Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu...........................................................................................................4
Chơng 1................................................................................................................5
1.Tổng quan về thị trờng ngoại hối..................................................................5
1.1.Khái niệm thị trờng ngoại hối.................................................................5
1.2.Đặc điểm của thị trờng ngoại hối............................................................5
1.3.Lịch sử hình thành và phát triển của thị trờng ngoại hối.....................6
1.4.Chức năng của thị trờng ngoại hối.........................................................7
1.5.Các thành viên tham gia thị trờng ngoại hối.........................................7
1.5.1.Nhóm khách hàng mua bán lẻ ( Retail clients). .........................................................7
1.5.2. Các Ngân hàng thơng mại........................................................................................7
1.5.3. Các nhà môi giới ngoại hối.........................................................................................8
1.5.4. Các Ngân hàng Trung ơng.......................................................................................8
2.Hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM..............................................9
2.1.Vai trò của NHTM..................................................................................9
2.2.Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của NHTM.........................................9
2.2.1. Sự cần thiết của các NHTM phải tham gia kinh doanh ngoại hối........................10
2.2.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với các NHTM............................10
2.2.3. Ưu thế của NHTM trong kinh doanh ngoại hối.......................................................10
3.Tỷ giá và các giao dịch ngoại hối. ..............................................................11
3.1. Tỷ giá.....................................................................................................11
3.1.1.Khái niệm tỷ giá.......................................................................................................11
3.1.2.Các loại tỷ giá............................................................................................................11
3.1.3.Các phơng pháp yết giá............................................................................................12
3.2. Các giao dịch trên thị trờng ngoại hối.................................................12
3.2.1.Giao dịch ngoại hối trao ngay( Sport).....................................................................12
3.2.2. Giao dịch ngoại hối kỳ hạn ( Forward Transaction)...............................................13
3.2.3. Giao dịch tiền tệ tơng lai ( Currency Futures)....................................................14
3.2.4.Giao dịch hoán đổi ngoại hối (Swap)....................................................................14
3.2.5. Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Options)........................................15
Chơng 2..............................................................................................................16
4.2.1.3. Một số tồn tại khác. ..........................................................35
4.2.2 . Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Sở giao dịch I còn kém hiệu quả là do
những nguyên nhân sau....................................................................................................35
4.2.2.1. Nguyên nhân khách quan...................................................35
4.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan của chính bản thân ngân hàng
cũng ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh ngoại tệ...................36
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch I -
NHĐT&PTVN.............................................................................................................38
1. Phơng hớng phát triển kinh doanh ngoại tệ của Sở giao dịch I
-NHĐT&PTVN...............................................................................................38
2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ của Sở
giao dịch I- NHĐT&PTVN.............................................................................39
2.1. Nâng cao chất luợng nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ đang sử dụng.. 40
2.2.Có những chuẩn bị để đa nghiệp vụ option vào giao dịch..................40
2.3. Đa dạng hoá các loại ngoại tệ trong kinh doanh................................41
2.4. Mở rộng và phát triển các hoạt động có liên quan đến kinh doanh
ngoại tệ.........................................................................................................41
2.4.1. Hoạt động thanh toán quốc tế.................................................................................41
2.4.2. Hoạt động cho vay ngoại tệ....................................................................................42
2.5. Xây dựng chính sách khách hàng........................................................42
2.6. Đầu t hiện đại hoá cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng ...................43
2.7. Chính sách phát triển nguồn nhân lực................................................44
2.7.1 Nâng cao trình độ quản lý.....................................................................................44
2.7.2 Thờng xuyên đào tạo, bồi dỡng cán bộ về chuyên môn...........................................44
2.8. Thực hiện tốt một số nguyên tắc trong kinh doanh ngoại tệ. ............45
3. Một số kiến nghị..........................................................................................46
3.1.Đối với Chính phủ..................................................................................46
3.1.1 Hoàn thiện môi trờng pháp lý cho kinh doanh ngoại tệ.........................................46
3.1.2. Cơ chế tỷ giá linh hoạt có sự điều chỉnh của Nhà nớc........................................47
3.1.3. Hình thành và vận hành tốt thị trờng ngoại hối...................................................48
giúp các NHTM bắt kịp với tốc độ phát triển của nền kinh tế thế giới, thu hút
khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh và bổ sung thu nhập cho ngân hàng.
Nắm rõ tầm quan trọng và tiềm năng về kinh doanh ngoại tệ, Sở giao dịch
Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam đã dần mở rộng và phát triển trong lĩnh vực kinh
doanh này. Song hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng chỉ tiến hành một
cách đơn giản, các loại hình giao dịch cha phong phú.
Trớc tính cấp thiết của hoạt động kinh doanh ngoại tệ, sau quá trình học tập
nghiên cứu thực tế, em đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch I Ngân hàng ĐT& PT VN.
Trong quá trình nghiên cứu, em đã sử dụng phơng pháp phân tích, kết hợp
với những số liệu và tình hình thực tế tại Sở giao dịch I NHĐT&PTVN để góp ý
kiến và đa ra một số giải pháp nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh
ngoại tệ tại Ngân hàng.
Chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chơng 1 : Lý luận chung về kinh doanh ngoại tệ của NHTM
Chơng 2 : Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch I
NHĐT&PT Việt Nam.
Chơng 3 : Các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
ngoại tệ tại Sở giao dịch I NHĐT&PT Việt Nam.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng 1
Lý luận chung về kinh doanh ngoại tệ của NHTM
1.Tổng quan về thị trờng ngoại hối
1.1.Khái niệm thị trờng ngoại hối
Để có thể tìm hiểu về kinh doanh ngoại tệ,chúng ta tiến hanh tim hiểu về
môi trờng pháp lý thực hiện kinh doanh ngoại tệ,đó là thị trờng ngoại hối.
Chúng ta thấy rằng, một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa thơng
mại quốc tế và thơng mại nội địa là:
- Thơng mại quốc tế thờng liên quan đến việc chuyển đổi giữa các đồng tiền
yết trên các thị trờng khác nhau nhng hầu nh là thống nhất với nhau (có độ chênh
lệch không đáng kể ).
Đồng tiền đợc sử dụng nhiều nhất trong giao dịch là USD, chiếm 41,5%
trong tổng số các đồng tiền tham gia (nghĩa là có tới 83% các giao dịch trên
FOREX là có mặt của USD).
Đây là thị trờng rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế xã hội, tâm
lý, nhất là chính sách tiền tệ của các nớc phát triển.
Những thị trờng ngoại hối quan trọng nhất hiện nay là: London, NewYork,
Tokyo, Singapore và Frankfurt.
Đối tợng mua bán trên thị trờng ngoại hối chủ yếu là các đồng tiền quốc gia.
1.3.Lịch sử hình thành và phát triển của thị trờng ngoại hối.
Cách đây chừng 4000 năm đã diễn ra bớc ngoặt trong quan hệ thanh toán,
đó là việc xuất hiện sử dụng những đồng tiền kim loại có gián tem của Ngân
hàng, của nhà buôn, của nhà vua trong thanh toán giữa các quốc gia. Những ngày
đầu xuất hiện, giá trị của những đồng kim loại đợc xác định theo giá trị thực của
kim loại làm nên chính đồng tiền đó. Tuy nhiên, khi khối lợng các động tiền trong
lu thông tăng lên theo nhu cầu thơng mại, lòng tin của dân chúng và các giá trị của
các đồng tiền với vai trò là phơng tiện trao đổi tăng lên, thì bắt đầu xuất hiện
những nhà đổi tiền chuyên nghiệp đầu tiên tại Trung Đông. Những nhà đổi tiền
chuyên nghiệp đã có thể đổi một lợng tiền nhất định các đồng tiền này lấy một l-
ợng tiền tơng ứng các đồng tiền khác. Với sự phát triển ở dạng sơ khai này đã
đánh dấu sự ra đời cuả việc kinh doanh ngoại hối và thị trờng ngoại hối.
Trong những năm đầu sau Đạị chiến Thế giới lần thứ nhất, thị trờng ngoại
hối trở nên vô cùng biến động và trở thành đối tợng đầu cơ có quy mô lớn. Sự đình
chỉ chế độ bản vị vàng vào năm 1931 cùng với sự sụp đổ của các Ngân hàng và
các vấn đề khó khăn trong thanh toán đối với một số đồng tiền đẫ trở thành những
trở ngại đáng kể cho sự phát triển của thị trờng ngoại hối. Giữa những năm 1930
các điều kiện hoạt động dần trở lại bình thờng. London đã trở thành trung tâm giao
dịch lớn nhất trong thời kỳ giữa hai cuộc Đại chiến Thế giới. Bên cạnh đó, những
trung tâm khác nh: Paris, Zurich, Amsterdam, New York cũng mạnh mẽ.
mua bán, trao đổi ngoại tệ nhằm bôi trơn cho các hoạt động xuất nhập khẩu và các
hoạt động dịch vụ có liên quan đến ngoại tệ nh du lịch, bảo hiểm.
- Thị tròng ngoại hối là phơng tiên giúp luân chuyển các khoản đầu t quốc
tế, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác cũng nh sự giao lu kinh
tế giữa các quốc gia.
- Thị trờng ngoại hối là nơi thể hiện vai trò can thiệp của NHTW trong việc
điều hành chính sách tiền tệ nhằm ổn định đồng tiền trong nớc.
1.5.Các thành viên tham gia thị trờng ngoại hối.
1.5.1.Nhóm khách hàng mua bán lẻ ( Retail clients).
Đối tợng này bao gồm các công ty nội địa, các công ty đa quốc gia, những
nhà đầu t quốc tế và tất cả những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối nhằm phục vụ
cho hoạt động của chính mình.Ví dụ: nhà nhập khẩu có nhu cầu mua ngoại tệ để
thanh toán vận đơn nhập khẩu ghi bằng ngoại tệ, nhà xuất khẩu có nhu cầu bán
ngoại tệ khi nhận đợc vận đơn xuất khẩu ghi bằng ngoại tệ, khách du lịch bán
ngoại tệ để lấy tiền chi tiêu. Nh vậy, nhóm khách hàng này có nhu cầu mua bán
ngoại tệ để phục vụ cho hoạt động của chính mình chứ không nhằm mục đích kinh
doanh ngoại hối (kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi). Thông thờng nhóm khách hàng
mua bán lẻ không giao dịch trực tiếp với nhau mà họ thờng mua bán qua NHTM.
1.5.2. Các Ngân hàng thơng mại.
Các NHTM giữ vị trí trung tâm trong các hoạt động thị trờng ngoại hối với
t cách là trung gian cho khách hàng của mình, những ngời giao dịch trên thị trờng
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
này hoặc một số giao dịch cho bản thân ngân hàng trong trờng hợp trạng thái
ngoại hối không có lợi. Các NHTM giao dịch ngoại hối nhằm:
- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà chủ yếu là mua bán hộ cho nhóm
khách hàng mua bán lẻ.
- Giao dịch kinh doanh cho chính mình, tức mua bán ngoại hối nhằm kiếm
lãi khi tỷ giá thay đổi.
Trong trờng hợp mua bán hộ khách hàng, NHTM chỉ là ngời mua hộ và bán
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nổi có điều chỉnh thì NHTW cũng phải tham gia mua bán ngoại tệ để ổn định tỷ
giá.
Trên thị trờng ngoại hối, NHTW đóng vai trò kép: NH mua và bán ngoại tệ,
một mặt để cân bằng cung và cầu thị trờng, mặt khác nhằm tác động vào tỷ giá hối
đoái.
NHTW tiến hành giao dịch ngoại tệ nh NHTM để thực hiện việc thâu tóm
ngoại tệ cũng nh các nghiệp vụ ngoại hối khác: truy đòi hối phiếu nớc ngoài, các
séc nớc ngoài, các nghiệp vụ tín dụng.
NHTW còn là ngân hàng phục vụ Nhà nớc trong việc thực hiện các hoạt
động thanh toán của Chính phủ (với các tổ chức quốc tế, phục vụ các hoạt động tài
trợ), khác với NHTM, NHTW về nguyên tắc không tham dự vào kinh doanh ngoại
hối với các doanh nghiệp kinh tế.
Nhìn chung, các NHTW không thờ ơ trớc sự biến động của tỷ giá đối với
đồng tiền mà mình phát hành. Mặc dù hầu hết các đồng tiền của các nớc phát triển
đợc thả nổi từ năm 1973 nhng trên thực tế, các NHTW vẫn can thiệp bằng cách
mua vào hay bán ra ngoại tệ trên thị trờng ngoại hối nhằm ảnh hởng lên tỷ giá theo
hớng mà NHTW cho là có lợi nhất cho nền kinh tế.
2.Hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM
2.1.Vai trò của NHTM
Ngân hàng Thơng mại ngay từ khi mới ra đời và trải qua các giai đoạn phát
triển của mình đã ngày càng khẳng định vị trí là một tổ chức trung gian tài chính
quan trọng bậc nhất, là thành viên chủ yếu tham gia vào hoạt động của thị trờng
tiền tệ và thị trờng vốn trong nớc cũng nh quốc tế.
Với t cách là một tổ chức tín dụng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà hoạt
động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, làm phơng tiện thanh toán, thực hiện
nhiệm vụ chiết khấu và các loại hình nghiệp vụ khác. NHTM có một vai trò quan
trọng trong nền kinh tế thị trờng, đặc biệt là với một nền kinh tế thị trờng có sự
- Kinh doanh ngoại hối là công cụ phòng ngừa rủi ro nhất là rủi ro tỷ giá.
- Nhờ có hoạt động kinh doanh ngoại hối mà một số Ngân hàng có thể giao
dịch với các Ngân hàng nớc ngoài, từ đó nâng cao vị thế của Ngân hàng trên trờng
quốc tế qua chất lợng các giao dịch quốc tế.
2.2.3. Ưu thế của NHTM trong kinh doanh ngoại hối
Với t cách là một tổ chức trung gian cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho
khách hàng, NHTM có một hệ thống cơ sở vật chất hiện đại luôn thích ứng với
nhu cầu đổi mới công nghệ nh hệ thống thông tin liên lạc, các thiết bị văn phòng,
thêm vào đó là đội ngũ nhân viên đợc đào tạo chuyên sâu.
NHTM giữ vị trí trung tâm trong các hoạt động thanh toán quốc tế mà các
hoạt động kinh doanh ngoại tệ luôn có mối quan hệ gắn bó với các nghiệp vụ này
bởi cùng xuất phát từ sự ra đời và phát triển của thơng mại quốc tế. Bởi thế việc
tiến hành kinh doanh ngoại tệ tại NHTM một mặt bổ trợ cho hoạt động thơng mại
quốc tế, mặt khác nhờ đó mà phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân
hàng.
Hệ thống ngân hàng đợc hoạt động trên phạm vi quốc tế và mối quan hệ
này ngày càng đợc mở rộng, cũng nh hoạt động kinh doanh ngoại tệ luôn đợc tiến
hành trên thị trờng quốc tế.
Những lợi thế này giúp Ngân hàng có thể tiến hành các hoạt động kinh
doanh ngoại tệ thờng xuyên, liên tục và chính xác nh đòi hỏi đặt ra của thị trờng
ngoại hối mà không một tổ chức nào có thể sánh đợc.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3.Tỷ giá và các giao dịch ngoại hối.
3.1. Tỷ giá.
3.1.1.Khái niệm tỷ giá.
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng của mình. Thơng
mại, đầu t và các quan hệ tài chính quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán
với nhau. Thanh toán giứa các quốc gia dẫn đến việc trao đổi các đồng tiền khác
nhau, đồng tiền này đổi lấy đồng tiền kia. Hai đồng tiền đợc trao đổi với nhau theo
đóng cửa là một chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động tỷ giá trong ngày. Cần
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chú ý là tỷ giá đóng cửa ngày hôm nay không nhất thiết phải là tỷ giá mở cửa ngày
hôm sau.
e/ Tỷ giá chính thức (Official Exchange Rate):
Là tỷ giá đợc xác định trên cơ sở quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trờng và
đợc NHTW công bố hàng ngày trên các phơng tiện thông tin đại chúng.
f/ Tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi:
Tỷ giá cố định là tỷ giá do NHTW công bố cố định không thay đổi. Tỷ giá
thả nổi là tỷ giá đợc hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối,
NHTW không bắt buộc phải can thiệp.
g/ Tỷ giá chợ đen:
Là tỷ giá đợc hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung
cầu trên thị trờng quyết định.
3.1.3.Các phơng pháp yết giá
Khác với yết giá hàng hoá thông thờng, yết một tỷ giá bao giờ cũng có hai
đồng tiền tham gia, trong đó: một đồng tiền đóng vai trò là đồng yết giá, còn đồng
tiền kia đóng vai trò là đồng tiền định giá.
VD: 1USD = 139,32JPY
Trong đó:
- USD đóng vai trò là đồng tiền yết giá và là 1 đơn vị
- JPY đóng vai trò là đồng tiền định giá và là một số đơn vị tiền tệ nhất
định. Số đơn vị tiền tệ này thay đổi theo quan hệ cung cầu giữa USD và JPY trên
thị trờng ngoại hối.
Trong thực tế có 2 cách yết giá đó là yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp
- Yết giá trực tiếp (direct quotation): là phơng pháp yết tỷ giá sao cho giá
của một đơn vị ngoại tệ đợc yết trực tiếp thông qua nội tệ.
- Yết giá gián tiếp (indirect quotation): là cách yết tỷ giá sao cho giá của
một đơn vị ngoại tệ đợc yết gián tiếp thông qua nội tệ.
- Nếu khách hàng mua ngoại tệ bằng đồng nội tệ, NH phải căn cứ vào tỷ
giá trao ngay tại thời điểm giao dịch để phục vụ.
- Nếu khách hàng cùng một lúc vừa có nhu cầu mua ngoại tệ này đồng thời
lại có nhu cầu mua ngoại tệ khác thì NH sẽ căn cứ vào tỷ giá của hai đồng ngoại tệ
để thực hiện tính toán sao cho có lợi nhất cho khách hàng.
3.2.2. Giao dịch ngoại hối kỳ hạn ( Forward Transaction)
Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua
bán với nhau một số lợng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán
sẽ đợc thực hiện trong tơng lai.
Tỷ giá trong giao dịch kỳ hạn gọi là tỷ giá kỳ hạn. Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá đ-
ợc thoả thuận ngày hôm nay để làm cơ sở cho việc trao đổi tiền tệ tại một ngày
xác định xa hơn ngày giá trị trao ngay.
Ta có thể so sánh:
- Với mức lãi suất 2.5% năm, thì 100 USD ngày hôm nay sẽ có giá trị sau
một năm là 110 USD. Do đó ta có thể viết:
102.5 USD = 100 USD + 2.5 USD
Tức điểm gia tăng của tiền là 2.5 USD hay 2.5%
- Tơng tự, nếu giá trao ngay của 1USD là 15.150 VND và giao kỳ hạn 1 năm
là 16.200 VND, ta có thể viết:
16.200 VND = 15.150 VND + 1.050 VND
Nghĩa là, nếu giá trao ngay của 1USD là 15.150 VND và tỷ giá kỳ hạn 1 năm là
16.200 VND thì ta nói điểm kỳ hạn gia tăng của USD là 1.050 VND hay 7% năm.
Một cách tổng quát, nếu gọi S là tỷ giá trao ngay, F là tỷ giá kỳ hạn và P là
điểm kỳ hạn, ta có thể viết:
F = S + P hay P= F - S
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Vậy, điểm kỳ hạn là chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá trao ngay. Do
đó hợp đồng kỳ hạn đợc xem nh một công cụ để mua hoặc bán một số lợng ngoại
tệ nhất định, với một tỷ giá nhất định, tại một thời điểm xác định trong tơng lai.
Giao dịch hoán đổi ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng
tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau.
Một hợp đồng hoán đổi có các đặc điểm sau:
- Hợp đồng mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định đợc ký kết đồng thời
tại ngày hôm nay
- Số lợng mua vào và bán ra đồng tiền này (đồng tiền yết giá) là bằng nhau
trong cả hai vế (vế mua và vế bán) của hợp đồng hoán đổi.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Ngày giá trị của hợp đồng mua vào và ngày giá trị của hợp đồng bán ra là
khác nhau.
Trong giao dịch ngoại hối giao ngay hoặc có kỳ hạn, một ngân hàng mới
chỉ hoạt động một chiều để phục vụ khách hàng của mình, nghĩa là ngân hàng tiến
hành mua hoặc bán ngoại hối với một đối tợng khách hàng tại thời điểm hiện tại
hoặc thời điểm kỳ hạn mà không chắc chắn rằng có thể cân bằng đợc trạng thái
ngoại hối của mình ngay sau các thời điểm giao dịch đó hay không. Khi đó ngân
hàng sẽ có nguy cơ gặp phải rủi ro về tỷ giá, rủi ro thực hiện. Nghiệp vụ kinh
doanh Swap ra đời để khắc phục những rủi ro trên.
Trong trạng thái ngoại hối Swap thì khối lợng tiền mua bán luôn bằng nhau,
vì vậy giao dịch này không bao giờ làm thay đổi trạng thái thực của Ngân hàng.
Trong kinh doanh ngoại hối, ngời ta sử dụng giao dịch Swap phối hợp mua
bán ngoại tệ giao ngay với mua bán ngoại tệ có kỳ hạn nhắm bảo toàn vốn, lợi
dụng những thay đổi hiện tại và dự đoán trong chênh lệch lãi suất để tránh rủi ro
biến động tiền tệ và kiếm lời.
3.2.5. Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Options)
Quyền lựa chọn mua bán ngoại tệ là sự thoả thuận bằng văn bản giữa ngời
mua và ngời bán quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán một loại ngoại tệ nhất
định, với số lợng cụ thể, theo một tỷ giá cố định vào một thời điểm cụ thể.Nói
chung quyền chọn tiền tệ là một công cụ tài chính, cho phép ngời mua hợp đồng
có quyền (chứ không phải nghĩa vụ), mua hoặc bán một đồng tiền này với một
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam là một trong bốn ngân hàng thơng
mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam. Ngân hàng đợc thành lập ngày 26 tháng 4
năm 1957 theo Quyết định số 177/TTg của Thủ tớng Chính phủ lấy tên là Ngân
hàng Kiến thiết Việt Nam. Năm 1981 lấy tên là Ngân hàng Đầu t và Xây dựng
Việt Nam và năm 1991 đổi tên là Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam. Năm
1996, Ngân hàng bắt đầu hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nớc, doanh
nghiệp Nhà nớc hạng đặc biệt.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Từ ngày đầu thành lập, bộ máy tổ chức của ngân hàng mới chỉ có 8 chi
nhánh với trên 200 cán bộ công nhân viên. Đến nay, một mô hình Tổng công ty đã
đợc hình thành theo 4 khối: NHTM Nhà nớc với 67 chi nhánh trực thuộc tại tất cả
các tỉnh, thành phố trên cả nớc, 3 công ty độc lập (Công ty chứng khoán, Công ty
cho thuê tài chính và Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản), 3 đơn vị liên doanh
(Ngân hàng liên doanh VID - Public, Ngân hàng liên doanh Lào- Việt, Công ty
liên doanh bảo hiểm Việt- úc) và 2 đơn vị sự nghiệp (Trung tâm công nghệ thông
tin và Trung tâm đào tạo). Cùng với sự phát triển về hệ thống, số CBCNV đã lên
tới 6.750 ngời, trong đó 75% có trình độ đại học và trên đại học.
Sự lớn mạnh về quy mô hoạt động dợc phản ánh không chỉ ở các chỉ tiêu
tổng tài sản, d nợ tín dụng, vốn huy động,mà còn thể hiện ở sự gia tăng, đa dạng
hoá các sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng. Đến nay, NHĐT & PT đã thực sự
hoạt động nh một NHTM, tăng trởng vợt bậc về quy mô hoạt động. Trong giai
đoạn từ 1990 đến 2004, tổng tài sản tăng 22 lần.
Trong 2 năm xây dựng và triển khai Đề án cơ cấu lại Ngân hàng đợc Chính
phủ phê duyệt (2001- 2002), Ngân hàng Đầu t và Phát triển đã hoàn thành kế
hoạch kinh doanh, tăng trởng 25%/ năm, tổng tài sản đạt 71.000 tỷ VND.
Ngân hàng đã hoàn thành tách bạch tín dụng chỉ định, giảm tỷ trọng tín
dụng chỉ định, tín dụng trung dài hạn, từng bớc lành mạnh hoá tài chính. Ngân
hàng đợc cấp bổ sung vốn điều lệ lên 3.650 tỷ VND năm 2003 và 4.570 tỷ năm
động kinh doanh ngoại tệ. Kinh doanh ngoại tệ có hiệu quả thì sẽ tạo điều kiện
cung cấp một lợng ngoại tệ cho hoạt động thanh toán quốc tế .Để hoạt động thanh
toán quốc tế có hiệu quả, đủ lợng ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán của
khách hàng thì điều quan trọng là phải nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ. Ng-
ợc lại, khi hoạt động thanh toán quốc tế phát triển thì sẽ thu hút đợc lợng khách
hàng có hoạt động xuất nhập khẩu đến với ngân hàng mình càng nhiều. Khi đó sẽ
tạo điều kiện để hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển.
Do đó, trong lĩnh vực liên quan đến thanh toán quốc tế thì việc mua bán
ngoại tệ và hoạt động thanh toán quốc tế có liên quan trực tiếp, tác động lẫn nhau,
hỗ trợ nhau cùng phát triển.
2.1.2 Hoạt động cho vay ngoại tệ.
Nếu hoạt động kinh doanh ngoại tệ có hiệu quả, ngân hàng sẽ có trạng thái
ngoại tệ d thừa. Lúc này ngân hàng sẽ tiến hành cho vay ngoại tệ. Hoạt động cho
vay ngoại tệ sẽ giúp cho khách hàng có số ngoại tệ đáp ứng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình.
Hiện nay, Sở giao dịch tiến hành cho vay ngoại tệ với tất cả các loại khách
hàng có nhu cầu ngoại tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh theo quy định của
pháp luật. Đặc biệt, Sở giao dịch I tiến hành cho vay ngoại tệ với khách hàng là
các công ty, tổng công ty lớn có hoạt động xuất nhập khẩu. Ngoài ra, Sở giao dịch
I tiến hành cho vay ngoại tệ khi các doanh nghiệp cần trong hoạt động đầu t xây
dựng.
2.1.3. Hoạt động mua bán ngoại tệ.
Hoạt động mua bán ngoại tệ do phòng kế hoạch nguồn vốn phụ trách, bộ
phận mua bán ngoại tệ hàng ngày giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng để
đảm bảo trạng thái ngoại tệ và có đủ số ngoại tệ đáp ứng nhu cầu phục vụ khách
hàng. Hoạt động mua bán ngoại tệ ngoài việc kinh doanh phục vụ khách hàng còn
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
kinh doanh kiếm lợi do chênh lệch tỷ giá. Ngoài ra, hoạt động mua bán ngoại tệ
còn cung cấp cho phòng tín dụng có đủ số ngoại tệ phục vụ nhu cầu vay của khách
việc. Hàng ngày nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ phải xem xét
tình hình diễn biến của thị trờng về tỷ giá, nhu cầu ngoại tệ của khách hàng để
thực hiện kinh doanh có hiệu quả.
- Tỷ giá mua bán ngoại tệ giữa NHĐT&PTVN với các chi nhánh thực hiện
theo nguyên tắc: Tỷ giá mua bán nằm trong giới hạn quy định của Nhà nớc, tỷ giá
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phù hợp theo giá cả thị trờng và theo nguyên tắc thoả thuận đảm bảo quyền lợi
giữa ngời mua và ngời bán.
Dựa trên những cơ sở pháp lý trên Sở giao dịch đã đa ra quy trình giao dịch
mua bán ngoại tệ.
2.3.Quy trình mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng.
2.3.1 Lập kế hoạch nhu cầu ngoại tệ và thông báo.
Hàng tháng, phòng tín dụng, bộ phận thanh toán quốc tế và các phòng nghiệp
vụ có phát sinh nhu cầu mua bán ngoại tệ lập nhu cầu mua bán ngoại tệ trong
thanh toán gửi bộ phận mua bán ngoại tệ, phòng kế toán lập giấy đề nghị mua
ngoại tệ trong tháng gửi bộ phận mua bán ngoại tệ thuộc phòng kế hoạch nguồn
vốn.
Sau khi đã tổng hợp nhu cầu mua bán ngoại tệ của các phòng thì bộ phận
mua bán ngoại tệ sẽ thực hiện:
- Căn cứ vào khả năng cân đối ngoại tệ, số d ngoại tệ, tình hình thị trờng liên
ngân hàng, khả năng mua đợc ngoại tệ của khách hàng ( của khách hàng,
NHĐT&PTTW và các tổ chức tín dụng khác...), từ đó có chính sách khách hàng
và lập cân đối ngoại tệ hàng tháng, trình lãnh đạo Sở giao dịch phê duyệt.
- Hàng ngày, căn cứ trạng thái ngoại tệ hiện có, lập kế hoạch mua vào hoặc
bán ra ngoại tệ trong ngày để đáp ứng nhu cầu ngọai tệ của khách hàng, xử lý
trạng thái ngoại tệ d thiếu hoặc d thừa trình lãnh đạo duyệt mua hoặc bán ngoại tệ.
- Trờng hợp Sở giao dịch đã tính toán toàn bộ khả năng cân đối ngoại tệ (số l-
ợng, phơng thức mua bán....) mà vẫn cha thể đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ phục vụ
khách hàng theo kế hoạch hàng thàng đã lập, Sở giao dịch lập kế hoạch mua bán
- Trờng hợp khách hàng mua ngoại tệ để trả vay: Giấy đề nghị mua ngoại tệ
kiêm lệnh chi trả khách hàng.
- Trờng hợp khách hàng mua ngoại tệ để thanh toán ra nớc ngoài: Giấy đề
nghị mua ngọại tệ kiêm lệnh chi trả khách hàng, thông báo mở L/C của ngân hàng
hoặc thông báo nộp tiền vào tài khoản.
+Khi nhận đợc đầy đủ các chứng từ trên từ khách hàng hoặc từ bộ phận khác
theo quy định, bộ phận mua bán ngoại tệ thực hiện:
- Nếu bán ngoại tệ trao ngay: Căn cứ khả năng cân đối ngoại tệ, lập phiếu
giao dịch bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc duyệt trực tiếp đề nghị mua ngoại tệ
của khách hàng) trong thẩm quyền đợc giao hoặc chuyển thẳng cho các bộ phận
có liên quan để thực hiện, nếu vợt thẩm quyền thì trình lãnh đạo duyệt.
- Nếu bán ngoại tệ kỳ hạn: Căn cứ kỳ hạn bán ngoại tệ, bộ phận mua bán
ngoại tệ lập hợp đồng bán ngoại tệ có kỳ hạn trình lãnh dạo duyệt, sau đó gửi cho
khách hàng ký.
2.3.4. Mua bán ngoại tệ để cân đối nhu cầu ngoại tệ của khách hàng đảm
bảo trạng thái ngoại tệ.
Sở giao dịch I là chi nhánh lớn nhất nên đợc phép mua bán ngoại tệ trên thị
trờng liên ngân hàng. Hiện nay, theo quyết định số 893/2002/QĐ-NHNN ngày
17/10/2002 quy định trạng thái ngoại tệ cuối ngày không vợt quá 30% vốn tự có
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
của ngân hàng, NHĐT&PTVN quy định trạng thái ngoại tệ (trờng hoặc đoản) cuối
ngày đối với USD là 3triệu, đối với các ngoại tệ khác quy đổi USD là 300.000.
Hàng ngày, căn cứ phê duyệt của lãnh đạo về nhu cầu mua bán ngoại tệ trong
ngày (đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng và trạng thái ngoại tệ cuối ngày
theo quy định), bộ phận kế hoạch nguồn vốn liên hệ với các tổ chức tín dụng, chi
nhánh khác để mua bán ngoại tệ.
Nếu mua bán ngoại tệ với các tổ chức tín dụng và chi nhánh NHĐT&PTVN
trong hệ thống: Bộ phận mua bán ngoại tệ thoả thuận với đối tác sau đó lập phiếu
giao dịch mua bán ngoại tệ hoặc xác nhận mua bán ngoại tệ hoặc hợp đồng kỳ hạn
trình mua bán nàylà một quy trình ra đời từ khi thành lập Sở giao dịch do đó nó
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
còn nhiều hạn chế và trong quá trình thực hiện thì các nhân viên thực hiện nghiệp
vụ kinh doanh ngoại tệ còn gặp nhiều vớng mắc.
2.4.Nguồn mua ngoại tệ.
Thu hút ngoại tệ là một trong những nghiệp vụ quan trọng của NHTM cũng
nh của Sở giao dịch I NHĐT&PTVN. Sở giao dịch I đợc phép mua ngoại tệ từ mọi
đối tợng khách hàng không phân biệt nguồn gốc và số lợng. Sở giao dịch mua
ngoại tệ từ các nguồn sau:
Mua ngoại tệ trong hệ thống NHĐT&PTVN.
Mua từ các NHTM khác.
Mua từ các đơn vị, tổ chức kinh tế.
Mua từ các cá nhân.
+Nguồn mua trong hệ thống NHĐT&PTVN: Đây là nguồn mua với số lợng
lớn, tỷ giá thoả thuận cho từng lần giao dịch và thờng thấp hơn so với thị trờng
ngoại tệ chính thức, khi có nhu cầu mua ngoại tệ, Sở phải làm tờ trình lên Hội sở
chính.
+Đối tợng thứ hai là các NHTM đợc phép kinh doanh ngoại tệ: Sở giao dịch I
chủ yếu là mua ngoại tệ từ các ngân hàng này để đảm bảo số ngoại tệ phục vụ
khách hàng. Tỷ trọng mua bán với các ngân hàng khác chiếm 40-50% doanh số
mua bán ngoại tệ của Sở. Việc cho phép Sở đợc mua bán ngoại tệ với các chi
nhánh ngân hàng ngoài hệ thống đã làm cho Sở chủ động trong việc tìm kiếm
nguồn mua ngoại tệ, nhng các chi nhánh trong cùng hệ thống thì không đợc phép
mua bán ngoại tệ với nhau mà muốn có ngoại tệ thì phải thông qua Hội sở chính.
Thông qua mạng Internet, điện thoại, fax, các ngân hàng thoả thuận tỷ giá giao
dịch với nhau và tỷ giá này không vợt qua tỷ giá do NHNN quy định.
+Nguồn mua ngoại tệ cũng không kém phần quan trọng đó là số ngoại tệ của
các tổ chức kinh tế mà đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các doanh
nghiệp có quy mô lớn, uy tín lớn. Theo quy định mới thì tỷ lệ kết hối là 0% nên
Bán cho các tổ chức, đơn vị kinh tế.
Theo quy định của NHĐT&PTVN thì các chi nhánh cuối mỗi ngày phải đảm
bảo trạng thái ngoại hối theo quy định. Do đó, trong quá trình kinh doanh của
mình các chi nhánh phải tự cân đối số ngoại tệ mua bán hàng ngày nhng đảm bảo
có lãi. Việc bán ngoại tệ là một nghiệp vụ kinh doanh thu lợi nhuận từ việc chênh
lệch tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra. Trớc đây, do tình hình ngoại tệ , đặc biệt là
đồng USD khan hiếm, nên NHĐT&PTVN đã quy định tất cả các chi nhánh không
đợc phép bán ngoại tệ ra ngoài hệ thống. Với mục tiêu là hỗ trợ nguồn ngoại tệ
cho các chi nhánh trong hệ thống. Đến những năm gần đây, nền kinh tế phát triển,
xu hớng mở cửa và hội nhập kinh tế đợc mở rộng nên tình trạng khan hiếm đồng
USD đã giảm xuống. NHĐT&PTVN đã nới lỏng quy định của mình và cho phép
một số chi nhánh đợc quyền bán ngoại tệ ra ngoài hệ thống mà đặc biệt là Sở giao
dịch I. Với quy định này, việc bán ngoại tệ ra ngoài hệ thống đã đem lại số lợi
nhuận đáng kể cho ngân hàng.
Hiện nay, khách hàng là các doanh nghiệp nhập khẩu không nhiều, do vậy
việc bán ngoại tệ cho các đơn vị kinh tế này là không lớn, mà nguồn bán ngoại tệ
chủ yếu của Sở vẫn là các ngân hàng khác. Hiện nay, Sở giao dịch I quan hệ mua
bán ngoại tệ với tất cả các NHTM trên khắp cả nớc. Việc bán ngoại tệ cho các
ngân hàng trong cùng hệ thống để hỗ trợ số ngoại tệ thiếu mà lợi nhuận thu đợc là
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
không lớn. Sở giao dịch I thu lợi nhuận chủ yếu từ hoạt động bán ngoại tệ ra ngoài
hệ thống với nguyên tắc mua ở nơi rẻ nhất và bán ở nơi đắt nhất.
Cuối cùng, nguồn bán ngoại tệ của Sở giao dịch I là các cá nhân và tổ chức
kinh tế có nhu cầu ngoại tệ để phục vụ cho hoạt động của mình nh: đi du lịch, trả
nợ vay, thanh toán các hợp đồng nhập khẩu.... Sở giao dịch I có thể đáp ứng tất cả
các nhu cầu của khách hàng.
Trong việc bán ngoại tệ, Sở thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, chỉ
bán ngoại tệ cho khách hàng để thanh toán hợp đồng khi đến hạn, trả nợ vay ngân
hàng, nợ vay nớc ngoài, phí vận tải, bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu và mua
1998 35,892,573.02 17,530,102.00
1999 98,475,521.35 50,041,230,09
25