PHÒNG CHỐNG GIUN sán TRONG TRƯỜNG học - Pdf 26

PHÒNG CHỐNG GIUN SÁN TRONG TRƯỜNG HỌC
I. BỆNH GIUN SÁN
1. Đại cương về giun sán
Giun sán là những sinh vật đa bào, chúng thường ký sinh trong ống tiêu hóa, một số
khác ký sinh ở gan, phổi, cơ.
Giun sinh sản theo phương thức đơn tính, con đực và con cái riêng biệt.
Sán đa số sinh sản lưỡng tính, một vài loài sinh sản theo cách phôi tử ( sán lá - ấu
trùng có khả năng sinh sản) hay cách đa phôi (từ một mầm trứng thành nhiều ấu trùng).
Sự xâm nhập của giun sán vào cơ thể người chủ yếu qua đường tiêu hóa: giun đũa,
giun tóc, giun kim, sán lá gan, sán lá phổi, sán dãi heo, sán dải cá,…Qua đường da: giun
móc, giun lươn. Qua vết đốt của muỗi: giun chỉ.
Mầm bệnh giun sán được thải ra khỏi cơ thể người chủ yếu bằng đường tiêu hóa, trừ
sán máng Schistosoma haematobium thải trứng qua nước tiểu.
2. Bệnh giun sán
Bệnh giun sán ở nước ta rất phổ biến và mang tính chất xã hội nặng nề. Tỷ lệ người
mắc nhiều nơi lên đến 90%. Các điều kiện dễ lây bệnh lan rộng:
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm thích hợp cho sự phát triển của giun sán.
- Tính phong phú của động vật và thực vật ở môi trường sống cũng thuận lợi cho
giun sán phát triển.
- Mức độ phát triển kinh tế thấp, lạc hậu thuận tiện cho sự ô nhiễm phân.
- Tập quán sinh hoạt nhiều nơi còn mất vệ sinh (đi tiêu bừa bãi,…) hay việc dùng
phân tưới bón hoa màu giúp cho mầm bệnh phát triển lan rộng.
- Kiến thức vệ sinh, nhất là vệ sinh ăn uống - vệ sinh thực phẩm trong cộng đồng
chưa cao, đặc biệt là trẻ em.
Tác hại của bệnh giun sán rất lớn. Trẻ em mắc giun thường gầy ốm, xanh xao, bụng
to bè, hay đau bụng, chậm lớn, học lực kém…Theo số liệu của Bộ môn Ký sinh trùng -
Trường Đại học Y Khoa Hà Nội, tổn hại do giun gây ra hàng năm như sau:
- Giun đũa tiêu thụ 28.616 tấn gạo, 31,8 tấn thịt.
- Số máu bị mất do giun móc là 27.798.400 lít, do giun tóc là 1.461.460 lít.
- Một người có thể cùng lúc bị nhiễm 2 loại giun sán và có thể bị tái nhiễm.
Ở người trưởng thành mắc bệnh giun sán, thường có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa,

- X Quang: hình ảnh thâm nhiễm phổi.
- Các triệu chứng trên sẽ hết sau 1 tuần.
Nếu ấu trùng lạc chỗ đến các cơ quan như não, tủy sống, mắt, thận, mô dưới da…
Mức độ nặng nhẹ tùy theo nơi cư trú của ấu trùng:
- Ở não, mắt: tác động như một bướu lành.
- Ở mô dưới da tác động như cục u nhỏ, không hại.
3.2.2 Giai đoạn ở ruột:
Trường hợp bị nhiễm giun đũa ít, triệu chứng không rõ ràng: buồn nôn, đau bụng, ăn
không tiêu, có khi dị ứng như nổi mề đay.
Trường hợp nhiễm nhiều giun: Đau bụng thường xuyên ói ra giun, giun có thể quấn
thành búi gây tắc ruột phải mổ cấp cứu.
Giun tới gan chui vào ống dẫn mật, làm tắc ống dẫn mật, viêm túi mật, giun chui vào
ruột thừa làm viêm ruột thừa.
Có trường hợp giun lên miệng rồi chui sang thanh quản xuống khí quản vào phổi làm
bệnh nhân chết vì ngộp thở.
Ở trẻ em thường suy dinh dưỡng, bụng to, chậm lớn tạo điều kiện cho những bệnh
khác xâm nhập.
3.3 Điều trị:
Piperazine (Citrate de piperazine)
- Trẻ em < 2 tuổi : 50 mg/kg CN/ ngày.
- Từ 2 – 12 tuổi : 75 mg/kg Cn/ngày x 2 – 3 ngày (tối đa 2,5g/ngày)
- Trẻ >12 tuổi và người lớn: 75 mg/kg CN/ngày x 2 – 3 ngày (tối đa: 3,5g/ngày)
Levamisol (Solaskol, Decaris, Vinacor…)
- Liều duy nhất ở trẻ em: 3 – 5 mg/kg CN.
- Người lớn: 150 mg
Mebendazol:
- Thuốc chống giun sán phổ rộng. Tác dụng lên giun tóc, giun đũa, giun kim, giun
móc.
- Không nên dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu, người bị bệnh gan.
- Giun kim: liều duy nhất 100mg, lập lại sau 2 tuần cho trẻ > 2 tuổi và người lớn.

- Ngứa hậu môn thường vào buổi tối và giờ đi ngủ.
- Ruột có thể trong tình trạng viêm kéo dài do đó phân thường lỏng.
Viêm ruột thừa thường gặp ở trẻ em khoảng 14%.
Rối loạn thần kinh:
- Mất ngủ, bứt rứt
- Trẻ em hay khóc về đêm, đái dầm, co giật, run tay, ù tai chóng mặt
Rối loạn sinh dục: ở nữ bệnh giun kim có thể dẫn tới rối loạn kinh nguyệt, viêm âm
đạo, huyết trắng.
Biến chứng khác:
- Giun kim có thể bất thường vào phổi, thực quản, hốc mũi, cổ tử cung và gây bệnh
ở các cơ quan này.
- Tạo u nhỏ ở một số cơ quan như buồng trứng, ruột non.
4.3 Điều trị:
Trị cả nhà hay tập thể.
Vệ sinh cá nhân.
Thuốc: có thể dùng Fluvermal 100mg liều duy nhất.
4.4 Phòng bệnh:
Giữ vệ sinh cá nhân.
Trẻ em: rửa tay, cắt móng tay, không cho trẻ mút tay.
Trẻ nhỏ không cho mặc quần thủng đít.
Quần áo ngủ, áo lót phải nấu kỹ và giặt sạch sẽ.
II. NGUYÊN TẮC PHÒNG CHỐNG BỆNH GIUN SÁN
1. Công tác tuyên truyền giáo dục:
Làm cho mọi người hiểu rõ tại sao lại mắc bệnh, bệnh lây ra sao, tác hại và sự nguy
hiểm của bệnh, cách phòng chống và điều trị.
2. Công tác vệ sinh môi trường:
Phương pháp xử lý phân.
Thanh khiết môi trường
Ngăn chặn và từ bỏ thói quen dùng phân tươi bón rau màu.
3. Phát động và suy trì phong trào vệ sinh:

Bước 4: Giáo dục vệ sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status