩn là bao nhiêu điểm :
A: Lớn hơn hoặc bằng 8,0
B: Lớn hơn hoặc bằng 8,5
C: Lớn hơn hoặc bằng 9,0
Câu 24: Quyết định 16 của BGD & ĐT quy định về chơng trình GD phổ thông trong đó
có chơng trình cấp tiểu học đợc ban hành ngày tháng năm nào?
A. Ngày 5/5/2005 B. Ngày 15/5/2006 C. Ngày 5/5/2006
Câu 25: Nội dung chơng trình môn đạo đức cấp Tiểu học gồm mấy mối quan hệ?
A. 5 mối quan hệ B. 4 mối quan hệ C. 3 mối quan hệ
Câu 26: Mức thu các buổi học thêm của cấp Tiểu học là bao nhiêu tiền trên buổi?
A. 1000 đồng B. 2000 đồng C. 3000 đồng
Câu 27: Nội dung chơng trình môn TNXH ở Tiểu học xoay quanh mấy chủ đề?
A. 3 chủ đề B. 4 chủ đề C. 5 chủ đề
Câu 28: Chơng trình Tiểu học bao gồm mấy yếu tố?
A. 4 yếu tố B. 5 yếu tố C. 6 yếu tố
Câu 29: Có mấy yếu tố tạo nên chơng trình môn học Toán?
A. 3 yếu tố B. 4 yếu tố C. 5 yếu tố
Câu 30: Ra đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kỹ năng cần mấy yêu cầu?
A. 3 yêu cầu B. 4 yêu cầu C. 5 yêu cầu
Câu 31: Có mấy hình thức trắc nghệm khách quan trong quá trình ra đề kiểm tra?
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trờng: THCS Trung Sơn
15
Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,

A. 2 hành vi b. 3 hành vi c. 4 hành vi
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trờng: THCS Trung Sơn
16
Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,
thông qua phân môn vẽ tranh
Câu3: Theo điều lệ trờng tiểu học ban hành năm 2007, giáo viên trực tiếp đứng lớp cần có
những loại sổ sách nào?
a. Giáo án, sổ điểm, sổ dự giờ, sổ chuyên môn.
b. Giáo án, học bạ, sổ dự giờ, sổ chuyên môn.
c. Giáo án, sổ ghi chép hoạt động chuyên môn, sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm.
Câu 4: Nhiệm vụ của giáo viên đợc quy định ở điều bao nhiêu?
a. Điều 30 b. Điều 31 c. Điều 39
Câu 5 : Quyền hạn của học sinh đợc quy định ở điều bao nhiêu?
a. Điều 38 b. Điều 39 c. Điều 40
Đáp án:
1- B
2- B
3- C
4- B
5- B
Hớng dẫn chấm đề thi giáo viên dạy giỏi
bậc Tiểu học cấp trờng
Năm học : 2009 - 2010
Trờng Tiểu học Phú Sơn 2 Tân Kỳ -Nghệ An
Đề 1
1) d 21) b
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trờng: THCS Trung Sơn
17
Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,
thông qua phân môn vẽ tranh

33) a
34) b
35) b
36) a
37) b
38) a
39) c
40) d
Tập làm văn: 20 điểm
- Giới thiệu đợc mẹ (2 điểm)
- Kể đợc hình dáng của mẹ (6 điểm)
- Kể đợc tính tình của mẹ (5điểm)
- Kể đợc tình cảm của mẹ với mình của mình đối với mẹ (5 điểm)
- Nêu đợc cảm xúc và lòng biết ơn của mình đối với công lao to lớn của mẹ (2 điểm)
Hớng dẫn chấm đề thi giáo viên dạy giỏi
bậc Tiểu học cấp trờng
Năm học : 2009 - 2010
Trờng Tiểu học Phú Sơn 2
Đề 2
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trờng: THCS Trung Sơn
18
Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,
thông qua phân môn vẽ tranh
1) b
2) c
3) a
4) a
5) c
6) b
7) a

38) a
39) b
40) b
Giải bài toán (20 điểm)
Đáp án: Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là:
192 : 2 = 96 (m)
Chiều dài hơn chiều rộng là:
8 + 8 = 16 (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:
(96 16) : 2 = 40(m)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:
40 + 16 + 56 (m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
40 x 56 = 2240 (m
2
)
đáp số: 2240 m
2
Đề thi giáo viên dạy giỏi bậc Tiểu học cấp trờng
Năm học : 2009 - 2010
Tr ờng Tiểu học Phú Sơn 2
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trờng: THCS Trung Sơn
19
Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,
thông qua phân môn vẽ tranh
Đề 4
I- Phần trắc nghiệm (60 điểm):
Câu 1: HS Tiểu học đợc đánh giá hạnh kiểm vào thời điểm nào ?
A: Giữa kỳ I, Cuối kỳ I, giữa kỳ II, cuối kỳ II.
B: Cuối Kỳ I, Cuối kỳ II.

Tìm hiểu một số nét đặc trng ngôn ngữ tạo hình ở học sinh THCS,
thông qua phân môn vẽ tranh
A. 3 B. 4 C. 5
Câu 12: Nội dung chơng trình môn đạo đức cấp Tiểu học gồm mấy mối quan hệ?
A. 5 mối quan hệ B. 4 mối quan hệ C. 3 mối quan hệ
Câu 13: Mức thu các buổi học thêm của cấp Tiểu học là bao nhiêu tiền trên buổi?
A. 1000 đồng B. 2000 đồng C. 2800 đồng
Câu 14: Nội dung chơng trình môn TNXH ở Tiểu học xoay quanh mấy chủ đề?
A. 3 chủ đề B. 4 chủ đề C. 5 chủ đề
Câu 15 : Những GV đợc dự và xét là giáo viên dạy giỏi cấp trờng có điểm trung bình của
từng yêu cầu về chuẩn là bao nhiêu điểm :
A: Lớn hơn hoặc bằng 8,0
B: Lớn hơn hoặc bằng 8,5
C: Lớn hơn hoặc bằng 9,0
Câu 16: Những GV đợc dự và xét là GV dạy giỏi cấp tỉnh có điểm trung bình của từng
yêu cầu về chuẩn là bao nhiêu điểm :
A: Lớn hơn hoặc bằng 8,0
B: Lớn hơn hoặc bằng 8,5
C: Lớn hơn hoặc bằng 9,0
Câu 17: Quyết định 16 của BGD & ĐT quy định về chơng trình GD phổ thông trong đó
có chơng trình cấp tiểu học đợc ban hành ngày tháng năm nào?
A. Ngày 5/5/2005 B. Ngày 15/5/2006 C. Ngày 5/5/2006
Câu 18: Hội đồng trờng họp ít nhất mấy lần/ năm?
a. 1 lần b. 2 lần c. 3 lần
Câu 19: Trình độ chuẩn đợc đào tạo của giáo viên tiểu học hiện nay cần có bằng tốt
nghiệp nào?
a.Trung cấp b. Cao đẳng c. Đại học
Câu 20: Dạy Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học đợc coi trọng mục tiêu nào trong các mục
tiêu sau?
D. Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về Tiếng việt.

9) B
10) C
11) B
12) A
13) A
14) A
15) A
16) C
17) C
18) B
19) A
20) C
II- Phần tự luận (40 điểm):
Giải bài toán (20 điểm)
Đáp án: Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là:
193 : 2 = 96 (m)
Chiều dài hơn chiều rộng là:
8 + 8 = 16 (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:
(96 16) : 2 = 40(m)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:
40 + 16 + 56 (m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
40 x 56 = 2240 (m
2
)
Đáp số: 2240 m
2
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền Trờng: THCS Trung Sơn
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status