CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHCN
CẤP VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Căn cứ thông báo của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam về việc tuyển
chọn đơn vị và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài KHCN cấp Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam trong kế hoạch năm 2009-2010, chúng tôi:
a) Viện Công nghệ Hóa học
01 Mạc Đĩnh Chi, Q.1, TP. Hồ Chí Minh
Tel: 08-8293889 Fax: 08.8293889
b) Chủ nhiệm đề tài
Nguyễn Cửu Khoa
TS, Trưởng phòng Hóa Hữu cơ Polime
Viện Trưởng Viện Công Nghệ Hóa học
Địa chỉ: 01 Mạc Đĩnh Chi, Q.1, TP. Hồ Chí Minh
Tel: 08.8225035
Xin đăng ký chủ trì thực hiện đề tài: Nghiên cứu tổng hợp polyamidoamine lai hoá
với PEG cấu trúc nano và ứng dụng làm chất mang thuốc chống ung thư 5 –
fluorouracil.
Thuộc hướng KHCN: Khoa học vật liệu
Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện đề tài gồm:
1/ Thuyết minh đề tài KHCN
2/ Tóm tắt về hoạt động KHCN và năng lực của đơn vị đăng ký chủ trì đề tài
3/ Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài
TP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 09 năm 2009
Cá nhân Thủ trưởng đơn vị
đăng ký làm chủ nhiệm đề tài đăng ký chủ trì đề tài
Viện Công nghệ Hóa học
Viện Công nghệ Hóa học
Viện Công nghệ Hóa học
Viện Công nghệ Hóa học
Viện Công nghệ Hóa học
Viện Công nghệ Hóa học
PTN. Nghiên cứu và ứng
dụng tế bào gốc, Trường
ĐHKHTN, ĐH Quốc gia
TP HCM
- nt -
TP.HCM, Tháng 09/2009
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Phần I: Thông tin chung về đề tài:
1. Tên đề tài: Nghiên cứu tổng hợp polyamidoamine lai hoá với PEG cấu trúc
nano và ứng dụng làm chất mang thuốc chống ung thư 5 – fluorouracil.
2. Thuộc hướng: Khoa học vật liệu
3. Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2010 đến tháng 12/2011.
4. Cấp quản lý: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
5. Kinh phí:
Tổng số: 350 triệu đồng
Trong đó, từ ngân sách SNKH: 350 triệu đồng
6. Thuộc chương trình (nếu có): Khoa học Vật liệu
7. Chủ nhiệm đề tài:
- Họ và tên: Nguyễn Cửu Khoa
- Học vị : TS
- Chức vụ : Viện trưởng
- Điện thoại: 08-8225035 Fax: 08-8293889
8. Đơn vị chủ trì đề tài: Viện Công Nghệ Hóa Học
Một số nghiên cứu gần đây đã cho kết quả rất khả quan trong việc sử dụng các
chất mang thuốc là polymer dendritic để bao bọc các thuốc đặc trị chống ung thư nhằm
giảm độ độc tính của thuốc.
Công ty Sixty của Mỹ đang tiến hành ứng dụng dendrimer có kích cỡ nano
trong liệu pháp phân phối thuốc. Công ty Nanospectra Bioscience (Texas, Mỹ) cũng
đang phát triển viên siêu vi nang từ nanopolymer PAMAM (polyamidoamine) để phân
phối thuốc đúng liều lượng, đúng vị trí.
PAMAM lai hóa với polyethylenglycol kết hợp với các loại thuốc chống ung
thư như 5_fluorouracil, methotrexat và doxorubicin do Kojama và Bhadra thực hiện.
Sự lai hóa này mở ra hứa hẹn mới là khống chế quá trình giải phóng thuốc từ
nanocapsule, giảm độ độc của thuốc mà vẫn giữ được hoạt tính diệt tế bào ung thư.
Trong patent USP 7,005,124 (28 tháng 2 năm 2006) Malik và các cộng sự đã
công bố hệ thống vận chuyển thuốc dựa trên dendritic-antineoplastic (cisplatin ). Hệ
thống này tăng hoạt lực chống khối u của thuốc, giảm độ độc tính của thuốc, tăng khả
năng tồn trữ thuốc, tăng độ tan của thuốc và tăng khả năng vận chuyển thuốc.
Ngày 8/1/2007 David Karoll và Mark Grinstaff, Trường Đại học Boston đã tổng
hợp được hạt dendrimer sinh học có khả năng tan trong nước. Dendrimer được hình
thành bằng cách polymer hóa axit succinic và glycerol, sau đó tạo phức với 3 nhánh
của campto. Thuốc phức dendrimer đã tiêu diệt được tế bào ung thư chỉ trong 2 giờ và
gấp 16 lần so với khi dùng thuốc ung thư thông thường.
Patent USP 7,186,413 (ngày 06 tháng 03 năm 2007) công bố hệ thống vận
chuyển thuốc (Mitoxantrone và cisplatin) trên cơ sở chất mang là PAMAM.
Trong nước:
Thông qua đề tài nghiên cứu cơ bản 2006-2007, Phòng Hóa hữu cơ-polymer,
Viện Công nghệ Hóa học đã tổng hợp thành công polymer dendritic polyamidoamine
trên nền tảng của amoniac, ethylenediamine và methyl acrylate. Bằng các phương
pháp phân tích hiện đại FTIR,
1
H-NMR,
13
), ethylenediamine
(NH
2
CH
2
CH
2
NH
2
), aniline (C
6
H
5
NH
2
), butylenediamine hay có thể là các chất khác
làm core ban đầu.
Các nhánh bên trong (Interior branch) được lặp đi lặp lại có nhịêm vụ liên kết các
nhóm bên ngoài với tâm, liên kết giữa các nhánh tạo nhiều không gian trống bên trong.
Các nhóm bên ngoài Z (Surface groups) thường là các nhóm anion, cation, nhóm
trung tính, hay các nhóm ưa nước hay kỵ nước …
Hình: Cấu trúc ba chiều của Dendrimer. Gồm ba thành phần: lõi (core), vùng bên trong
chứa các nhánh lặp đi lặp lại (Interior), bề mặt ngoài (Surface).
Dendrimer ở các thế hệ thấp (0, 1, 2) có cấu trúc không đối xứng và có khả
năng thay thế các nhóm bên ngoài cao hơn là các thế hệ cao, do mật độ các phân tử ở
ngoại vi còn rất nhỏ chưa có sự cản trở về mặt không gian, nên chúng sẽ dao động tự
do dễ dàng hơn. Khi phát triển dần các nhánh làm cho các nhánh dài và phát triển
rộng ra, số nhóm gắn bên ngoài dendrimer trở nên đông đúc hơn, nên không gian dao
động của chúng dường như bị thu hẹp, mức độ dao động tự do giảm làm cho cấu trúc
nó chặt chẽ hơn và có dạng hình cầu rõ rệt.
3
-2
> PO
3
-2
> COO
-
> PEG
Hình: So sánh độc tính của Dendrimer với các nhóm bên ngoài khác nhau
Để giảm độc tính của dendrimer chứa nhóm -NH
2,
người ta dùng các phản ứng
alkyl hóa, acetyl hóa hay phản ứng ghép đôi ion và khi đó các hợp chất mới còn có
tác dụng làm giảm độ bám dính của dendrimer lên màng tế bào.
Hình: Các phản ứng làm giảm bớt độc tính của nguyên tử Nitơ
Hiện nay người ta ứng dụng dendrimer nhiều trong lĩnh vực sinh học bởi ưu
điểm của nó là có khả năng thẩm thấu sinh học cao, chúng có thể xuyên qua mạch
máu hay qua biểu mô. Vì thế, chúng có khả năng vận chuyển hydratcacbon, protein,
peptide hay oxy đi khắp các mạch máu trong cơ thể. Với các dendrimer có kích thước
nhỏ sẽ dễ dàng đào thải ra khỏi cơ thể hơn, do chúng sẽ len lỏi qua các vách tế bào
hay khuếch tán qua tế bào đi ra ngoài. Các dendrimer có kích thước lớn khó thẩm
thấu hơn sẽ bị giữ lại trong cơ thể và gây độc hại cho cơ thể.
Một điều ngẫu nhiên là các thế hệ dendrimer có kích thước chuẩn rất phù hợp với các
vật chất trong cơ thể. Như thế hệ G4 có kích thước 40
o
A đúng bằng kích thước của
Cytochrome, thế hệ G5 có kích thước 53
o
A phù hợp với hemoglobin, thế hệ G6 có kích
cisplatin, PAMAM-mitoxantrone, PAMAM-methotrexate, PAMAM-PEG-5-
Fluorouracil…đã làm giảm tác dụng phụ, đồng thời vẫn giữ được khả năng diệt tế bào
ung thư của thuốc. Các “thuốc-dendrimer” này đang đưa vào thử lâm sàng và sẽ được
sử dụng trong vài năm tới.
Phương pháp nghiên cứu:
a. Tổng hợp polymer dendritic có cấu trúc nano và các dẫn xuất của chúng
bằng các phương pháp tổng hợp hữu cơ tinh vi (theo Tomalia et all.,1985 và D.
Brahda et all., 2003)
Polymer dendritic có cấu trúc nano được phát triển từ các nhóm chức của phân tử
core là ethylenediamine (Phương pháp Devergent). Các core phản ứng với các phân
tử monomer methyl acrylate hình thành thế hệ thứ nhất của dendrimer. Sau đó các
phân tử ngoại biên cũng được hoạt hóa để chuẩn bị cho phản ứng với các nhóm
ethylenediamine khác. Quy trình trên được lặp đi lặp lại cho nhiều thế hệ dendrimer
khác nhau (G) và chúng được xây dựng từ lớp này sang lớp khác. Qui trình tổng hợp
PAMAM
b. Tổng hợp PAMAM lai hóa PEG:(theo Veronese et all., 1989 và D.
Brahda et all. 2003) PEG được sử dụng là MonomethoxyPEG-5000
- Ester hóa PEG bởi bromoacetic acid:
PEG-OH + Br-CH
2
COOH PEG-O-CH
2
COOH
- Hoạt hóa PEG-O-CH
2
COOH bởi HNS (N-hydroxysuccinimide):
PEG-O-CH
2
COOH + HNS PEG-O-CH
+ Xác định thành phần và cấu trúc của các PAMAM tổng hợp được.
b. Điều chế PAMAM – PEG – 5 FluoroUracil (PAMAM-PEG-5FU) và xác định
thành phần và cấu trúc của PAMAM-PEG-5 FU.
c. Xác định hàm lượng 5-FU trong PAMAM – PEG – 5 FU.
d. Thử nghiệm lâm sàng thuốc PAMAM – PEG – 5 FU trên chuột.
- Tế bào ung thư được tiêm trực tiếp vào dưới da chuột để tạo mô hình chuột mang
khối u người.
- Chuột được tiêm hóa chất với nhiều nồng độ khảo sát khác nhau.
- Đánh giá thể tích (kích thước) của khối u trong 30 ngày.
- Đánh giá khả năng tăng trưởng của khối u sau khi điều trị bằng phương pháp
cologenic.
Thí nghiệm tiến hành 3con/1 lần lặp lại, số lần lặp lại là 3.
13. Hợp tác quốc tế thực hiện đề tài:
Đã
hợp tác
Tên đối tác
(Người và tổ chức khoa học và
công nghệ)
Nội dung hợp tác
(Ghi rõ nội dung, lý do, hình thức hợp
tác, kết quả thực hiện hỗ trợ cho đề tài
này )
Dự kiến
hợp tác
Tên đối tác
(Người và tổ chức
khoa học và công nghệ)
Nội dung hợp tác
(Ghi rõ nội dung cần hợp tác; lý do hợp
tác; hình thức thực hiện; dự kiến kết quả
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
2. Tổng hợp
PAMAM
01 – 03
2010
Kết quả phân
tích thành
phần, cấu
trúc, kích
thước
TS. Nguyễn Cửu Khoa
ThS. Hoàng Thị Kim Dung
KS. Nguyễn Công Trực
CN. Trịnh Thị Thanh Huyền
KS. Trần Hữu Nghị
KS. Lê Thị Hà
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
3. Tổng hợp PEG
– acetyl được
kích hoạt bằng
NHS
03 – 08
2010
CN. Trịnh Thị Thanh Huyền
KS. Trần Hữu Nghị
KS. Lê Thị Hà
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
5. Điều chế thuốc
PAMAM –
PEG – 5 FU
01- 03 /
2011
Kết quả
phân tích
thành phần,
cấu trúc,
kích thước
TS. Nguyễn Cửu Khoa
ThS. Hoàng Thị Kim Dung
KS. Nguyễn Công Trực
CN. Trịnh Thị Thanh Huyền
KS. Trần Hữu Nghị
KS. Lê Thị Hà
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
Viện CNHH
+ Kết quả điều trị ung thư vú trên chuột.
16. Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm tạo ra:
Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học
+ Polymer dendritic PAMAM
lai hóa PEG
+ Polymer thuốc nano
PAMAM – PEG – 5 FU
+ Thử nghiệm lâm sàng chống
ung thư chuột
+ Qui trình chế tạo thuốc
+ Báo cáo xác định thành phần và cấu trúc sản
phẩm.
+ Báo cáo kết quả thử nghiệm thử nghiệm lâm
sàng
17. Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm của đề tài thuộc
hướng phát triển công nghệ:
+ Polymer dendritic PAMAM lai hóa PEG có kích thước ≤ 50 nm
+ Polymer thuốc nano PAMAM – PEG – 5 FU: 30 – 50g
+ Kết quả thử nghiệm lâm sàng chống ung thư chuột: PAMAM – PEG – 5 FU có
hoạt lực làm giảm khối u trên chuột tốt hơn so với đối chứng 5 FU
18. Khả năng và phương thức ứng dụng kết quả đề tài:
Là cơ sở khoa học để thực hiện đề tài, dự án với các cơ sở nghiên cứu và sản xuất
y dược nhằm hoàn thiện qui trình tổng hợp thuốc PAMAM – PEG – 5 FU và thử
nghiệm lâm sàn trên khỉ và người.
19. Các tác động khác của kết quả đề tài:
Đào tạo 1 luận văn cao học
2 bài báo khoa học
Phần IV: Các tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện đề tài:
20. Hoạt động của các tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:
11 Đơn vị phối hợp thực hiện đề tài:
24. Dự toán kinh phí từng năm theo mục lục ngân sách:
Dự toán kinh phí đề tài
Mục Nội dung chi Năm 2010
Năm
2011
Tổng cộng
Tỷ lệ
%
6100 Phụ cấp chủ nhiệm đề tài 12 12 24 6.86
6500
Thanh toán dịch vụ công cộng
3.00 4.00 7.00 2.00
6550 Vật tư văn phòng 2.50 2.50 5.00 1.43
6600 Thông tin liên lạc 3.00 3.00 6.00 1.71
6700 Công tác phí 5.00 10.00 15.00 4.29
6750 Chi phí thuê mướn 2.00 2.00 4.00 1.14
7000
Chi phí nghiệp vụ chuyên
môn
171.00 116.00 287.00 82.00
7750 Chi khác 1.00 1.00 2.00 0.57
CỘNG 350.00 100.00
Phần VI: DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI
Dự toán kinh phí đề tài
Mục Nội dung chi Năm 2010
Năm
2011
Tổng cộng
Tỷ lệ
%
6502 Tiền nước 1.00 1.00 2.00
6550 Vật tư văn phòng 2.50 2.50 5.00 1.43
Văn phòng phẩm 1.00 1.00 2.00
Mua sắm công cụ dụng cụ văn
phòng
1.00 1.00 2.00
6553 Vật tư văn phòng khác (mực in ) 0.50 0.50 1.00
6600 Thông tin liên lạc 3.00 3.00 6.00 1.71
6601 Cước phí điện thoại trong nước 1.00 1.00 2.00
6551 Cước phí bưu chính 1.00 1.00 2.00
6552 Sách báo tạp chí thư viện 0.50 0.50 1.00
6649 Khác 0.50 0.50 1.00
6700 Công tác phí 5.00 10.00 15.00 4.29
6701 Tiền vé máy bay, tàu xe 3.50 7.00 10.50
6702 PC công tác phí 0.50 1.00 1.50
6704 Khoán công tác phí 1.00 2.00 3.00
6750 Chi phí thuê mướn 2.00 2.00 4.00 1.14
6757
Thuê lao động trong nước (bốc vác,
vệ sinh… )
1.50 1.50 3.00
6799 Chi phí mướn khác 0.50 0.50 1.00
7000
Chi phí nghiệp vụ chuyên môn
171.00 116.00 287.00 82.00
7001
chi mua hàng hoá vật tư, hoá chất
80.00 21.00 101.00
5 - Fluorouracil
PEG 5000
10 0
10.00
Hóa chất khác
4 4
8.00
Dụng cụ thủy tinh
5 5
10.00
7012
chi hơp đồng thuê khoán
91.00 95.00 186.00
Nghiên cứu tổng hợp PAMAM 5.00 0.00 5.00
Kết quả phân tích thành phần, cấu
trúc, kích thước
5.00 0.00 5.00
Tổng hợp PEG – acetyl được kích
hoạt bằng NHS
15.00 0.00 15.00
Kết quả phân tích thành phần, cấu
trúc, kích thước
12.00 0.00 12.00
Tổng hợp PAMAM – PEG 15.00 0.00 15.00
Kết quả phân tích thành phần, cấu
(2004).
4. Jean-Thierry Simonnet, Pascal Richart. Nanocapsules based on dendritic polymers.
US 6,379,683 B1. (2002)
5. Navid Malik, Ruth Duncan, Donald A. Tomalia, Roseita Esfand. Dendritic-
antineophastic drug delivery system. US 7,005,124 (2006).
6. Pushkar S, Philip A, Pathak K and Pathak D, “Dendrimers: Nanotechnology
Derived Novel Polymers in Drug Delivery”, Indian J. Pharm. Educ. Res., 40 (3),
153-158, 2006.
7. Yiyun C, Zhenhua X, Minglu M and Tonguen X, “Dendrimers as Drug Carriers:
Applications in Different Routes of Drug”, J.Pharma.Sci., 97(1), 123-143, 2008.
8. Frechet J.M.J and Tomalia D.A, “Introduction to the Dendritic state”, Dendrimers
and other Dendritic Polymers, John Wiley & Sons Ltd, 24-23, 2001.
9. Sonke S and Tomalia D.A, “Dendrimers in biomedical applications reflections on
the Field”, Advanced Drug Delivery Reviews, 57,2106 – 2129, 2005.
10.Christine D, Ijeoma F.U and Andreas G.S, “Dendrimers in gene delivery”,
Advanced Drug Delivery Reviews, 57, 2177– 2202, 2005.
11.Barbara K. and Maria B., “Review Dendrimers: properties and applications”, Acta
Biochimica Polonica, 48 (1), 199–208, 2001.
12.R.P.Patel et al. “Dendrimers: A new innovation in drug delivery”, Pharma Bio
World, 42-52, 2007.
13.Gupta U, Agashe H and Jain N.K, “Polypropylene imine dendrimer mediated
solubility enhancement: effect of pH and functional groups of hydrophobes”, J.
Pharm. Sci.,10(3), 358-67, 2007.
14.Wang D.J and Imae T, “fluorescence emission from Dendrimer & its pH
dependence”, J. Am. Chem. Soc., 126(41), 13204-13205,2004.
15.Zinselmeyer B.H, Mackay S.P, Schatzlein A.G and Uchegbu I.F, “The lower-
generation polypropylenimine dendrimers are effective gene-transfer agents”,
Pharm. Res.,19, 960– 967, 2002.
16.Jevprasesphant R, Penny J, Jalal R, Attwood D, McKeown N.B and D’Emanuele
A., “The influence of surface modification on the cytotoxicity of PAMAM
427–436, 2001.
26.Jevpraesesphant, R. et al., “The influence of surface modification on the
cytotoxicity of AMAM dendrimers”, Int.J. Pharm., 252, 263–266, 2003.
27.Hawker, C.J. and Fréchet, J.M.J. “Preparation of polymers with controlled
molecular architecture. A new convergent approach to dendritic macromolecules”.
J. Am.Chem. Soc.,112, 7638–7647, 1990.
28.Neerman M.F et al. “In vitro and in vivo evaluation of a melamine dendrimer as a
vehicle for drug delivery”. Int. J. Pharm ., 281, 129–132, 2004.
29.Caminade A.M, Laurent R. and Majoral J.P, “Characterization of dendrimers”,
Advanced Drug Delivery Reviews, 57, 2130-2146, 2005.
30.Mohammad N and Antony D, “Crossing cellular barriers using dendrimer
nanotechnologies”, Current Opinion in Pharmacology, 6, 522–527, 2006. L
31.ee S.C “Dendrimers In Nanobiological Devices”, Dendrimers and other Dendritic
Polymers Edited by Fre´chet J.M.J and Tomalia D.A., 547-554.
32.Kleij A.W, Ford A, JastrzebskI H and Vankoten G, “Dendritic Polymer
Applications: Catalysts”, Edited by Fre´chet J.M.J and Tomalia D.A., 485-507.
33.Kofoed J and Reymond J, “Dendrimers as artificial enzymes“, Current Opinion in
Chemical Biology, 9, 656–664, 2005.
TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG KH&CN
CỦA ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
1. Tên đơn vị: Viện Công Nghệ Hóa Học
Viện được thành lập năm 1993 trên cơ sở Viện Hóa học TP Hồ Chí Minh theo
Nghị định 24/CP ngày 02/05/1993 của Chính phủ và Quyết định số 90/KHCNQG-
QĐ ngày 01/07/1993 của Trung tâm KHTN & CNQG.
Điện thoại: 08-8293889 Fax: 08-8293889
2. Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị:
Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực hóa học, công nghệ
hóa học và xử lý môi trường (xử lý nước cấp, nước thải, chất thải rắn, khí cấp,
khí thải)
Đào tạo sau đại học theo các chuyên ngành hóa học và công nghệ hóa học
10) Nghiên cứu điều chế vật liệu chống hạn ( Cấp TP, 2003)
11) Nghiên cứu tổ hợp và thiết bị xử lý nước thải khó phân huỷ.( Cấp TT, 2003)
12) Nghiên cứu chế tạo vật liệu polymer cơ kim kháng khuẩn, kháng nấm dùng trong
bảo quản hoa quả và vecni tiệt trùng ( Cấp TT, 2003)
13) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp trung tâm : " Sản xuất thử nghiệm chất keo tụ xử
lý nước PAC" năm 2001.
5. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có liên quan đến đề tài tuyển chọn:
Viện đang được hiện đại hóa từng bước và hàng năm đều được trang bị tăng cường
các trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và đào tạo. Hiện nay Viện có các thiết bị cơ
bản sau:
Phổ kế khối lượng / sắc ký lỏng cao áp (HPLC-MS)
Phổ kế khối lượng / sắc ký khí ( GC-MS)
Máy sắc ký khí
Sắc ký bản mỏng/ đầu dò ion hóa ngọn lửa
Thiết bị đo độ quay cực
Quang phổ kế hồng ngoại phân giải cao (IR)
Quang phổ kế UV-VIS
Thiết bị phân tích bề mặt chembet-3000
Hấp thu nguyên tử (AAS)
Lò nung theo chương trình
6. Khả năng hợp tác trong và ngoài nước liên quan đến đề tài tuyển chọn:
Viện Công nghệ Hóa học đã ký hợp đồng hợp tác nghiên cứu và phân tích với
Công ty liên doanh Vietsovpetro, hợp tác nghiên cứu cùng TT nghiên cứu và phát triển
dầu khí, Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí, Trung tâm an toàn dầu khí
( Tổng Công ty dầu khí Việt Nam).
Viện có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các trường Đại học trong công tác nghiên
cứu khoa học, giảng dạy và đào tạo: trường ĐH Bách khoa TP. Hồ Chí Minh, ĐH Cần
Thơ, ĐH Khoa học tự nhiên TP. Hồ Chí Minh, ĐH Đà Lạt.
Viện có quan hệ truyền thống và chặt chẽ với các Viện nghiên cứu và trường
đại học của một số nước trên thế giới như: Pháp, Đức, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc.
III. Kinh nghiệm nghiên cứu:
1. Tên lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hoá hữu cơ, polymer, các hợp chất có
hoạt tính sinh học.
2. Các đề tài, dự án đã chủ trì hoặc tham gia trong 5 năm gần đây:
1. Tách chiết một số polysaccharide chứa protein từ nấm vân chi, Viện Sinh
học Nhiệtđới,1999.
2. Nghiên cứu và tổng hợp màng polymer có hoạt tính sinh học dùng để bảo quản
hoa quả xuất khẩu và ứng dụng trong màng vecni tiệt trùng, Trung tâm KHTNvà
CNQG,2002-2003.
3 Nghiên cứu, điều chế và sử dụng chất nhả chậm oxi và các hoạt chất điều hòa sinh
trưởng làm tăng khả năng chịu úng cho cây cam đồng bằng sông Cửu Long
Trung tâm KHTN và CNQG, 2002-2004.
4. Nghiên cứu và tổng hợp các phức kim loại( Pb, Zn) với flavonoid (Quercetin,
Rutin) và xác định các hoạt tính kháng nấm và kháng khuẩn của chúng, Viện Công
nghệHóa học.2003 .
5. Nghiên cứu tổng hợp các phức kim loại Se, Zn, Pt với các flavonoid (Quercetin,
Genistein) và xác định hoạt tính sinh học của chúng, Bộ KHCN & MT,2002 .
6. Nghiên cứu và chế tạo các loại vật liệu giữ nước, giữ ẩm có khả năng sử dụng trong
lĩnh vực nông nghiệp, Sở KH & CN Tp. HCM, 2003-2004.
24
7. Tách chiết polysaccharide từ nấm Linh Chi, nấm Hầu Thủ xà xác định hoạt tính
kháng oxy hóa của chúng, Sở KH & CN Tp.HCM, 2005-2006.
8. Nghiên cứu tổng hợp dendritic polymers, Bộ Khoa học và Công nghệ, 2006-2007.
9. Điều chế vật liệu hút dầu từ phế thải nông nghiệp, Sở KH & CN tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu, 2007-2008.
10. Nghiên cứu tổng hợp nanocapsules từ dendritic polymer, Viện Khoa Học và Công
Nghệ Việt nam, 2008-2009.
IV. Các bài báo khoa học đã công bố:
1. Tổng hợp và ứng dụng pheromon bọ hà khoai lang (Cylas formicarius).
Tuyển tập các công trình Hội nghị KH & CN Hóa hữu cơ, năm 1999.