đồ án XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT VÀ CHẤM CÔNG – TÍNH LƯƠNG CHO LỰC LƯỢNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CỦA CHI NHÁNH CẢNG HOÀNG DIỆU – CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG - Pdf 26

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

HẢI PHÒNG – 2014
NGUYỄN NGỌC THỊNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ DÂY CHUYỀN
SẢN XUẤT VÀ CHẤM CÔNG – TÍNH LƯƠNG CHO LỰC
LƯỢNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CỦA CHI NHÁNH
CẢNG HOÀNG DIỆU – CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI
PHÒNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

HẢI PHÒNG – 2014
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN NGỌC THỊNH
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ DÂY CHUYỀN
SẢN XUẤT VÀ CHẤM CÔNG – TÍNH LƯƠNG CHO LỰC
LƯỢNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CỦA CHI NHÁNH
CẢNG HOÀNG DIỆU – CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI
PHÒNG
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÃ SỐ: 114
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Trần Đình Vương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ THƯ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Thời gian: 6 tuần, từ: 04/08/2014 đến: 19/9/2014

CHI NHÁNH CẢNG HOÀNH DIỆU
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2014
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
(V/v sinh viên thực hiện thực tập tốt nghiệp)
GIÁM ĐỐC CÔNG TY (ĐƠN VỊ)
Xác nhận: NGUYỄN NGỌC THỊNH Mã sinh viên: 40253
Là sinh viên lớp: CNT51 – ĐH2 – Khoa Công nghệ thông tin – Đại học Hàng hải.
Đã thực tập tốt nghiệp tại Công ty (đơn vị) với đề tài:
……….Xây dựng phần mềm quản lý phương án dây truyền sản xuất và chấm công,
tính lương cho lực lượng dây truyền sản xuất của chi nhánh Cảng Hoàng Diệu –
Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng
Thời gian thực tập: Từ ngày: 04/8/2014 đến ngày: 19/9/2014
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Tinh thần, thái độ và tác phong làm việc:2. Đánh giá về chuyên môn nghiệp vụ:
Tiếp cận nghiệp vụ chuyên môn tại cơ sở (đánh giá mức độ: tốt, khá, trung bình,
yếu)Các đề xuất tin học hóa nghiệp vụ chuyên môn tại cơ sở (có/không; nếu có đánh giá
mức độ: tốt, khá, trung bình, yếu)Sản phẩm tin học hóa (chương trình, website ) của sinh viên có thể được áp dụng
tại cơ sở? (có/không; nếu có đánh giá mức độ: tốt, khá, trung bình, yếu)


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số
hình
Tên hình
Tran
g
H-1 Cơ cấu tổ chức chi nhánh Cảng Hoàng Diệu 4
H-2 Quy trình xếp dỡ tại cầu cảng 6
H-3 Định mức đơn giá xếp dỡ 8
H-4 Quy trình tiếp nhận và khai thác tàu tại cảng 12
H-5 Quy trình tiếp nhận xếp dỡ, giải phóng tàu 12
H-6 Quy trình chấm công tại nơi sản xuất 13
H-7 BẢNG CHẤM CÔNG – Áp dụng thanh toán lương sản phẩm 14
H-8
BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN PHỤ CẤP – Làm
đêm, chuyển tải, độc hại
14
H-9
BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG –
Trực sản xuất, làm thêm giờ, nghỉ ngày Lễ – Tết
15
H-10 Bảng thuế suất 24
H-11 Phiếu công tác và thanh toán lương sản phẩm 25
H-12 Bảng theo dõi chấm công phân phối tiền lương 26
H-13 Bảng chấm công tham gia các lớp học – cuộc họp 27
H-14 Bảng chấm công thời gian sản xuất 28
H-15 Bảng chấm công hoạt động cộng đồng 29
H-16 Bảng chia lương sản phẩm 30


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ
CHI NHÁNH CẢNG HOÀNG DIỆU

CTY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG
GVHD: Trần Đình Vương 9 SVTH: Nguyễn Ngọc Thinh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I.1. Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu – Cty cổ phần cảng Hải Phòng
- Tên công ty/chi nhánh:
CHI NHÁNH CẢNG HOÀNG DIỆU
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG
- Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại:
Số 7 – Lê Thánh Tông – Hải Phòng
Bao gồm từ hệ thống cầu tầu số 4 đến cầu tầu số 11 với tổng chiều dài là
l.033m – Cổng số 3 cảng Hải Phòng.
- Ngành nghề kinh doanh:
Vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa
I.2. Nhiệm vụ của Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu
Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng – chi nhánh Cảng Hoàng Diệu có những
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Kí kết hợp đồng dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ
hàng.
- Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu
từ phương tiện vận tải nếu được uỷ thác.
- Kết toán việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết.
- Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá.
I.3. Ngành nghề kinh doanh
Đặc thù đối với chi nhánh Cảng Hoàng Diệu nói riêng và Cảng Hải
Phòng nói chung là vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho hàng hoá. Hàng hoá thông

- Máng chứa vật liệu: 19 chiếc.
- Ô tô MA3: 42 chiếc.
- Ô tô MA3 semi: 2 chiếc.
Hệ thống kho bãi, hệ thống đường sắt, đường bộ thông suốt với đường sắt
quốc gia thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa.
GVHD: Trần Đình Vương 11 SVTH: Nguyễn Ngọc Thinh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I.6. Cơ cấu tổ chức của Chi Nhánh Cảng Hoàng Diệu
(H-1)
GVHD: Trần Đình Vương 12 SVTH: Nguyễn Ngọc Thinh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Trần Đình Vương 13 SVTH: Nguyễn Ngọc Thinh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG II
KHẢO SÁT HỆ THỐNG
GVHD: Trần Đình Vương 14 SVTH: Nguyễn Ngọc Thinh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
II.1. Phương án & Quy trình công nghệ xếp dỡ
(Tùy vào từng loại mặt hàng, vùng và yêu cầu của chủ tàu sẽ có các quy trình xếp
dỡ khác nhau. Trong bản báo cáo này chỉ đề cập đến quy trình xếp dỡ HÀNG RỜI)
II.1.1. Phương án xếp dỡ
Phương án xếp dỡ là quá trình bốc xếp hàng hóa từ phương tiện vận tải
sày sang phương tiện vận tải khác, từ phương tiện vận tải qua kho, bãi và
ngược lại hay từ kho bãi này sang kho bãi khác kể cả việc vận chuyển hàng
hóa trong phạm vi một kho bãi theo kế hoạch đã vạch sẵn.
Một số phương án xếp dỡ:
(H-2) Quy trình xếp – dỡ tại cầu cảng
GVHD: Trần Đình Vương 15 SVTH: Nguyễn Ngọc Thinh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

- Bộ phận cần tầu.
- Bộ phận tín hiệu.
- Bộ phận chằng buộc.
Trên cơ sở phân tích các bước công việc, các thao tác, các động tác, kết hợp
với kinh nghiệm sản xuất, số công nhân trong máng thường được bố trí như
sau (Tùy vào từng phương án, dây chuyền xếp dỡ thì sẽ có định mức khác
nhau):
- Bộ phận hầm tàu : 02 người.
- Bộ phận cầu tàu : 02 người.
- Bộ phận tín hiệu : 01 người.
II.1.5. Các bước công việc
Theo vị trí thực hiện của các phương án xếp dỡ, nhìn chung có 3 bước
công việc cần phải làm để hoàn thành một phương án xếp dỡ:
- Bước công việc cần tầu.
- Bước công việc di chuyển giữa tàu và bãi.
- Bước công việc trong bãi.
Trong từng bước công việc lại có các thao tác và các động tác chi tiết
để đảm bảo thời gian xếp dỡ là ngắn nhất:
- Bước công việc cầu tàu gồm:
• Các thao tác cẩu container từ tàu lên bến.
• Phụ cẩu trên tàu, trên bến.
- Bước công việc di chuyển gồm:
• Thao tác vận chuyển container có hàng hoặc rỗng từ bến vào bãi.
- Bước công việc trong bãi gồm:
• Thao tác nâng/hạ container di dời, đảo chuyển.
• Thao tác đóng/rút ruột container ở kho.
GVHD: Trần Đình Vương 18 SVTH: Nguyễn Ngọc Thinh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
II.2. Quy trình sản xuất trong dây chuyền
II.2.1. Máng – Ca

- Cầu tàu là nơi tàu được neo đậu để bắt đầu quá trình bốc xếp hàng hóa.
b. Vùng sản xuất
Hàng rời các loại chở trên tàu biển khi xếp dỡ xuống các phương tiện vận
chuyển hoặc kho, bãi được chia làm 2 vùng:
Vùng 1: Là vùng có lượng hàng nằm tại trung tâm hầm hàng, trong
tầm hoạt động của ngoạm và không cần sử dụng lao động thủ công hay xe gạt
để phụ trợ.
Vùng 2: Là vùng có lượng hàng không nằm trong tầm hoạt động của
ngoạm và phải sử dụng lao động thủ công hay xe gạt để phụ trợ thu gom cho
ngoạm. Sản lượng vùng 2 được quy định tối đa không quá 30% khối lượng
hàng rời của tàu được xếp dỡ tại cảng.
II.2.5. Quy trình trong dây chuyền sản xuất
a. Quy trình tiếp nhận và khai thác Tàu tại Cảng Hải Phòng
(H-4) Quy trình tiếp nhận và khai thác tàu tại cảng Hải Phòng
GVHD: Trần Đình Vương 20 SVTH: Nguyễn Ngọc Thinh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
b. Quy trình tiếp nhận xếp dỡ, giải phóng tàu tại Chi nhánh Cảng Hoàng
Diệu
(H-5)
II.3. Quy trình chấm công, tính lương cho công nhân bốc xếp Hàng Rời
Công nhân bốc xếp hay còn được gọi là công nhân xếp dỡ bao gồm:
- Công nhân bốc xếp thủ công.
- Công nhân đóng gói hàng rời.
- Công nhân xếp dỡ cơ giới:
o Công nhân điều khiển các thiết bị xếp dỡ.
o Công nhân tín hiệu phương tiện xếp dỡ.
o Công nhân phụ xe cần trục bánh lốp, bánh xích.
II.3.1. Quy trình chấm công cho công nhân bốc xếp Hàng Rời
a. Tại nơi sản xuất
(H-6)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
II.3.2. Quy định trong tính lương
a. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng: Công nhân xếp dỡ (CNXD).
b. Định mức – Đơn giá tiền lương
b.1. Định mức lao động
Định mức lao động trong bộ định mức đơn giá xếp dỡ, đóng gói hàng
rời được xây dựng căn cứ theo quy trình công nghệ xếp dỡ cho từng loại hàng
hoá theo tác nghiệp để hoàn thành khối lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn lao
động.
Định mức lao động làm cơ sở để bố trí sử dụng lao động và tính đơn
giá tiền lương.
b.2. Định mức sản lượng
Định mức sản lượng xếp dỡ, đóng gói hàng rời xác định trên cơ sở
khảo sát và thống kê năng suất lao động thực hiện theo mức trung bình tiên
tiến, có tính đến tính chất hàng hoá, trang thiết bị xếp dỡ và điều kiện khai
thác, sản xuất thực tế của Cảng.
b.3. Đơn giá tiền lương
Đơn giá tiền lương làm căn cứ trả lương sản phẩm cho CNXD và được tính
toán trên cơ sở:
- Hệ số lương cấp bậc công việc áp dụng theo bảng lương B.11 quy
định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, tính
chất, cơ cấu hàng hoá và mức độ phức tạp công việc.
- Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung theo
quy định tại Thông tư số 0612010RN-BLĐTBXH ngày 07/4/2010 của Bộ
Lao động Thương binh & Xã hội.
- Mức lương tối thiểu chung theo quy định, được áp giá là:
o Lương tối thiểu (L
tt
) = 1.050.000 đồng/1 hệ số.

b.1. Lương chờ việc
Áp dụng chi trả cho toàn bộ số người trong tổ (công nhân bốc xếp thủ
công, đóng gói hàng rời) hoặc cá nhân (công nhân xếp dỡ cơ giới) được bố trí
vào dây chuyền sản xuất, nhưng do mưa bão hoặc nguyên nhân khách quan
người lao động phải chờ việc trọn ca.
Mức lương chờ việc hiện đang áp dụng: 25.000 đồng/1 ca.
GVHD: Trần Đình Vương 25 SVTH: Nguyễn Ngọc Thinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status