Tìm hiểu về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại nông trường cà phê Ea Tiêu - Pdf 26

Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
Lời Cảm Ơn
Qua thời gian ba tháng thực tập tại Nông trường Cà phê EaTiêu được
sự hướng dẫn của giáo viên nhà trường và sự quan tâm giúp đỡ tận tình
của Ban lãnh đạo Công ty và các cô chú trong phòng kế toán tài vụ. Bản
thân em đã phần nào hiểu được hình thức hạch toán kế toán nghiệp vụ
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và xác đònh kết quả kinh doanh với hình thức
tế toán chứng từ ghi sổ.
Qua đây em cũng chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn và toán bộ
thầy cô giáo Trường Cao Đẳng Xây Dựng số II - Tp. Hồ Chí Minh cũng
như các cô chú phòng kế toán của Nông trường Cà phê EaTiêu đã tạo điều
kiện thuận lợi cung cấp số liệu cho em trong suốt quá trình thực tập tại
Nông trường và đã hướng dẫn, đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu
trong quá trình nghiên cứu thực tập để em hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp.
Tuy nhiên do kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tế về kế toán bước
đầu chưa quen. Do đó chuyên đề này chỉ dừng lại ở mức độ nhất đònh và
còn nhiều thiết sót là điều không thể tránh khỏi. Một lần nữa em rất mong
được quý thầy cô cùng các cô chú tại quan tâm đóng góp ý kiến để bản
thân em có thêm điều kiện củng cố để trang bò thêm kiến thức về hạch
toán Nông trường Cà Fê EA Tiêu kế toán nói chung và hạch toán kế toán
tiêu thụ sản phẩm nói riêng.
Em xin chân thành cảm ơn!.
Trang:1
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
PHẦN MỞ ĐẦU
Hòa mình trong công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước, hệ thống kế
toán Việt Nam đã có bước chuyển mình lớn lao. Trước hết là sự thay đổi
về nhận thức vai trò, vò trí kế toán từ chổ là công cụ phản ánh thụ động

Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
cách khoa học để đưa doanh nghiệp mình ngày càng đi lên làm ăn có hiệu
quả, đem lại thu nhập cao cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp,
cho xã hội và góp phần xây dựng nền kinh tế đất nước ngày càng phát
triển bền vững. Do đó xác đònh kết quả kinh doanh là một việc làm cấp
thiết mà không một doanh nghiệp nào là không thực hiện, xác đònh kết quả
kinh doanh là một công việc bắt buộc theo quy đònh chung của nhà nức đối
với tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Đây là công
việc mà phòng kế toán phải cung cấp cho nhà quản trò theo từng kỳ, từng
năm hoạt động cụ thể, để nhà quản trò cân nhắc, xem xét tình hình của
doanh nghiệp mình từ đó ssưa ra sách lược, chiến lược hợp lý. Vì vậy phần
hành kế toán xác đònh kết quả sản xuất kinh doanh có một vai trò rất lớn
trong hệ thống hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Số liệu được lấy trong năm 2004
Qua thời gian thực tập tại Nông trường Cà phê Ea Tiêu để tích lũy
kiến thức cho chuyên ngành học của mình và do tính cấp thiết của việc
hạch toán kế toán xác đònh kết quả kinh doanh mà em đã chọn đề tài “Tìm
hiểu về kế toán xác đònh kết quả sản xuất kinh doanh tại Nông trường Cà
Fê EA Tiêu huyện Krông Ana tỉnh Đăk Lăk”
Nội dung của chuyên đề gồm 04 phần
Phần I : Đặc điểm tình hình chung của Nông trường Cà phê EaTiêu
Phần II : Tổng quan tài liệu
Phần III : Phương pháp cụ thể về kế toán xác đònh kết quả sản xuất
kinh doanh tại Nông trường Cà phê Ea Tiêu
Phần IV : Môït số nhận xét và kiến nghò đề xuất.
Trang:3
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
PHẦN I

Trang:4
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
Tổng số vốn cho hoạt động sản xuất là 23.422.000.000đ
* Phân theo loại vốn:
- Vốn cố đònh: 16.664.000.000đ
- Vốn lưu động: 6.758.000.000đ
* Phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách: 8.461.000.000đ
- Vốn vay: 12.592.000.000đ
- Vốn tự có: 2.369.000.000đ
3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của Nông trường :
- Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất trực tiếp
và không thể thay thế. Sản phẩm nông lâm nghiệp đựơc tạo ra nhờ đất
không những là nguồn lương thực, thực phẩm không thể thay thế được để
nuôi sống con người mà còn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành
công nghiệp chế biến.
- Tổng diện tích đất tự nhiên của Nông trường qua ba năm không hay
đổi cụ thể là 860 ha. Trong đó :
+ Diện tích đất nông nghiệp là : 1.411ha
+ Diện tích đất cà phê : 711 ha
+ Diện tích đất trồng các loại cây khác và ao, hồ, đập chiếm 29 ha.
+ Đất chuyên dùng và đất khác trong ba năm qua không tăng, diện
tích này đã ổn đònh.
- Hiện nay Nông trường sử dụng diện tích đất không lớn nhưng cán
bộ công nhân viên của Nông trường đã biết sử dụng hợp lý, khoa học để
cho ra sản lượng cà phê tối đa, chất lượng cao, Nông trường đã tạo điều
kiện cho gười dân chăm sóc cây cà phê một cách tốt nhất để đem lại hiệu
quả.
4. Tình hình lao động của Nông trường :

2. Nhiệm vụ của Nông trường:
Trồng chăm sóc và chế biến cà phê, vật tư phân bón, máy móc thiết
bò phục vụ sản xuất cà phê, tăng sản lượng cà phê xuất khẩu tạo đà cho
việc phát triển kinh tế của tỉnh Đăk Lăk.
Qua 16 năm củng cố và xây dựng tính đến năm 2001 Nông trường đã đònh
hình diện tích 711 ha cây cà phê, đến năm 2004 tổng diện tích cà phê là 714 ha.
Trang:6
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
III./ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CỦA NÔNG TRƯỜNG
1. Tổ chức bộ máy Nông trường:

Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
a). Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
* Giám đốc Nông trường: Là người có trách nhiệm và quản lý điều
hành mọi hoạt động kinh tế chính trò xã hội của Nông trường theo kế
hoạch, đúng chính sách, pháp luật và nghò quyết của đại hội công nhân
Trang:7
Phòng
Bảo vệ
GIÁM ĐỐC
Phòng
tổ chức
Phòng
KT – tài vụ
Phòng
KH – KT
PHÓ GIÁM ĐỐC

mùa vụ.
- Chỉ đạo kỹ thuật chăm sóc, chế biến, kiểm tra sản xuất thường kỳ.
- Cung ứng vật tư phục vụ sản xuất. Quản lý toàn bộ đất đai, tổ chức
sử dụng hợp lý quỹ đất.
*Bộ y tế của Nông trường: thực hiện chức năng bảo vệ sức khỏe cho
cán bộ CNVC trong Nông trường và nhân dân trong đòa bàn, phòng chống
các dòch bệnh xẩy ra.
* Nông trường có 7 đội sản xuất, trực tiếp trồng và chăm sóc cà
phê thực hiên việc thu hoạch, đứng đầu 7 đội là các đội trưởng và 1
xưởng chế biến cà phê thành phẩm với bộ máy riêng. Đội trưởng và
các đoàn thể tham gia quản lý.
Trang:8
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
* Nhận xét: Qua sơ đồ ta thấy bộ máy tổ chức của Nông trường được
tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, trong mô hình này có những ưu
và nhược điểm sau:
-Ưu điểm: Mô hình được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý phát huy được hết
chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, kết hợp chặt chẽ dựa chức
năng và trực tuyến để hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra.
- Nhược điểm: hạn chế tính chủ động của nhà quản trò trong công
việc thu thập thông tin, tạo điều kiện phát sinh sự phức tạp trong sự phối
hợp giữa các bộ phận chức năng chuyên môn và các đơn vò , mỗi bộ phận
chức năng lại mãi theo đuổi mục tiêu riêng của mình mà không thực sự
quan tâm tới mục tiêu chung của Nông trường, điều đó dễ gây bất đồng
giữa các bộ phận.
2. Bộ máy tổ chức kế toán của Nông trường cà phê Ea Tiêu
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
b). Chức năng nhiệm vụ của các thành viên kế toán:

Nông trường đang áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất do bộ tài chính
ban hành số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, cùng với các văn bản
quy đònh bổ sung, sửa đổi theo thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày
09/10/2002 của bộ tài chính
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :
- Hạch toán kê khai thường xuyên.
- Để thuận tiện cho việc áp dụng kỹ thuật tính hiện đại và hiện đại hóa
công tác kế toán. Phương pháp chứng từ ghi sổ là một trong những phương
pháp được ưa chuộng nhất , để kiểm tra đối chiếu việc ghi chép chặt chẽ.
Tuy nhiên nó có cái nhược điểm là không chỉ đạo kòp thời và giám sát
chặt chẽ tình hình tài chính vì công việc nhiều, dồn lên từng bộ phận, hình
thức này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.1. Tổ chức công tác kế toán tại Nông trường cà phê Ea Tiêu:
Hình thức tổ chức công tác kế toán và phương pháp ghi sổ kế toán ở
Nông trường cà phê Ea Tiêu :
Để phù hợp với tình hình kinh doanh cũng như để quản lý trong việc
theo dõi các chứng từ, sổ sách, số liệu kế toán tại Nông trường, Nông
trường đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác
kế toán được tập trung về phòng kế toán tài vụ của Nông trường, phòng tài
vụ có nhiệm vụ thu nhận chứng từ ghi chép phản ánh nghiệp vụ kinh tế
phát sinh ban đầu, mọi công việc đều do phòng kế toán của Nông trường
Trang:10
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
đảm nhận, vì ở các đội sản xuất không có kế toán riêng, các nhân viên kế
toán chòu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
- Phần mềm kế toán sử dụng : Hiện nay Nông trường cà phê Ea Tiêu
đang sử dụng phần mềm kế toán INFOBUS để thực hiện việc vận dụng
vào công tác hạch toán.
- Để việc ghi chép được diễn ra dễ dàng nên hình thức ghi sổ kế toán

chỉ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, khối lượng ghi chép nhiều dễ
trùng lặp làm cho hiệu suất kế toán không cao.
Trang:12
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
TRÌNH TỰ GHI SỔ
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ kiểm tra, đối chiếu
3.2. Những thuận lợi và khó khăn của Nông trường cà phê Ea Tiêu:
* Thuận lợi : Trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước với những
thành quả đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn
Trang:13
CHỨNG TỪ GỐC
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ đăng ký
CT ghi sổ
Sổ quỹ
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
ngành cà phê nói chung và của Nông trường cà phê Ea Tiêu nói riêng, từ

mạnh nên ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiêu thụ của ngành cà phê
Việt Nam, qua đó ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận, tình hình tài
chính của Nông trường.
Trang:14
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
Tình hình sâu bệnh lây lan và biện pháp dùng thuốc bảo vệ chưa có
hiệu quả nên ảnh hưởng đến chất lượng của vườn cây.
Vốn, TSCĐ của Nông trường còn chưa tương xứng với nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của Nông trường. Nông trường luôn phải đi vay một lượng
vốn khá lớn để đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh được liên tục.
Do Nông trường không có chức năng xuất khẩu trực tiếp nên sản
phẩm của Nông trường sản xuất ra đều phải ủy thác cho đơn vò khác xuất
khẩu hoặc bán nội đòa cho nên còn phụ thuộc vào tình hình cung cầu của
thò trường.
Nông trường chưa xây dựng nhà máy chế biến cà phê bột tại chỗ nên
sản phẩm bán ra còn ở dạng thô, do đó đem lại lợi nhuận ít.
Mặc dù còn có nhiều khó khăn nhưng trong những năm qua Đảng bộ
và Ban giám đốc Nông trường đã đề ra các mục tiêu và các biện pháp hợp
lý nhằm khắc phục những khó khăn, khai thác các mặt lợi thế để xây dựng
một Nông trường ngày càng lớn mạnh, kinh doanh có hiệu quả, góp phần
xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh, đi lên trên con đường chủ nghóa
xã hội.
3.3. Phương pháp nghiên cứu :
Để tìm hiểu công tác hoạch toán kế toán và tình hình sản xuất
kinh doanh của Nông trường cà phê Ea Tiêu tôi đã sử dụng một số
phương pháp sau :
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lòch sử
- Phương pháp thu thập số liệu chứng từ: Bao gồm các chứng từ thực
tế hoạt động của Nông trường trong 03 năm gần đây (Báo cáo tài chính,

doanh nghiệp.
a. Nội dung và cách xác đònh các nội dung liên quan đến chi phí –
doanh thu và kết quả :
Đối với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong chi phí không bao gồm số
thuế GTGT đầu vào, tương tự chỉ tiêu doanh thu bán hành và thu nhập
họat động khác là giá bán hoặc thu nhập chưa có thuế GTGT, từ đó
các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng được xác đònh như sau :
Tổng số doanh thu là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp
đồng cung cấp dòch vụ, lao vụ.
Doanh thu thuần về tiêu thụ là số chênh lệch giữa tổng số doanh
thu với các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bò trả lại, chiết khấu
thương mại và các khoản thuế phải nộp khác.
Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán giảm trà cho người
mua đối với số tiền phải trả do đã thanh toán tiền hàng trước thời hạn
quy đònh được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua
trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân sau : Hàng kém phẩm
Trang:17
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, đòa điểm
trong hợp đồng.
Doanh thu hàng bán bò trả lại là tổng giá thanh toán cảu số
hàng đã tiêu thụ nhưng bò người mua từ chối trả lại do người bán đã
vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như không phù
hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chát,
không đúng chủng loại…
Lợi nhuận gộp là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá
vốn hàng bán, lợi nhuận gộp còn được gọi là lãi thương mại, lãi gộp.

+ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản là
số doanh thu thuần và số thu nhập thuần.
b. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (lãi hoặc lỗ) được xác đònh
trên cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác đònh
theo từng kỳ kế toán, kỳ kế toán để xác đònh lợi nhuận thường là một
tháng, một quý hoặc một năm.
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp
kết quả kinh doanh của các hạot động sản xuất kinh doanh , hoạt động tài
chính và hoạt động khác .
* Xác đònh lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dòch vụ :
Lợi nhuận gộp từ bán hành và cung cấp dòch vụ được xác đònh bằng
doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh
thu và giá vốn hàng bán .
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ :
+ Thời điểm xác đònh doanh thu là thời điểm hàng hóa , dòch vụ đã
được tiêu thụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
+ Doanh thu để tính thu nhập là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng
dòch vụ bao gồm trợ giá, phụ thu, phụ phí mà cơ sở sản xuất kinh doanh
được hưởng, doanh thu này bao gồm cả doanh nghiệp bán hàng nội bộ.
+ Đối với hành hóa dòch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng doanh thu
được xác đònh theo giá bán sản phẩm, hàng hóa dòch vụ cùng loại hoặc
tương đương trên thò trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng.
+ Đối với sản phẩm tự sản xuất dùng cho nội bộ doanh nghiệp, doanh
thu là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó.
Trang:19
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
+ Trường hợp bán hàng qua đại lý, doanh thu được xác đònh khi đại lý

=
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dòch vụ
thuần
-
Giá vốn hàng
bán
Trang:20
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
Trong đó :
Doanh thu thuần =
Doanh
thu bán
hàng
-
Giảm giá
hàng bán
-
Hàng
bán bò
trả lại
-
Thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế
xuất khẩu
- Doanh thu hoạt động tài chính :
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt
động đầu tư tài chính hoặc do kinh doanh về vốn đem lại, doanh thu
từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm :

hàng và
cung cấp
DV
+
Doanh thu
hoạt động
tài chính
-
Chi
phí tài
chính
-
Chi
phí
bán
hành
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
* Lợi nhuận khác :
- Thu nhập khác :
Thu nhập khác gồm những khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra
doanh thu chưa được tính ở trên, thu nhập khác của doanh nghiệp bao
gồm :
 Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản.
 Thu các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng
nay đòi được.
 Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.

 Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.
 Chi phí bán hàng và chi phí QLDN trong kỳ.
 Số lãi trước thuế về hạot động kinh doanh trong kỳ.
+ Bên có :
 Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dòch vụ
tiêu thụ trong kỳ.
 Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác
 Trò giá vốn hàng bán bò trả lại
 Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
 Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
d. Phương pháp hạch toán :
Hạch toán xác đònh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thực
hiện vào cuối kỳ theo trình tự sau :
- Cuối kỳ hạch toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu thuần
vào các tài khoản xác đònh kết quả kinh doanh ghi :
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng.
Có TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh.
- Kết chuyển trò giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ, lao vụ đã
tiêu thụ trong kỳ, ghi :
Nợ TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh.
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển số chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911, ghi:
Nợ TK 911 Xác đònh kết quả kinh doanh.
Có TK 641 chi phí BH
Trang:23
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thuỳ
Dương
Có TK 642 chi phí QLDN
- Tính và kết chuyển số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

lòng nó tính cạnh tranh khốc liệt, những rủi ro bất đònh và những tình
huống đầy bất trắc, chưa kể thêm vào đó là xu hướng khu vực hóa, toàn
cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ dù muốn hay không
tất cả rồi cũng sẽ phải chuẩn bò để sẵn sàng đón nhận nó một cách chủ
động.
Trang:25

Trích đoạn Thuế thu nhập DN phảinộp 14 Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHỈ THỊ SỐ 35/2005/C T TCT NGÀY 03/2/ CHỈ TIÊU ĐVT 2002 2003 2004 2003/2002 2004/2004 Chênh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status