ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
1
CHƯƠNG 1
KHÁI NIỆM LUẬT MÔI TRƯỜNG
1. Cơ sở hình thành và phát triển luật môi trường
1.1. Tầm quan trọng của môi trường và thực trạng môi trường hiện nay
• Khái niệm môi trường và tầm quan trọng của môi trường
• Thực trạng môi trường hiện nay:
Tình trạng suy kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường ngày càng trầm
trọng
Sự cố môi trường ngày càng gia tăng
1.2. Các biệ
n pháp bảo vệ môi trường và sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
bằng pháp luật
• Biện pháp chính trị
• Biện pháp tuyên truyền-giáo dục
• Biện pháp kinh tế
• Biện pháp khoa học – công nghệ
• Biện pháp pháp lý
Lưu ý: Ở đây cần phải chứng minh biện pháp pháp lý là biện pháp bảo đảm
thực hiện các biện pháp BVMT khác.
2. Định nghĩa luật môi trường, đố
i tượng và phương pháp điều chỉnh của
luật môi trường
2.1. Định nghĩa luật MT
LMT là một lĩnh vực pháp luật gồm tổng hợp các QPPL điều chỉnh các
quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong họat động khai thác, quản lý và bảo vệ
các yếu tố môi trường.
Trên cơ sở đối tượng đều chỉnh như đã nói ở trên, luật MT sử dụng hai
phuơng pháp điều chỉnh sau:
• Phương pháp Bình đẳng-thỏa thuận (dùng để điều chỉnh nhóm quan
hệ thứ nhất và nhóm quan hệ thứ ba)
• Phương pháp Quyền uy (dùng để điều chỉ
nh nhóm quan hệ thứ hai).
3. Nguyên tắc của LMT
3.1. Nguyên tắc Nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống
trong một môi trường trong lành
• Khái niệm về quyền được sống trong môi trường trong lành.
Quyền đuợc sống trong MT trong lành là quyền được sống trong
một MT không bị ô nhiễm (theo TCMT chứ không phải là môi
trường trong sạch lý tưởng), đảm bảo cuộc sống được hài hòa với
tự nhiên (nguyên tắc thứ
nhất của Tuyên bố Stockholm về MT và
con người và Tuyên bố Rio De Janeiro về MT và phát triển).
• Cơ sở xác lập.
Tầm quan trọng của quyền được sống trong MT trong lành:
đây là quyền quyết định đến vấn đề sức khỏe, tuổi thọ và
chất lượng cuộc sống nói chung.
Thực trạng MT hiện nay đang bị suy thoái nên quyền tự
nhiên này đang bị xâm phạm.
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
3
Xuất phát từ những cam kết quốc tế và xu hướng chung trên
thế giới.
• Hệ quả pháp lý.
Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện những biện pháp cần
thiết để bảo vệ và cải thiện chất lượng MT nhằm bảo đảm
của tuyên bố Stockholm, nguyên tắc 5 của tuyên bố Rio De
Janeiro).
Họat động trong sức chịu đựng của trái đất.
3.3. Nguyên tắc phòng ngừa
• Cơ
sở xác lập
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
4
Chi phí phòng ngừa bao giờ cũng rẻ hơn chi phí khắc phục.
Có những tổn hại gây ra cho MT là không thể khắc phục
được mà chỉ có thể phòng ngừa.
• Mục đích của nguyên tắc: ngăn ngừa những rủi ro mà con người và
thiên nhiên có thể gây ra cho MT.
Lưu ý: Những rủi ro mà nguyên tắc này ngăn ngừa là những rủi ro đã
được chứng minh về khoa học và thực tiễn. Đây chính là cơ sở
để phân
biệt giữa nguyên tắc phòng ngừa và nguyên tắc thận trọng.
• Yêu cầu của nguyên tắc
Lường trước những rủi ro mà con người và thiên nhiên có thể
gây ra cho MT
Đưa ra những phương án, giải pháp để giảm thiểu rủi ro, loại
trừ rủi ro.
3.4. Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
• Cơ sở xác lập
Coi MT là một lọai hàng hóa đặc biệt.
Ưu điểm của công cụ tài chính trong BVMT
Người phải trả tiền theo nguyên tắc này là người gây ô nhiễm
hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: người khai thác, sử dụng tài nguyên
thiên nhiên; người có hành vi xả thải vào MT; người có những
Chi phí phục hồi MT trong khai thác tài nguyên (Điều 114,
LBVMT)
3.5. Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất
• Sự thống nhất của MT
Được thể hiện ở 2 khía cạnh:
Sự thống nhất về không gian: MT không bị chia cắt bởi biên
giới quố
c gia, địa giới hành chính.
Sự thống nhất nội tại giữa các yếu tố cấu thành MT: Giữa các
yếu tố cấu thành MT luôn có quan hệ tương tác với nhau, yếu
tố này thay đổi dẫn đến sự thay đổi của yếu tố khác. Ví dụ:
sự thay đổi của rừng trên các lưu vực sông dẫn đến sự thay
đổi về số lượng và chất lượng của nước trong lưu v
ực.
• Yêu cầu
Việc BVMT không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia, địa
giới hành chính. Điều này có nghĩa là trên phạm vi toàn cầu
các quốc gia cần phải có sự hợp tác để bảo vệ môi trường
chung. Trong phạm vi quốc gia, việc khai thác, BVMT phải
đặt dưới sự quản lý thống nhất của TW theo hướng hình
thành cơ chế mang tính liên vùng, bảo đảm sự hợp tác chặt
chẽ giữa các
địa phương.
Cần phải bảo đảm có mối quan hệ tương tác giữa các ngành,
các văn bản quy phạm pháp luật trong việc quản lý, điều
chỉnh các hoạt động khai thác và BVMT phù hợp với bản
chất của đối tượng khai thác, bảo vệ. Cụ thể:
Các văn bản quy phạm pháp luật về MT như Luật bảo
vệ MT, Luật bảo vệ và phát triển rừ
ng, Luật tài nguyên
hoà giữa bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trường
cho phát triển.
• Tăng c
ường đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, áp
dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về bảo
vệ môi trường; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi
trường.
• Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ
các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường; khuyến khích tổ chức, cá
nhân tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về bả
o vệ môi trường.
• Phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường; tăng cường, nâng cao
năng lực quốc gia về bảo vệ môi trường theo hướng chính quy, hiện
đại.
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
7
5. Nguồn của luật môi trường
Nguồn của LMT gồm các văn bản pháp luật có chứa đựng các quy phạm
pháp luật MT, cụ thể:
• Các điều ước quốc tế về MT.
• Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt nam về MT.
Các văn bản trên sẽ được giới thiệu trong từng nội dung cụ thể ở các
chương sau.
Các website có thể sử dụng để
lấy tài liệu tham khảo và văn bản pháp luật
MT:
+ www.luatvietnam.com.vn
+ www.unep.org
Căn cứ vào nội dung, mục đích và đối tượng áp dụng,
TCMT và QCMT được chia thành:
9 Tiêu chuẩn và quy chuẩn chất lượng MT.
9 Tiêu chuẩn và quy chuẩn thải.
Căn cứ vào chủ thể công bố và ban hành TCMT, QCMT:
9 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).
9 Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
9
Tiêu chuẩn quốc tế (TCQT).
9 Quy chuẩn quốc gia (QCVN).
9 Quy chuẩn địa phương (QCĐP)
1.2. Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn MT ( từ Điều 10
đến điều 25 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật).
• Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn MT.
Xây dựng và công bố.
9 Đối với TCQG.
9 Đối với TCCS.
9 Đối với TCQT.
Áp dụng.
9 Nguyên tắc:
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
9
o Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự
nguyện.
o Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở
thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong
văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.
o Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi
o Quy chu
ẩn kỹ thuật được sử dụng làm cơ sở cho
hoạt động đánh giá sự phù hợp.
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
10
o Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành
trong phạm vi cả nước; quy chuẩn kỹ thuật địa
phương có hiệu lực thi hành trong phạm vi quản
lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật đó.
2. Quan trắc về MT (Từ Điều 94 đến Điều 97 của LBVMT).
2.1. Hệ thống quan trắc.
2.2. Chương trình quan trắc
2.3. Trách nhiệm quan trắ
c
3. Báo cáo hiện trạng MT cấp tỉnh (Điều 99 của Luật BVMT).
3.1. Khái niệm.
Là báo cáo do UBND cấp tỉnh lập định kỳ 5 năm một lần theo kỳ phát triển kinh
tế-xã hội của địa phương phản ánh hiện trạng MT theo không gian tỉnh, thành
phố trực thuộc TW.
3.2. Nội dung (khoản 1 Điều 99 của Luật BVMT)
3.3. Trách nhiệm lập và công khai báo cáo (khoản 2, Điều 99, Điều 104 của Luật
BVMT).
4. Báo cáo tình hình tác động MT của ngành, lĩnh vực (Điều 100 của Luật
BVMT).
4.1. Khái niệm
Là báo cáo do Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập định kỳ 5
năm một lần phản ánh tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực mà
mình được phân công quản lý trên phạm vi cả nước.
6.6. Thực hiện báo cáo đánh giá MT chiến lược (Điều 17 của Luật BVMT, NĐ
80/2006/NĐ-CP, TT 08/2006-TT-BTNMT)
7. Đánh giá tác động MT
7.1. Khái niệm:
Là hoạt động nhằm lường trước r
ủi ro mà những đối tượng phải đánh giá tác
động môi trường có thể gây ra cho MT trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp để
loại trừ và giảm thiểu rủi ro.
7.2. Đối tượng phải ĐTM ( Điều 18 của Luật BVMT, Phụ lục I của NĐ
80/2006/NĐ-CP)
7.3. Lập báo cáo ĐTM (Điều 19 của Luật BVMT, NĐ 80/2004/NĐ-CP, TT
08/2006-TT-BTNMT)
7.4. Nội dung báo cáo ĐTM (Điều 20 của Luật BVMT, N
Đ 80/2004/NĐ-CP,
TT 08/2006-TT-BTNMT)
7.5. Thẩm định báo cáo ĐTM (Điều 21 của Luật BVMT, NĐ 80/2004/NĐ-CP,
TT 08/2006-TT-BTNMT)
7.6. Phê duyệt báo cáo ĐTM (Điều 22 của Luật BVMT, NĐ 80/2004/NĐ-CP,
TT 08/2006-TT-BTNMT)
7.7. Thực hiện báo cáo ĐTM (Điều 23 của Luật BVMT, NĐ 80/2004/NĐ-CP,
TT 08/2006-TT-BTNMT)
8. Cam kết BVMT
8.1. Khái niệm
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
12
Là hoạt động nhằm lường trước rủi ro mà những đối tượng phải cam kết bảo vệ
Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MT
1. Quản lý chất thải
1.1. Khái niệm
• Khái niệm chất thải (khoản 10, Điều 3 của LBVMT).
Định nghĩa
Phân loại:
9 Căn cứ vào dạng tồn tại của chất thải:
o Chất thải rắn.
o
Chất thải lỏng.
o Chất thải khí.
9 Căn cứ vào nguồn sản sinh chất thải:
o Chất thải sinh họat.
o Chất thải công nghiệp.
o Chất thải nông nghiệp.
o Chất thải của các họat động khác.
9 Căn cứ vào tính chất nguy hại của chất thải:
o Chất thải nguy hại (khoản 11, Điề
u 3 của
LBVMT và danh mục chất thải nguy hại ban hành
kèm theo QĐ 23/2006/QĐ-BTNMT).
o Chất thải thông thường.
• Khái niệm quản lý chất thải (Khoản 12, Điều 3 của LBVMT).
Định nghĩa.
Đặc điểm.
1.2. Nội dung
• Quản lý chất thải nguy hại (Từ Điều 70 đến Điều 76 của LBVMT,
QĐ 23/2006/QĐ-BTNMT, TT 12/2006/TT-BTNMT).
Thu gom, xử lý nước thải.
Hệ thống xử lý nước thải.
• Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng,
bức xạ (từ Điều 83 đến Điều 85 của LBVMT).
Qu
ản lý và kiểm soát bụi, khí thải.
Kiểm soát tiếng ồn, độ rung.
• Quản lý chất thải trong lĩnh vực xuất- nhập khẩu
Nguyên tắc: cấm xuất-nhập khẩu chất thải
Những biện pháp ngăn chặn việc xuất-nhập khẩu chất thải:
9 Trong việc xuất-nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa (Điều
42 của LBVMT).
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
15
9 Trong việc xuất-nhập khẩu phế liệu (Điều 43 của
LBVMT, Điều 19 của NĐ 80/2006/NĐ-CP).
o Điều kiện đặt ra đối với phế liệu được xuất – nhập
khẩu.
o Điều kiện đặt ra đối với cơ sở xuất - nhập khẩu
phế liệu.
o Thủ tục xuất - nhập khẩu ph
ế liệu.
• Vấn đề thu hồi sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ (Điều 67 của
LBVMT, Điều 21 của NĐ 80/2006/NĐ-CP)
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
16
BÀI 3
PHÁP LUẬT VỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
1. PHÁP LUẬT VỀ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG
Nơi công cộng là nơi diễn ra hoạt động của nhiều người và có ảnh hưởng
đến lợi ích chung của cộng đồng. Vệ sinh nơi công cộng là những điều kiện và
biện pháp để đảm bảo cho nơi công cộng được trong lành, sạch đẹp. Việc giữ
gìn vệ sinh nơi công cộng góp phần t
ạo ra nếp sống văn minh, lợi ích kinh tế cho
xã hội,
Pháp luật về vệ sinh nơi công cộng được quy định chủ yếu trong Luật Bảo vệ
môi trường 2005 ( từ Điều 50 đến Điều 53), Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân
1989 và Điều lệ Vệ sinh ban hành kèm theo Nghị định 23 – HĐBT ngày 24
tháng 01 năm 1991 của Hội đồng Bộ Trưởng.
1.1 Vệ sinh trên đường phố
(Điều 34 Điều lệ Vệ sinh)
− Không được đổ rác, vứt rác, vứt xác súc vật và phóng uế bừa bãi trên
đường phố, hè phố, bãi cỏ, gốc cây, hồ ao và những nơi công cộng khác.
− Khi vận chuyển rác, than, vôi, cát, gạch và các chất thải khác, không được
làm rơi vãi trên đường đi.
− Không được tự tiện đào đường, hè phố. Nếu được phép đào thì làm xong
phải dọn ngay và sửa lại nh
ư cũ, không được để đất và vật liệu xây dựng làm ứ
tắc cống rãnh.
− Hệ thống công rãnh phải kín và thường xuyên được khai thông.
− Không được quyét đường phố vào những giờ có đông người đi lại.
1.2 Vệ sinh ở những nơi công cộng khác (Điều 11 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân
Ệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
2.1 Khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm
− Khái niệm thực phẩm: “Thực phẩm là những sản phẩm mà con người ăn,
uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản” (khoản 1 Điều 3 Pháp
lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm).
Lưu ý: Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về thực phẩm và cần phân biệt
thự
c phẩm với những sản phẩm khác như dược phẩm…
− Khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm: “Vệ sinh an toàn thực phẩm là các
điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
18
khỏe, tính mạng của con người” (khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh Vệ sinh an toàn
thực phẩm).
Lưu ý: VSAT thực phẩm được đặt ra trong tất cả các khâu của quá trình sản
xuất, chế biến thực phẩm (từ nông trại đến bàn ăn) và cho đến khâu cuối cùng là
xử lý hậu quả ngộ độc thực phẩm.
2.2 Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
(Đi
ều 42, 43 Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm, Điều 21 – 29 Nghị định
163/2004/NĐ-CP)
Các cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay ở nước
ta bao gồm:
− Cơ quan có thẩm quyền chung: Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trong
phạm vi cả nước. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
c
ủa mình thực hiện quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
o Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tươi sống.
o Đối với cơ sở chế biến thực phấm.
o Đối với cơ sở dịnh vụ ăn uống.
− Yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm đố
i với nguyên liệu, nước, phụ
gia dùng trong chế biến, bảo quản thực phẩm (Điều 14, 15 Pháp lệnh Vệ sinh
an toàn thực phẩm).
− Yêu cầu về ghi nhãn hàng hóa đối với sản phẩm thực phẩm (Điều 35
Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm).
− Công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm (Điều 31, 32, 33 Pháp lệnh
Vệ sinh an toàn thực phẩm, từ Điều 17
đến 20 Nghị định
163/2004/NĐ-CP).
− Đối với thực phẩm nhập khẩu.
− Đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm
có gen bị biến đổi và thức ăn dành cho trẻ dưới 24 tháng tuổi.
2.4 Thanh tra, kiểm tra nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm ( từ Điều 44
đến 49 Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm, Điều 37 – 42 Nghị đị
nh
163/2004/NĐ-CP)
3. PHÁP LUẬT VỀ VỆ SINH TRONG VIỆC QUÀN, ƯỚP, DI CHUYỂN,
CHÔN, HỎA TÁNG THI HÀI, HÀI CỐT (Điều 16 Luật Bảo vệ sức khỏe
nhân dân; Điều 27, 28, 29 Điều lệ Vệ sinh).
- Vệ sinh trong việc quàn ướp thi hài
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
20
o Quy định về việc khâm niệm đối với người chết vì bệnh truyền
nhiễm.
o Thời gian quàn thi hài.
21
BÀI 4
PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG
1.1. Khái niệm tài nguyên rừng
- Định nghĩa: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng,
động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong
đó cây gỗ, tre, nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che
phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng tr
ồng và rừng tự nhiên trên đất
rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (khoản 1, Điều 3, Luật
Bảo vệ và phát triển rừng).
Như vậy, để được xem là rừng thì trước hết phải là một hệ sinh thái (thể
hiện ở mối quan hệ giữa các yếu tố hữu sinh và yếu tố vô sinh) và phải tồn tại
trên vùng đất lâm nghiệ
p (đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất).
- Phân loại: Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân thành
3 loại sau :
+ Rừng phòng hộ (khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ và phát triển rừng), bao
gồm: Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng
phòng hộ chắn sóng, lấn biể
n; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường.
+ Rừng đặc dụng (khoản 2 Điều 4 Luật Bảo vệ và phát triển rừng), bao
gồm: Vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng
nghiên cứu, thực nghiệm khoa học.
+ Rừng sản xuất (khoản 3 Điều 4 Luật Bảo vệ và phát triển rừng), bao gồm:
Rừng sản xuất là rừng tự nhiên; rừng sả
n xuất là rừng trồng; rừng giống.
1.2. Chế độ sở hữu đối với tài nguyên rừng
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ch
ịu trách nhiệm trước Chính
phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả
nước.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ
quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà
nước về bảo vệ và phát triển rừng.
- Uỷ ban nhân dân các c
ấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về
bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương theo thẩm quyền.
Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên
ngành về lâm nghiệp từ trung ương đến cấp huyện và cán bộ lâm nghiệp ở
những xã, phường, thị trấn có rừng.
1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với rừng
Được quy
định tại Điều 7, Luật Bảo vệ và phát triển rừng. Cần chú ý một số
nội dung sau:
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
23
- Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng (Mục 1, Chương II Luật
Bảo vệ và phát triển rừng): dựa vào quy định về nội dung quy hoạch, kế hoạch
bảo vệ và phát triển rừng để xác định. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng bao
gồm nhiều nội dung, trong đó quan trọng nhất là xác định mục đích sử dụng cho
từng loại rừng trên từng diện tích c
ụ thể. Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng là
phương thức tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sử dụng đối với rừng; đối với các chủ thể có quyền sử sử dụng rừng thì quyền và
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
http://www.ebook.edu.vn
24
nghĩa vụ cũng sẽ khác nhau giữa chủ thể được giao rừng hay cho thuê rừng.
Quyền và nghĩa vụ này cũng khác nhau giữa các chủ rừng là cá nhân, hộ gia
đình, tổ chức.
1.5. Chế độ pháp lý đối với rừng phòng hộ (Điều 45 đến điều 48 Luật
Bảo vệ và phát triển rừng)
- Giao, cho thuê rừng phòng hộ (Điều 46 Luật Bảo vệ và phát triển rừng):
Những khu r
ừng phòng hộ đầu nguồn tập trung có diện tích từ năm nghìn hecta
trở lên hoặc có diện tích dưới năm nghìn hecta nhưng có tầm quan trọng về chức
năng phòng hộ hoặc rừng phòng hộ ven biển quan trọng phải có Ban quản lý.
Ban quản lý khu rừng phòng hộ là tổ chức sự nghiệp do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thành lập theo quy chế quản lý rừng. Những khu rừng phòng hộ
không thuộc quy định tại kho
ản 1 Điều 46 thì nhà nước giao, cho thuê cho các tổ
chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, hộ gia đình, cá nhân tại chỗ quản lý, bảo
vệ và sử dụng.
- Khai thác lâm sản lâm sản trong rừng phòng hộ (Điều 47 Luật Bảo vệ và
phát triển rừng): Phải đảm bảo nguyên tắc mang tính kết hợp trong khuôn khổ
không làm ảnh hưởng đến chức năng phòng hộ của rừng. Cụ thể:
+ Trong r
ừng phòng hộ là rừng tự nhiên được phép khai thác cây đã chết,
cây sâu bệnh, cây đứng ở nơi mật độ lớn hơn mật độ quy định theo quy chế quản
lý rừng, trừ các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị cấm khai thác theo
quy định của Chính phủ về Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài th
ực vật rừng, động
sinh thái - môi tr
ường dưới tán rừng.
- Khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng (Điều 51 Luật Bảo vệ và phát triển
rừng): chỉ được thực hiện trong khu bảo vệ cảnh quan và phân khu dịch vụ -
hành chính của vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, kết hợp kinh doanh
cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường trong rừng đặc dụng (Điều
52, 53 Luật Bảo vệ và phát triển rừng)
- Ổn định đời sống dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và vùng đệm
của các khu rừng đặc dụng (Điều 54 Luật Bảo vệ và phát triển rừng)
1.7. Chế độ pháp lý đối với rừng sản xuất (Điều 55 đến điều 58 Luật Bảo
vệ và phát triển rừng)
- Giao, cho thuê rừng sản xuất (Đ
iều 56, 57 Luật Bảo vệ và phát triển rừng): Đối
với những khu rừng sản xuất là rừng tự nhiên tập trung được nhà nước giao, cho
thuê cho các tổ chức kinh tế để sản xuất, kinh doanh; những khu rừng sản xuất là
rừng tự nhiên phân tán không thuộc đối tượng quy định phải giao, cho thuê cho
các tổ chức kinh tế thì được Nhà nước giao, cho thuê cho tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân để bảo vệ, phát triển, s
ản xuất, kinh doanh. Việc giao và cho thuê được
hiểu là giao, cho thuê để chăm sóc, bảo vệ và khai thác.
- Việc khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trong rừng sản xuất là rừng tự
nhiên:
Đối với khai thác gỗ: Khi rừng đủ điều kiện khai thác (đạt trữ lượng gỗ
bình quân/1 hecta; đã nuôi dưỡng đủ thời gian của một luân kỳ khai thác; phù
hợp với chỉ tiêu khai thác gỗ và lâm sản của địa phương) thì chủ rừ
ng được khai
thác theo trình tự, thủ tục bao gồm các bước sau: