UBND TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU- PHÒNG GIAO DỊCH
LÊ QUANG ĐỊNH
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BẬC: ĐẠI HỌC
HÌNH THỨC: CHÍNH QUY
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM THỊ TIỂU BÌNH
LỚP: DTN1115
KHÓA HỌC: 2011-2015
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN NÔNG
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 4 NĂM 2015
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. NguyễnVăn Nông
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực, không sao chép từ bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về bài báo cáo của mình.
Ngày 13 tháng 4 năm 2015
Tác giả chuyên đề tốt nghiệp
Phạm Thị Tiểu Bình
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. NguyễnVăn Nông
LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Sài Gòn, em đã được
thầy cô truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích .Từ những kiến thức này kết hợp với
những kinh nghiệm thực tế tích lũy được trong suốt quá trình thực tập tại Ngân
hàng TMCP Á Châu- PGD Lê Quang Định, em đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
của mình.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm…
Giảng viên hướng dẫn
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. NguyễnVăn Nông
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết
tắt
Nguyên nghĩa
Tiếng Anh Tiếng Việt
ACB Asian Commercial Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu
PFC Personal Finance Consultant Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân
CSR Customer service representative Nhân viên dịch vụ khách hàng
CN Chi nhánh
KHCN Khách hàng cá nhân
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
STK Sổ tiết kiệm
NQH Nợ quá hạn
CVTD Cho vay tiêu dùng
TDN Tổng dư nợ
PGD Phòng giao dịch
KSV Kiểm soát viên
NHTM Ngân hàng thương mại
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Bảng Trang
1
Bảng 2.1 Tóm tắt kết quả hoạt động của ACB 2012-2014 17
2
2 Sơ đồ 1.2 Cho vay tiêu dùng trực tiếp 10
3 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của ACB 16
4 Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân 23
5 Sơ đồ tổ chức ACB PGD Lê Quang Định Phụ lục
STT Biểu đồ Trang
1 Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận cho vay tiêu dùng tại ACB Lê Quang
định 2012-2014
36
2 Biểu đồ 2.2 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ tại
ngân hàng TMCP ACB Lê Quang Định
39
3 Biều đồ 2.3 Tình hình sử dụng vốn để cho vay tiêu dùng của
ACB Lê Quang Định
41
4 Biểu đồ 2.4 Tín dụng tiêu dùng theo thời gian ACB Lê Quang
Định
43
5 Biểu đồ 2.5 Tình hình nợ quá hạn tiêu dùng tại ACB Lê Quang
Định
47
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông
Hiện nay cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng tăng
lên, kèm theo đó là hàng loạt các đòi hỏi cần được thỏa mãn. Khả năng tài chính trở
thành yếu tố quan trọng để tài trợ cho những nhu cầu đó. Tuy nhiên trong nhiều
trường hợp, người tiêu dùng không thề chi trả cho tất cả những nhu cầu của mình,
đặt biệt là đối với tài sản có giá trị lớn. Thực tế này làm phát sinh nhu cầu vay tiêu
dùng và các Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp dịch vụ đó.
Cho vay tiêu dùng không những mang lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn mang ý
kết luận.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài phân tích số liệu của ACB Lê Quang Định trong giai đoạn 2012-2014.
5. Giới thiệu kết cấu báo cáo
Báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận thì kết cấu đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á
Châu CN Phan Đăng Lưu PGD Lê Quang Định
- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng tiêu dùng tại ACB – CN Phan Đăng Lưu – PGD Lê Quang Định.
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông
11
CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.1Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm
1.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế được tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội.
Là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người
cho vay trên nguyên tắc có hoàn trả. Để quan hệ tín dụng tồn tại đòi hỏi phải tạo lập
được niềm tin và đây là cơ sở quan trọng cho quan hệ tín dụng hình thành.
1.1.1.2 Ba đặc điểm cơ bản của tín dụng
+ Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng.
+ Có thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người cho vay và đi vay.
+ Người sỡ hữu vốn tín dụng được nhận 1 phần thu nhập dưới hình thức lợi tức.
1.1.2 Bản chất
Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ tiếng LaTinh là CREDO đó là sự tin tưởng tín
nhiệm 1 người về 1 vấn đề nào đó. Tín dụng được hiểu là quan hệ diễn ra trực tiếp
từ người thừa vốn cần đầu tư với người cần vốn để sử dụng để thỏa mãn được nhu
cầu phù hợp với nhau về quy mô, thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng vốn của
vốn sẽ cao và các dự án cho vay sẽ là các dự án khả thi, ngoài ra còn phục vụ các
mục tiêu xã hội của chính phủ, qua đây góp phần xây dựng cơ cấu đầu tư hợp lý,
đây là điều kiện thúc đẩy nền kinh tế sản xuất phát triển.
1.1.3.2 Góp phần ổn định tiền tệ - giá cả - xã hội
Mọi sự vận động đều gắn liền với sự vận động của tiền tệ nhằm phục vụ các mối
quan hệ vay trả lẫn nhau của các chủ thể trong nền kinh tế. Hai chức năng chính góp
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông
13
phần làm ổn định tiền tệ đó là tập trung và phân phối lại tiền tệ. Tín dụng góp phần
làm giảm khối lượng tiền trong lưu thông, góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá
cả của hàng hóa.
Duy trì và phát triển sản xuất, ổn định tiền tệ, ổn định giá cả đó là một trong những
vai trò mà tín dụng thực hiện. Bên cạnh đó còn tạo điều kiện cho thị trường tiền tệ
phát triển dẫn đến nền kinh tế sẽ hoạt động tốt, đầu tư được mở rộng, kinh doanh ổn
định phát triển làm tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, giải quyết
công ăn việc làm, ổn định đời sống người dân.
Nhà nước còn có chính sách tín dụng ưu đãi đối với những đối tượng chính sách,
người nghèo… nhằm cải thiện đời sống của người dân, tạo công ăn việc làm ổn
định cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Không những đáp ứng nhu cầu về
vốn của các doanh nghiệp mà còn cho đại bộ phận dân cư có nhu cầu mua sắm tư
liệu sinh hoạt, nhà ở, phát triển kinh tế hộ gia đình Điều này góp phần ổn định trật
tự, giảm thiểu các tệ nạn xã hội.
1.1.3.3 Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển
Thông qua các hoạt động tín dụng cho ra đời kỳ phiếu thương mại, kỳ phiếu ngân
hàng, trái phiếu, công trái và các chứng từ có giá khác… Đây chính là các hàng hóa
cho thị trường tài chính. Việc mua bán các loại chứng từ này làm tăng doanh số
giao dịch trên thị trường tài chính, làm cho thị trường tài chính ngày càng sôi động,
hấp dẫn, phong phú, đa dạng hơn về các sản phầm dịch vụ tài chính.
Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng trở thành một trong những phương tiện nối liền
kinh tế các nước với nhau vì mỗi quốc gia muốn phát triển nền kinh tế thì không thể
quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới và có nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
của doanh nghiệp. Vì thời hạn sử dụng vốn dài và hiệu quả đầu tư thường là dự tính
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông
15
nên các khoản tín dụng chứa đựng nhiều rủi ro, vì vậy lãi suất thường cao hơn các
loại tín dụng khác.
1.1.4.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay có tài sản đảm bảo: loại hình cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm như thế
chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với các khách hàng
không có uy tín cao đối với Ngân hàng khi vay vốn phải có tài sản đảm bảo. Sự
đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
khi nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
Cho vay không có tài sản đảm bảo: loại hình cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt trung thực trong kinh doanh, có khả
năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng
dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần đến nguồn thu nợ.
1.1.4.4 Căn cứ vào hình thái đối với giá trị tín dụng
Cho vay bằng tiền: loại hình cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được cung
cấp bằng tiền. Loại hình cho vay chủ yếu của các ngân hàng và thực hiện bằng các
kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp,…
Cho vay bằng tài sản: loại hình cho vay tài sản phổ biến và đa dạng. Cho vay bằng
tài sản được áp dụng phổ biến đó là tài trợ cho thuê mua. Theo phương pháp cho
vay này, ngân hàng hoặc Công ty thuê mua (công ty con của ngân hàng) sẽ cung
cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay (người đi thuê), với nguyên tắc bên thuê hoàn
trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi.
1.1.4.5 Căn cứ theo phương pháp hoàn trả
Cho vay trả góp: là loại hình cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi
theo định kì.
Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kì hạn đã thỏa
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông
17
Đặc điểm này xuất phát từ đối tượng cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình họ
thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi mà tích lũy chưa đủ khả năng chi trả.
Vì vậy, các khoản cho vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ so với tài sản của ngân
hàng, nhưng số lượng khoản vay lại rất lớn do số lượng hộ gia đình lớn và nhu cầu
chi tiêu đa dạng.
Ba là: Cho vay tiêu dùng ít nhạy cảm với lãi suất.
Khách hàng vay tiêu dùng thường qua tâm đến những tiện ích và giá trị vay tiêu
dùng mang lại nhằm thỏa mãn cho nhu cầu tiêu dùng hơn là chi phí phải trả để có
khoản vay đó. Mặc khác số lượng khoản vay nhỏ, số tiền thanh toán theo định kỳ vì
vậy số tiền trả định kỳ không quá lớn, không ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập
của khách hàng.
Bốn là: Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao.
Đối với khách hàng cá nhân hộ gia đình thông tin làm cơ sở để ngân hàng quyết
định cho vay hay không đó là những thông tin về nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng
sức khỏe, nơi cư trú. Những thông tin này do chính khách hàng cung cấp do vậy
mang tính chủ quan, một chiều, không được kiểm soát như đối với khách hàng
doanh nghiệp, do đó có thể không chính xác tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng.
Năm là: Nguồn trả nợ không ổn định phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, thu nhập này có thể thay đổi
tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, công việc cũng như cơ cấu chu kỳ của nền kinh
tế. Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định, có trình độ học vấn là
những tiêu chí quan trọng để ngân hàng quyết định cho vay.
Sáu là: Lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng cao.
Do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để mua bất động
sản) dẫn đến chi phí cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩm định, quản lý các khoản
vay) cao. Đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro, ảnh hưởng tới sự an toàn của ngân hàng.
Vì vậy, khách hàng muốn nhận tài trợ theo hình thức cho vay tiêu dùng chịu mức lãi
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông
Sơ đồ 1.1: Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Nguồn: Thời báo ngân hàng số 15 tháng 04/2006
Trong đó:
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng
ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán
chịu, số tiền bán chịu tối đa và các loại tài sản bán chịu.
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa.
Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản.
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
(4) Công ty bán lẽ bán toàn bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng.
(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng
trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
Sơ đồ1.2: Cho vay tiêu dùng trực tiếp
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông
20
Nguồn: Thời báo ngân hàng số 15 tháng 04/2006
Trong đó:
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng.
(2) Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ.
(3) Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ.
(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
(5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng.
1.2.4 Vai trò của tín dụng tiêu dùng:
Hiện nay cho vay tiêu dùng không những là hình thức cho vay phổ biến của ngân
hàng có vai trò to lớn không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với nền kinh tế và
người tiêu dùng.
1.2.4.1 Đối với người tiêu dùng
Cuộc sống ngày càng được nâng cao dẫn đến nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo.
triển kinh tế. Nó được thể hiện qua những khía cạnh như:
Một là: Bằng cách hỗ trợ người tiêu dùng chi tiêu hiện tại nhưng chỉ trả trong tương
lai. Điều này đã kích cầu làm gia tăng nhu cầu về hàng hóa dịch vụ trong dân cư.
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông
22
Đồng thời, với sản phẩm cho vay tiêu dùng, chất lượng cuộc sống của dân cư cũng
được cải thiện và dần nâng cao.
Hai là: Để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng lên các nhà máy mở rộng
sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng về mẩu mã và chủng loại. Đồng thời cũng
tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân và
đời sống của dân cư được nâng cao.
Ba là: Cho vay tiêu dùng góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa, dịch vụ,
giúp cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đời sống người dân được cải thiện, từ
đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
TẠI NHTMCP Á CHÂU – CN PHAN ĐĂNG LƯU -
PGD LÊ QUANG ĐỊNH
1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Pháp lệnh về ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và
công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông
23
lý cho NHTM Việt Nam. Đất nước đạt nhiều thành quả to lớn như lạm phát mức
5,2% tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt gần 8%, tình hình tài chính quốc gia tương đối
ổn định, đầu tư ra nước ngoài tăng so với những năm trước đó. Năm 1993 là năm
đầu tiên tạo được dự trữ nội bộ từ nền kinh tế. Trong bối cảnh đó, NHTM Á Châu
(gọi tắt là ngân hàng Á Châu hay ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số
0032/NH-GP do NHNNVN cấp ngày 24/04/1994, giấy phép số 533/GP-UB do Uỷ
ban Nhân dân TP- Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993 ACB chính
sản vào khoảng 315 ngàn tỷ đồng và lợi nhuận khoảng 7 ngàn tỷ đồng.
Tính đến ngày 23/03/2010 tổng số nhân viên của ACB là 8.613 người. Cán bộ có
trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên
môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB. Tổng số chi nhánh và phòng
giao dịch của ACB đã lên tới đến 15/12/2014, ACB có 346 nơi đặt tại những vùng
kinh tế phát triển trên toàn quốc.
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:
+ Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu
khách hàng và hướng tới khách hàng.
+ Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo
cho sự tăng trưởng được bền vững.
+ Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ
đông.
+ Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên
nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu
quả.
+ Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một
cách xuyên suốt.
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông
!"#
$
%&
'()#
$
nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điều kiện
ngành ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanh
ngày càng được cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đạt
được nhiều bằng khen và thành tích nổi bật
• Huân chương lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng.
• Cờ thi đua của Chính phủ, cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước.
• 2 giải thưởng “Doanh nghiệp công bó thông tin tốt nhất” do bạn đọc bình
chọn và “Báo cáo thường niên suất sắc nhất” do sở giao dịch chứng khoán
Hà Nội (HNX), Báo đầu tư chứng khoán và Dragon Captital phối hợp thực
hiện.
• “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 4 năm liên tiếp 2009-2010-2011-2012” do các
tạp chí uy tín quốc tế bình chọn: Euromoney, Global Finance, Asia Money,
Finance Asian, Word Finance.
2.1.5 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ACB
SV. Phạm Thị Tiểu Bình GVHD: TS. Nguyễn Văn Nông