UỶ BAN
NHÂN DÂN TỈNH
AN
GIANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
AN
GIANG
KHOA KINH
TẾ
QUẢN TRỊ
KINH
DOANH
ĐỀ TÀI
:
KẾ TOÁN XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH
DOANH
TẠI CÔNG
TY
XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN
KIÊN
GIANG
GVHD :
NGUYỄN
THANH
DŨNG
SVTH :
HUỲNH THỊ ĐĂNG
KHOA
LỚP
Sinh
viên thực
tập
Huỳnh Thò Đăng
Khoa –
Lớp
…
NHẬN XÉT CỦA
CƠ QUAN
THỰC TẬP
# "
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
An Giang,
ngày
tháng
năm
2004
Giảng
Viên Hướng Dẫn
1.1 Khái niệm 3
1.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3
1.1.2 Kết quả hoạt động tài chính 3
1.1.3 Kết quả hoạt động khác 3
1.2 Ý nghĩa 4
2. Kế toán doanh thu bán hàng 4
2.1 Khái niệm 4
2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 5
2.3 Sơ hạch toán doanh thu bán hàng 6
3. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 7
TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Khái niệm và ý nghĩa 3
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2. Nhiệm vụ cụ thể của công ty 28
3. Mô hình tổ chức của công ty 29
4. Phòng kế toán tài vụ 31
5. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty 33
5.1 Chế độ kế toán 33
5.2 Phương pháp kế toán tài sản cố định 33
5.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
5.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và
33
nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác 34
6. TRình tự ghi sổ kế toán 35
5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 14
5.3 Sơ đồ hạch toán 15
6. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 16
6.1 Khái niệm 16
6.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 16
6.3 Sơ đồ hạch toán 17
7. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động
tài chính
17
7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 18
7.1.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515 18
7.1.2 Sơ đồ hạch toán 19
7.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 19
7.2.1 Khái niệm 19
7.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635 20
7.2.3 Sơ đồ hạch toán 21
10. Kế toán các khoản thu nhập khác 49
11 Kế toán chi phí khác 49
12. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 50
PHẦN KẾT LUẬN
Nhận xét và kiến nghị
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng.
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang
Trang 1
1. Sự c ầ n thiết của đề tài :
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn
băn khoăn lo lắng là : “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh
thu có trang trãi được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa
hoá lợi nhuận?”. Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh không những chịu tác động của qui luật giá trị mà còn chịu tác động của
qui luật cung cầu và qui luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp được
thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này
doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh
thu. Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến
bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận. Bất cứ doanh
nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để
có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lí, phần lớn trong
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt được chủ yếu là do
quá trình tiêu thụ hang hoá, sản phẩm. Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán
về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong
việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ
phận kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc
đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài : “Kế toán xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang”.
kiến thức còn hạn chế nên đề tài này không thể tránh khỏi sai sót, kính mong
sự thông cảm và chỉ bảo nhiều hơn ở thầy cô.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang
Trang 3
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng.
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
CHƯƠNG I:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA KẾ
TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1. Khái niệm và ý nghĩa :
1.1 Khái niệm :
1.1.1 Kết quả h oạ t đ ộ ng s ả n xu ấ t kinh doanh :
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất
kinh doanh phụ.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá, cung ứng lao vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá
vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Trong báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh”.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - (giá vốn
hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lí doanh nghiệp)
1.1.2 Kết quả h oạ t đ ộ ng tài chính :
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn
hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.
Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh
lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản
chi phí thuộc hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí
hoạt động tài chính
nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh
nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn
phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất.
Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh
doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và
cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ
quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả,
giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế…
2 Kế toán doanh thu bán hàng :
2.1 Khái niệm :
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa,
sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng
là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang
Trang 5
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng.
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, bởi lẻ : doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán
hàng phản ánh qui mô của quá trình sản xuất, phản ảnh trình độ tổ chức chỉ
đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi lẻ nó chứng tỏ sản phẩm của
doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận.
2.2 Kết c ấ u và n ộ i dung p hả n ánh của tài k h oả n 51 1 :
Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511, 512 :
- Chỉ hạch toán vào tài khoản 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ.
- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hoá đơn
- Doanh thu bán hàng hạch toán vào tài khoản 512 là số doanh thu về bán
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa.
2.3 Sơ h ạ ch toán doanh thu bán hàng :
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG
333 511.512 111,112,131
Thuế TTĐB, thuế XK,
thuế GTTT(trực tiếp)
phải nộp
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ
531,532 3331 152,153,156
Kết chuyển giảm giá
hàng bán
Hàng bán bị trả lại 131
Bán theo
phương thức
521 Đổi hàng
Kết chuyển chiết khấu
thương mại
Khi nhận
hàng
133
911
Kết chuyển doanh thu
thuần
3387 111,112
Kết chuyển doanh thu
của kỳ
Kế toán
Doanh thu chưa thực
hiện
3331
của doanh nghiệp đã qui định.
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được
hưởng chiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi
giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng”.
- Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được
hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm
(đã trừ
chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch
toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu
thương mại.
Kết cấu :
Bên nợ :
•
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên có :
•
Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác
định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
TK 521 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 :
∗
Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hóa.
∗
Tài khoản 5212 - Chiết khấu thành phẩm.
∗
Tài khoản 5213 - Chiết khấu dịch vụ.
3.1.3 Sơ đồ h ạ ch toán :
HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
111.112.131 521 511
Chiết khấu thương mại giảm trừ cho
người mua
quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
3.3.2 Kết c ấ u và n ộ i dung p hả n ánh của tài k h oả n 53 1 :
Nguyên tắc:
Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm
giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng.
Kết cấu :
Bên nợ :
•
Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng
Bên có :
•
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511- Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ
3.3.3 Sơ đồ h ạ ch toán :
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN
111,112,131 532 511
Số tiền bên bán chấp nhận giảm cho
khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển số
giảm giá hàng bán sang
TK doanh thu
3331
3.4 Thuế :
Các khoản thuế làm giảm doanh thu như :
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Thuế xuất khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB)
3.4.1 P h ả n ánh thuế GTGT (PP trực tiếp) p hả i n ộ p :
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT
tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ
kế tóan.
•
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần
bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
•
Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức
bình thường không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình
tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
•
Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.
Bên có :
•
Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm
tài chính (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn
khoản đã lập dự phòng năm trước)
•
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ vào
bên nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
4.3 Sơ đồ h ạ ch toán :
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
154 632 911
Sản phẩm sản xuất xong
tiêu thụ ngay
Kết chuyển giá vốn hàng
bán
159 159
Trích lập dự phòng giảm giá Hoàn nhập dự phòng giảm
hàng tồn kho giá hàng tồn kho
•
Kết chuyển chi phí bán hàng.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
5.3 Sơ đồ h ạ ch toán :
SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG
334, 338
152, 153
TK 641 111, 152, 1388
Chi phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí bán
hàng
214
Chi phí vật liệu, dụng cụ
911
Chi phí khấu hao 1422
Kết Chờ K/c vào
335, 1421 chuyển k-chuyển kỳ sau
Chi phí theo dự toán chi
phí
333 bán
Thuế, lệ phí phải nộp hàng Trừ vào kết quả
Kinh doanh
331, 111
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác.
♣
Việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về
tiêu thụ trong kỳ được căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí, vào doanh thu và
chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa
doanh thu và chi phí. Trường hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn trong
khi doanh thu kỳ này nhỏ hoặc chưa có thì chi phí bán hàng được tạm thời kết
Chi phí khấu hao 1422
911
Kết Chờ K/c vào
335, 1421 chuyển k-chuyển kỳ sau
Chi phí theo dự toán chi
phí
333 quản
Thuế, lệ phí phải nộp lý Trừ vào kết quả
doanh Kinh doanh
139 nghiệp
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
331,111
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác.
7. Kế toán doanh thu h o ạ t đ ộ ng tài chính và chi phí h oạ t đ ộ ng tài chính :
Khái niệm :
Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi của
doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của doanh
nghiệp. ngoài việc sử dụng để thực hiện việc sản xuất kinh doanh chính theo
chức năng đã đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp còn có thể tận dụng đầu tư vào
các lĩnh vực khác để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, làm sinh lợi