SKKN Phương pháp dạy ôn tập tốt nghiệp môn Ngữ văn ( Áp dụng cho phần truyện ngắn Văn học Việt nam) nhằm đạt kết quả cao - Pdf 26

A-ĐẶT VẤN ĐỀ
Môn Ngữ văn là một môn học quan trọng. Cùng với Toán và Tiếng Anh,
Ngữ văn cũng là môn thi tốt nghiệp THPT. Trong nhà trường ngoài việc cung
cấp những kiến thức về văn học trong và ngoài nước thì nó còn giúp học sinh
nâng cao kĩ năng đọc, nghe, viết, nói. Đó là những kĩ năng cần thiết trong cuộc
sống.
Trong quá trình học tập, học sinh học không chỉ để biết mà còn để kiểm tra,
thi cử. Muốn thi đạt kết quả cao thì việc ôn tập là không thể thiếu. Có thể thấy ôn
tập và kiểm tra đánh giá kết quả học tập là những mắt xích quan trọng trong quá
trình dạy và học. Tôi chọn đề tài này nhằm giúp học sinh nắm chắc kiến thức khi
thi tốt nghiệp và làm bài thi tốt nghiệp.
Là một giáo viên dạy học ở trường THPT miền núi, điều kiện học tập của
học sinh còn nhiều khó khăn do kinh tế chưa phát triển mạnh, tỉ lệ học sinh thuộc
diện hộ nghèo khá cao nhưng các em rất chăm học. Mặc dù đã có nhiều cố gắng,
nhưng chất lượng học sinh vẫn chưa cao. Đặc biệt là tỉ lệ học sinh đạt điểm khá,
giỏi trong các kì thi TNPT còn thấp, điều đó đã làm cho tôi luôn trăn trở. Tôi
luôn nghĩ: phải làm thế nào để học sinh đi thi đạt điểm cao môn Ngữ văn Vì vậy,
những năm gần đây trong quá trình giảng dạy và ôn thi cho học sinh, tôi đã
nghiên cứu và tìm được cách ôn luyện phù hợp, học sinh biết cách và làm bài nên
kết quả đã được nâng lên. Việc thực nghiệm đã được tiến hành trong ba năm học
(năm học 2010 – 2011 và năm học 2011 – 2012) và tiếp tục thực hiện trong năm
học 2012 – 2013 kết quả thi thử tốt nghiệp THPT đã được nâng lên đáng kể (tỉ lệ
học sinh đạt điểm trung bình trở lên các lớp khá cao trong đó học sinh đạt điểm
khá, giỏi là 50%)
Từ kinh nghiệm thực tiễn của ba năm ôn thi tốt nghiệp cho học sinh lớp 12
THPT, tôi mạnh dạn viết lại một trong những kinh nghiệm ôn thi của của mình,
đó là: “Phương pháp ôn tập tốt nghiệp môn Ngữ văn(áp dụngphần truyện
ngắn Văn học Việt nam)nhằm đạt kết quả cao .
B- GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I/ CƠ SỞ LÍ LUẬN:
Trên thực tế, mỗi con người chúng ta không phải được đọc và học cái gì

ở học kì II, gồm 5 truyện ngắn: Đoạn trích “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), đoạn
trích “Vợ nhặt” (Kim Lân), tác phẩm “Rừng xà nu” (Nguyễn Trung Thành), đoạn
trích “Những đứa con gia đình” (Nguyễn Thi), tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”
(Nguyễn Minh Châu). Đây là phần kiến thức trọng tâm trong hướng dẫn ôn thi tốt
nghiệp. Hầu như năm học nào đề thi tốt nghiệp của Bộ GD – ĐT cũng có câu hỏi
về một vấn đề trong những tác phẩm truyện ngắn này.
- Thực tế giảng dạy ở trường phổ thông cho thấy càng ngày học sinh càng
lười học môn Ngữ văn. Học sinh lười đọc văn bản, lười học dẫn chứng, thái độ
tiếp thu bài học cũng không được hứng thú. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến điều
đáng buồn trên. Song nguyên nhân chủ yếu là do học sinh học lệch. Học lên đến
THPT các em đã xác định khối thi của mình nên học theo khối. Đại đa số các em
học khối A (Toán, Lí, Hóa) vì khối này có nhiều trường thi, có hội lựa chọn cũng
nhiều. Vì vậy các em chỉ học 3 môn thi đại học nên dẫn đến sao nhãng những
môn học còn lại. Hơn nữa học sinh quen với những thao tác khoanh tròn trong
những môn thi trắc nghiệm nên đến khi viết một bài văn tự luận dài là rất ngại.
Xuất phát từ những nguyên nhân đó nên tình trạng học sinh làm văn là rất hạn
chế. Trong những bài kiểm tra, những bài thi học sinh không biết cách tìm ý, lập
dàn bài, không thuộc dẫn chứng để chứng minh cho luận điểm nên có hiện tượng
học sinh chỉ đi tóm tắt văn bản đơn thuần mà không phân tích được nhân vật, hay
vấn đề cần nghị luận; có hiện tượng học sinh lấy dẫn chứng của nhân vật trong tác
2
phẩm này chứng minh cho đặc điểm của nhân vật trong tác phẩm khác….Và đặc
biệt là khả năng diễn đạt của các em trong bài viết văn là rất yếu: không biết cách
mở bài, kết bài, câu văn lủng củng, dùng từ không chính xác, viết sai lỗi chính tả,
…. Đã có rất nhiều những câu chuyện hài hước về những bài văn của học sinh mà
giám khảo cười ra nước mắt ví dụ có học sinh viết giới thiệu tác phẩm "Rừng xà
nu " của Nguyễn Trung Thành viết về mảnh đất Tây Bắc " Hay " Nhân vật Mỵ
trong tác phẩm Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân ".
Trước thực tế đó, mỗi giáo viên cần phải dạy ôn tập thế nào để cho học sinh
có thể nắm được cách làm bài, biết lấy dẫn chứng chứng minh cho luận điểm và

nhỏ, khi trưởng thành (đời sống vật chất và tinh thần).
3
- Phẩm chất: các nhân vật đều có phẩm chất. Học sinh cần khái quát được phẩm
chất của nhân vật trong từng tác phẩm.
- Đánh giá:
+ Nghệ thuật khắc họa nhân vật
+ Ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong tác phẩm.
* Kết bài:
- Đánh giá vẻ đẹp, sức sống của nhân vật trong văn học
- Tài năng, vị trí của nhà văn.
b/ Ví dụ cụ thể:
Đề 1: Phân tích nhân vật Mị trong đoạn trích “Vợ chồng A Phủ” (SGK Ngữ
văn 12 –tập 2)?
- Yêu cầu học sinh xác định luận điểm: Ở nhân vật Mị có ngoại hình đẹp, có số
phận bất hạnh, có những phẩm chất tốt đẹp.
- Yêu cầu học sinh tìm dẫn chứng để chứng minh cho từng luận điểm -> Gv củng
cố, hình thành dàn bài cho học sinh.
* Mở bài: - Tô Hoài là nhà văn viết rất thành công về đề tài miền núi
- Hoàn cảnh st của tp: Là kết quả của chuyến đi 8 tháng, Tô Hoài cùng với bộ đội
giải phóng lên Tây Bắc…Tác phẩm được giải Nhất của Hội văn nghệ Việt Nam
năm 1954-1955.
- Trong tác phẩm, tác giả đã khắc họa thành công nhân vật Mị.
* Thân bài:
1/ Ngoại hình: Mị là một cô gái xinh đẹp. Ngoại hình của Mị không được miêu tả
trực tiếp mà được gợi lên qua chi tiết “Trai làng đứng nhẵn cả chân vách đầu
buồng Mị” -> Với ngoại hình ấy Mị xứng đáng được hưởng một cuộc sống hạnh
phúc.
2/ Số phận: bất hạnh
- Sinh ra trong một gia đình nghèo: cha mẹ lấy nhau không có tiền cưới, phải vay
bạc nhà giàu đến khi mẹ Mị chết mà vẫn không trả được nợ, để rồi người ta bắt

+ Khi mới về làm dâu nhà thống lí: Máy tháng đêm nào Mị cũng khóc/ định ăn lá
ngón tự tử
+ Trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài năm ấy: Phân tích sự hồi sinh tâm hồn
của Mị:
Sự tác động của ngoại cảnh
Tiếng sáo tác động đến Mị nên tâm hồn của Mị dần dần được hồi sinh: tiếng sáo
ở đầu núi, Mị thấy thiết tha bổi hổi, Mị nhẩm thầm theo bài hát của người đang
thổi. Tiếng sáo đầu làng, Mị uống rượu ừng ực từng bát/ thấy nhớ quá khứ “ngày
xưa Mị thổi sáo giỏi… ” / Mị ý thức được hiện tại, ý thức được quyền sống “Đã
từ nãy Mị thấy … Mị thấy mình còn trẻ……chỉ thấy nước mắt ứa ra. Tiếng sáo
gọi bạn vẫn lơ lửng bay ngoài đường. Tiếng sáo rập rờn trong đầu Mị thì Mị đã
quấn lại tóc, lấy váy hoa… A Sử trói Mị rất đau mà Mị vẫn không hề biết, sau đó
cứ lúc mê lúc tỉnh lúc tình thì thấy mình không bằng con ngựa, lúc mê thì thấy
nồng nàn tha thiết nhớ -> chứng tỏ sức sống, khao khát sống đã trỗi dậy mạnh mẽ
trong Mị.
+ Trong đêm mùa đông: Lúc đầu Mị thản nhiên “A Phủ là cái xác chết … hơ
tay” -> nhìn thấy “dòng nước mắt bò xuống … ” thì Mị mới nghĩ đến tình cảnh
của mình -> nhận ra chúng nó thật độc ác, thương A Phủ -> cắt dây trói cho A
Phủ -> chạy theo A Phủ đến Phiềng Sa -> Hành động cắt dây trói chứng tỏ sức
sống tiềm tàng mạnh mẽ của nhân vật….
4/ Đánh giá:
- Nghệ thuật:
5
+ Khắc họa nv Mị tác giả đã sử dựng nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật. Tâm lí
nhân vật chủ yếu được thể hiện qua nội tâm. Tô Hoài đã diễn tả được những trạng
thái tâm lí rất phức tạp, tinh tế của Mị.
+ Ngôn ngữ phong phú, sinh động
+ Chi tiết giàu sức gợi
- Ý nghĩa của hình tượng nhân vật Mị: qua nv nhà văn thể hiện sâu sắc giá trị hiện
thực và giá trị nhân đạo của tp. Tô Hoài đã thể hiện niềm xót thương đối với

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Đặt nhân vật vào tình huống truyện độc đáo
+ Thành công trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, tính cách nhân vật chủ
yếu được bộc lộ qua độc thoại nội tâm
6
+ Sử dụng bút pháp tả thực, ngôn ngữ sinh động, gần với đời sống tự nhiên
- Ý nghĩa hình tượng:
+ Qua nhân vật bà cụ Tứ, tác giả muốn ca ngợi hình ảnh của bao người mẹ Việt
Nam giàu đức hi sinh
+ Hình ảnh bà cụ Tứ đã góp phần quan trọng làm cho tác phẩm trở thành một bài
ca ca ngợi tình người -> thể hiện sâu sắc giá trị nhân đạo của tác phẩm.
Ngoài hai nhân vật trên, giáo viên yêu cầu học sinh phân tích thêm nhân vật
người vợ nhặt trong tác phẩm (ngoại hình và phẩm chất).
Đề bài: Phân tích nhân vật Việt trong đoạn trích “Những đứa con trong gia
đình” – Nguyễn Thi?
- Yêu cầu học sinh xác định luận điểm: Ở nhân vật Việt không có ngoại hình xấu,
không có luận điểm số phận, chỉ có những phẩm chất tốt đẹp.
- Yêu cầu học sinh xác định luận điểm nhỏ và tìm dẫn chứng để chứng minh cho
từng luận điểm -> Gv củng cố, hình thành dàn bài cho học sinh.
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Thi: Là nhà văn gắn bó với người nông dân Nam Bộ
nên được mệnh danh là nhà văn của người nông dân Nam Bộ.
- Giới thiệu tác phẩm: “Những đứa con trong gia đình” được sáng tác vào năm
1966 khi cuộc kháng chiến chống Mĩ ác liệt nhất.
- Giới thiệu đối tượng nghị luận: Tác phẩm đã khắc họa thành công nhân vật Việt.
* Thân bài:
1/ Việt là một người giàu tình yêu thương:
- Yêu thương má:
+ Việt sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống cách mạng và có mối thù
sâu sắc với giặc Mĩ: ông nội và cha đều bị giặc giết, má Việt chết dưới bom đạn

=> Với 2 phẩm chất trên Việt toát lên vẻ đẹp đời thường.
3/ Phẩm chất anh hùng, dũng cảm, kiên cường:
- Hăng hái xung phong tòng quân mà không sợ gian khổ, hi sinh
- Trước khi lên đường chị Chiến có dặn: “Mầy với tao…….chặt đầu” thì Việt đã
nói “Chị có bị chặt đầu thì chặt … mới bị” -> câu nói giản dị, mộc mạc nhưng
thể hiện quyết tâm rất cao, quyết là thù ba má chưa trả thì chưa về.
- Khi vào chiến trường Việt một mình hạ được xe bọc thép của giặc và bị thương
nặng, lạc mất đồng đội nhưng Việt vẫn không rên rỉ, đau đớn mà vẫn kiên cường,
luôn ở trong tư thế sẵn sàng chiến đấu: ngón tay cái lúc nào cũng chuẩn bị nổ
súng / Việt còn lấy cùi tay đẩy người về phía có tiếng súng của quân ta đang
chiến đấu.
-> Việt là chiến sĩ trẻ tuổi nhưng anh hùng.
3/ Đánh giá:
- Nghệ thuật khắc họa nhân vật:
+ Tác giả đã khắc họa nhân vật qua nghệ thuật trần thuật độc đáo. Qua dòng hồi
tưởng của Việt thì tính cách của Việt được bộc lộ.
+ Tính cách nhân vật được thể hiện qua hành động và ngôn ngữ và cả độc thoại
nội tâm
+ Ngôn ngữ, tính cách nhân vật mang đậm màu sắc Nam Bộ.
- Ý nghĩa của hình tượng:
+ Nhân vật Việt đại diện cho vẻ đẹp của thế hệ thanh niên miền Nam thời chống
Mĩ.
+ Trong gia đình thì Việt là khúc sông chảy xa nhất. Qua nhân vật Việt tác giả
muốn khẳng định mỗi gia đình mà biết kết hợp giữa tình cảm gia đình với tình
yêu nước, truyền thống gia đình với truyền thống dân tộc thì sẽ tạo nên được sức
mạnh to lớn của con người Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.
* Kết bài:
8
- Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật
- Tài năng và vị trí của Nguyễn Thi trong nền VHVN.

+ Ngôn ngữ gần với đời sống tự nhiên
+ Bút pháp tả thực…
- Ý nghĩa: Thể hiện vẻ đẹp của người mẹ Việt Nam / Nhân vật bà cụ khiến cho
tác phẩm mang đậm giá trị nhân đạo….
Đề bài: Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm mùa đông ở Hồng Ngài trong
đoạn trích “Vợ chồng A Phủ” – Tô Hoài?
Trong phần thân bài cần làm rõ:
9
- Giới thiệu vài nét về Mị
- Diễn biến tâm trạng: Lúc đầu thì thản nhiên trước nỗi đau của A Phủ -> nhìn
thấy dòng nước mắt của A Phủ mới nghĩ đến mình -> nhận ra chúng nó thật độc
ác -> thương A Phủ -> cắt dây trói cho A Phủ -> chạy theo A Phủ…
- Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân vật,….
- Ý nghĩa: Ca ngợi sức sống mãnh liêt của người dân miền núi,…
Một số đề bài:
Đề bài: Phân tích diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân trong
“Vợ chồng A Phủ” –Tô Hoài?
Đề bài: Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Tràng trong “Vợ nhặt” –
Kim Lân?
1.3/ Dạng đề so sánh hai nhân vật:
Học sinh làm đề bài này phải nắm được kiến thức về phân tích nhân vật.
Dàn bài khái quát:
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu 2 nhân vật.
* Thân bài:
- Nét chung của các nhân vật
- Nét riêng của các nhân vật
- Đánh giá về nghệ thuật và ý nghĩa của hình tượng.
* Kết bài:

trong “Chiếc thuyền ngoài xa” – Nguyễn Minh Châu?
- Giống nhau:
+ Đều xấu về ngoại hình, không tên, và là nạn nhân của hoàn cảnh
+ Đều có những phẩm chất tốt đẹp
- Khác nhau:
+ Người vợ nhặt: mang vẻ đẹp của một nàng dâu mới: Khát khao sống, khát khao
hạnh phúc mái ấm / hiền hậu / thu vén gia đình, có niềm tin
+ Người đàn bà là phẩm chất của người phụ nữ gánh nặng cuộc sống mưu sinh
trong hoàn cảnh nghèo đói, trong nạn bạo lực gia đình: thương con, thấu hiểu lẽ
đời, bao dung độ lượng.
2/ Dạng đề nghị luận về tình huống truyện:
Tình huống truyện là hạt nhân của truyện ngắn. Bất cứ tác phẩm nào cũng có
tình huống truyện. Tuy nhiên, đề bài kiểm tra và đề thi hay tập trung vào những
tác phẩm có tình huống truyện hay và độc đáo. Đáng lưu ý trong những tác phẩm
SGK NGữ văn 12 là tác phẩm “Vợ nhặt” và “Chiếc thuyền ngoài xa”.
a/ Trước khi đi vào phân tích những đề bài cụ thể giáo viên cũng phải xây dựng
cho học sinh một dàn ý khái quát về dạng đề này:
* Mở bài:
- Giới thiệu tg, tp
- Khẳng định tp có một tình huống truyện hay và hấp dẫn.
* Thân bài:
- Vài nét về tình huống truyện: Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của tác
phẩm truyện ngắn. Nó chính là hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc
biệt khiến cho tại đó cuộc sống hiện lên rõ nhất và ý nghĩa tư tưởng của tác giả
cũng được bộc lộ một cách rõ nét nhất.
- Tình huống truyện của tp và biểu hiện cụ thể của tình huống truyện trong tác
phẩm.
- Ý nghĩa của tình huống truyện trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng tác phẩm.
* Kết bài: - Khẳng định giá trị của tình huống truyện của tp.
11

Xứng đáng được coi là một cây bút xuất sắc trong thể loại truyện ngắn của nền
VHVN.
Đề bài: Phân tích tình huống truyện của truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”
– Nguyễn Minh Châu?
* Mở bài: - Giới thiệu về Nguyễn Minh Châu: Là cây bút tiên phong trong việc
đổi mới văn học sau 1975. Sáng tác của Nguyễn Minh Châu sau năm 1975 đề cập
đến vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh.
- Giới thiệu tác phẩm: Tác phẩm sáng tác năm 1983 là tác phẩm tiêu biểu cho
phong cách của ông sau 1975.
* Thân bài:
1/ Vài nét về tình huống truyện: (như ở dàn bài khái quát)
12
2/ Tình huống truyện trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”: là tình huống nhân
thức. Tác phẩm đã hướng đến giây phút giác ngộ về nghệ thuật và cuộc sống của
hai nhân vật Phùng và Đẩu.
- Sự kiện để tạo nên tình huống là đằng sau bức tranh về thuyền và biển đẹp như
mơ là những bất công, nghịch lí diễn ra trong gia đình hàng chài:
+ Phát hiện 1 của Phùng: Là phát hiện về 1 cảnh tượng rất đẹp về thuyền và biển
trong sương sớm … > tượng trưng cho nghệ thuật khi còn ở xa.
+ Phát hiện thứ 2: Là cảnh tượng đầy đau đớn xót xa của gia đình hàng chài khi
chiếc thuyền vào gần bờ… > là cuộc đời đầy nghịch lí.
- Tình huống truyện tiếp tục được đẩy lên cao khi người đàn bà được Đẩu mời
đến tòa án để giải quyết việc gia đình:
+ Lúc đầu Đẩu khuyên chị ta bỏ chồng nhưng người đàn bà đã xin “đừng bắt con
bỏ nó” -> Phùng và Đẩu không hiểu vì sao.
+ Khi người đàn bà giải thích: trên thuyền cần có một người đàn ông để chèo
chống khi phong ba để nuôi đặng một sắp con nhà nào cũng trên dưới chục đứa
-> Phùng và Đẩu đều vỡ ra nhiều điều.
3/ Khía cạnh nhận thức của tình huống: được thể hiện qua quá trình nhận thức,
giác ngộ của hai nhân vật Phùng và Đẩu về cuộc sống và con người; về cách nhìn

chí về nội dung để đánh giá một tp văn học
+ Giá trị hiện thực là khả năng phản ánh chân thực hiện thực cuộc sống xã hội
+ Giá trị nhân đạo là tình cảm, thái độ của nhà văn dựa trên những nguyên tắc,
đạo lí làm người mang tính chuẩn mực và tiến bộ của thời đại. Biểu hiện cụ thể
của giá trị nhân đạo là nhà văn thể hiện thái độ thương cảm của mình đối với
những số phận bất hạnh; lên án những thế lực tàn bạo; ngợi ca những phẩm chất
tốt đẹp của con người; và hướng nhân vật đến cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Biểu hiện của các giá trị nội dung trong tác phẩm cụ thể:
+ Giá trị hiện thực: tác phẩm phản ánh xã hội với những mâu thuẫn, tầng lớp nào
+ Giá trị nhân đạo: Nhà văn xót thương cảm thông với nhân vật của mình như thế
nào / Tố cáo thế lực tàn bạo ra sao / Ngợi ca phẩm chất con người / Mở ra cuộc
sống tương lai mới cho nhân vật của mình hay không? (lấy dẫn chứng chứng
minh)
- Đánh giá: các giá trị đó có kế thừa văn học truyền thống hay không? Có gì là
mới mẻ?
* Kết bài: - Khẳng định sức sống của tp/ Vị trí của nhà văn trong nền VH dân tộc.
b/ Những ví dụ cụ thể:
Đề bài: Tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” đã thể hiện sâu sắc giá trị hiện thực và
giá trị nhân đạo. Anh (chị) hãy làm sáng tỏ điều này?
* Mở bài:
- Giới thiệu Tô Hoài và tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”
- Giới thiệu đối tượng nghị luận: Tác phẩm phản ánh chân thực bộ mặt của xã hội
miền núi và thể hiện sâu sắc giá trị nhân đạo.
* Thân bài:
1/ Giá trị hiện thực:
2.1/ Vài nét về giá trị hiện thực (ở dàn bài khái quát)
2.2/ Biểu hiện: Ngòi bút hiện thực của Tô Hoài toàn diện và sâu sắc khi tác giả
phản ánh được bộ mặt của xã hội miền núi Việt Nam trước Cách mạng tháng 8 ở
cả 2 phương diện là đời sống của giai cấp thống trị và đời sông của những người
lao đông nghèo khổ bị áp bức bóc lột:

cho A Phủ và hai người đã đến Phiềng Sa trở thành vợ chồng và đi theo cách
mạng, có một cuộc đời tốt đẹp hơn.
2.3/ Đánh giá: Giá trị nhân đạo của tp vừa có sự kế thừa giá trị nhân đạo trong
VH truyền thống, vừa mang tinh thần của thời đại – thời đại cách mạng tháng 8.
Nhà văn đã có cái nhìn mới về vai trò của nhân dân lao động, đã phát hiện ra khả
năng cách mạng của họ.
* Kết bài: - Sức sống của tp và vị trí của nhà văn.
Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề giá trị nhân đạo tong tác phẩm “Vợ
chồng A Phủ” giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý cho đề bài giá trị nhân đạo
trong “Vợ nhặt” với những luận điểm tương tự. Sau khi học sinh trình bày, giáo
viên sẽ củng cố và hình thành dàn ý cho học sinh.
Đề bài: Giá trị nhân đạo trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” – Nguyễn
Minh Châu?
* Mở bài: - Giới thiêu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Thân bài:
1/ Vài nét về giá trị nhân đạo (ở dàn bài khái quát)
15
2/ Biểu hiện cụ thể:
- Nhà văn có cái nhìn thương xót cảm thông đối với nhân vật người đàn bà và
người đàn ông:
+ Nhà văn thương cảm, xót xa đối với người đàn bà. Người đàn bà có số phận bất
hạnh (còn nhỏ; khi lấy chồng thì cuộc sống lại nghèo khó, bị đánh đập, bị giày vò
về tinh thần)
+ Nhà văn có cái nhìn cảm thông đối với người đàn ông: Nhà văn hiểu rằng anh
ta chính là nạn nhân của hoàn cảnh, là nạn nhân của sự nghèo đói. Xưa là người
hiền lành nhưng do nghèo, thuyền chật nên “cứ lúc nào lão thấy khổ là xách tôi ra
đánh”
- Nhà văn lên án hành động vũ phu của người đàn ông: rất cảm thông với nỗi khổ
của người đàn ông nhưng nhà văn vẫn có thái độ dứt khát đối với hành động vũ

phút.
- Sau thời gian học sinh viết bài giáo viên sửa bài cho học sinh (sửa về nội
dung và diễn đạt)
Lưu ý:
- Để khỏi lãng phí thời gian và để cho việc sửa bài viết của học sinh đạt hiệu
quả cao, giáo viên nên sử dụng máy chiếu đa năng. Máy chiếu này cho phép giáo
viên có thể trình bày nguyên bài viết của học sinh lên trên bảng để cho cả lớp theo
dõi. Khi đó việc chữa bài cho học sinh là rất thuận lợi.
- Giáo viên nên chữa từ 4 đến 5 bài viết, trong đó cần phải đặc biệt lưu ý đến
học sinh yếu, kém. Tuy nhiên,cần phải trình chiếu một bài viết của học sinh khá
tốt để học sinh có sự so sánh đối chiếu để nhận ra mặt hạn chế từ đó rút kinh
nghiệm cũng như nhận thấy mặt tốt để học tập.
- Để phát huy tính tích cực của học sinh, giáo viên cần có sự đánh giá cho
điểm sau khi chữa bài.
Bước 3 : MỘT TIẾT DẠY ÔN TẬP CỤ THỂ:
Đề bài: Phân tích nhân vật Chiến trong đoạn trích “Những đứa con trong gia
đình” – Nguyễn Thi?
I/ Yêu cầu: - Rèn cho học sinh kĩ năng làm dạng bài phân tích nhân vật
- Ôn tập kiến thức về nhân vật Chiến.
II/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của GV và GV Nội dung
GV yêu cầu GV nhắc lại dàn bài
chung của dạng đề phân tích nhân
vật:
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu nhân vật cần nghị
luận
* Thân bài:
- Ngoại hình (nếu có): ngoại hình

phẩm chất. Học sinh cần khái quát
được phẩm chất của nhân vật
trong từng tác phẩm.
- Đánh giá:
+ Nghệ thuật khắc họa nhân vật
+ Ý nghĩa của hình tượng nhân
vật trong tác phẩm.
* Kết bài:
- Đánh giá vẻ đẹp, sức sống của
nhân vật trong văn học
- Tài năng, vị trí của nhà văn.
Từ dàn bài khái quát học sinh xác
định ý cho dàn bài phân tích nhân
vật Chiến
Gv củng cố
Giáo viên yêu cầu học sinh viết
thành một mở bài hoàn chỉnh (5
phút)
Giáo viên sửa bài của học sinh
trên máy chiếu đa năng
Bài viết của học sinh:
Nguyễn Thi là nhà văn lớn của
văn học Việt Nam. Nguyễn Thi là
nhà văn gắn bó với người nông
dân Nam Bộ nên được mệnh danh
là nhà văn của người nông dân
Nam Bộ, là tác giả của tác phẩm
“Những đứa con trong gia đình”.
“Những đứa con trong gia đình”
là tác phẩm tiêu biểu cho phong

người để nhấc bổng một đầu bàn thờ lên thể
hiện niềm kính cẩn trước vong linh của má.
- Thương em: không muốn em phải gian
khổ, hi sinh. Chiến nhận về phần mình sự
gian khổ nên quyết không nhường em đi
tòng quân “Chuyện này đâu có nhường
được”
* Đảm đang, tháo vát, “người lớn”:
- Chiến đã rất người lớn trong việc dặn em
trước ngày lên đường: “Chú Năm nói mầy
với tao đi kì này…….chú chặt đầu”-> Chiến
đã dặn em như ba má dặn các con trước
ngày lên đường đi chiến đấu.
- Chiến còn đảm đang, tháo vát trong việc
thu xếp việc nhà. Trong khi Việt vô tư, hồn
nhiên thì Chiến lại lung bung nghĩ ngợi lo
toan việc nhà, “sắp tới đây có bao nhiêu
chuyện phải lo phải nghĩ, ngay bây giờ
cũng có bao nhiêu chuyện phải nhớ”: Chiến
tính phải viết thư cho chị Hai, nhà cho xã
mượn,….
18
ngữ,….
Giáo viên sửa lại:
Nguyễn Thi là nhà văn trưởng
thành trong kháng chiến chống
Mĩ. Ông là nhà văn gắn bó với
người nông dân Nam Bộ nên
được mệnh danh là nhà văn của
người nông dân Nam Bộ. Truyện

-> Hơn Việt 1 tuổi nhưng Chiến tỏ ra rất
“người lớn”.Chiến thực sự là người “mẹ”
của 2 đứa em. Sự chững chạc của Chiến đến
nỗi chú Năm phải thốt lên “Việc nhà nó thu
…….nước non”
* Là người anh hùng, dũng cảm:
- Sẵn sàng tham gia tòng quân mà không sợ
hi sinh. Đặt trong hoàn cảnh giặc điên
cuồng khủng bố thì đó là một hành động thể
hiện lòng dũng cảm.
+ Trước lời dặn của chú Năm thì Chiến đã
nói rất dứt khoát, mạnh mẽ: “Đã là thân
con gái ra đi ……vậy à” -> câu nói giản dị,
mộc mạc, đời thường nhưng giọng điệu dứt
khoát như một lời thể thể hiện quyết tâm
không đội trời chung với giặc. Câu nói thể
hiện phẩm chất anh hùng của nhân vật.
c/ Đánh giá:
- Nghệ thuật:
+ Tác giả sử dụng nghệ thuật trần thuật độc
đáo. Nhân vật Chiến hiện lên qua dòng hồi
tưởng miên man, đứt nối của nhân vật Việt.
+ Tính cách nhân vật được thể hiện qua
ngôn ngữ.
+ Ngôn ngữ và tính cách nhân vật mang
đậm màu sắc Nam Bộ.
+ Cảm hứng lãng mạn, ngợi ca.
- Ý nghĩa hình tượng nhân vật:
+ Vẻ đẹp của nhân vật Chiến tiêu biểu cho
vẻ đẹp của người phụ nữ nông dân Nam Bộ.

Trong quá trình áp dụng sáng kiến tôi rút ra một số bài học sau:
- Học sinh cảm thấy rất hứng thú với việc xây dựng dàn ý cho các đề ôn tập
vì dàn ý đảm bảo đầy đủ các luận điểm, dẫn chứng nhưng không quá dài. Khi
giáo viên kiểm tra cũng yêu cầu học sinh trình bày luận điểm và dẫn chứng và
học sinh cũng nhớ tương đối đầy đủ.
- Khi giáo viên yêu cầu học sinh diễn đạt một ý nào đó thành một đoạn văn
thì học sinh cũng không cảm thấy ngại viết. . Qua quá trình ôn tập tôi nhận thấy
khả năng tìm ý, lập dàn bài và diễn đạt của học sinh đã có sự tiến bộ rõ rệt.
- Tuy nhiên, trong quá trình dạy tôi cũng gặp khó khăn là máy chiếu đa năng
của nhà trường còn hạn chế có những tiết dạy máy tính còn có nhiều trục trặc
chưa dáp áp dụng thường xuyên công nghệ thông tin .Trên đây là một số kinh
nghiệm riêng của bản thân tôi về việc dạy ôn tập tốt nghiệp THPT. Rất mong
được sự góp ý của đồng nghiệp để tôi hoàn thiện hơn trong phương pháp dạy học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị:
Trần Đức Toàn
Cam đoan : Tôi xin cam đoan Sáng
kiến kinh nghiệm là do mình viết
,không sao chép nội dung của người
khác .Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.
Cẩm Thuỷ 16 tháng 05 năm 2013
Người viết :
Lưu Thị Hằng
20

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 Cơ bản Tập 2 ,NXB Giáo dục
2-Bình giang tác phẩm văn học 12 ,NXB Giáo dục
3-Giảng văn văn học Việt nam nhóm nhiêù tác giả

+ Câu văn lủng củng: Nếu Việt là một đứa em trai hồn nhiên, trẻ con, hiếu động
thì Chiến lại là một người chị rất đảm đang, tháo vát, “người lớn” hơn Việt
nhiều mặc dù Chiến chỉ hơn Việt có 1 tuổi
-> Sửa lại:
Nếu Việt là một đứa em trai hồn nhiên, trẻ con, hiếu động thì Chiến lại là một
người chị rất đảm đang, tháo vát và rất “người lớn”. Mặc dù hơn Việt có 1 tuổi
nhưng Chiến tỏ ra chững chạc hơn Việt rất nhiều.
+ Sai chính tả: sếp, dỗ má,….
-> Sửa lại: xếp. giỗ má
+ Sai dẫn chứng: Sau khi viết thư cho chị Hai
->Sửa lại: Trong đoạn trích Chiến chua viết thư cho chị Hai mà mới tính là phải
viết thư cho chị: “Chiến tính viết thư cho chị Hai, gửi thăng em út sang nhà chú
Năm… ”. Bỏ từ “Tiếp đó” để câu văn thêm mượt mà.
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status