báo cáo thưc tập ngành cơ khí chế tạo máy tại công ty cổ phần nghị thắng - Pdf 26

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRẦN TRUNG HIẾU –CĐ CKCT3-
K12
=======================

=========================
NhËn xÐt cña gi¸o viªn
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

trình công nghệ gia công chi tiết .
Những kiến thức mà chúng em học được ở đây chắc chắn sẽ hỗ trợ rất nhiều
cho chúng em khi chúng em ra trường sau này và xa hơn nữa là cung cấp cho
chúng em nhiều kinh nghiệm để khi chúng em ra trường sẽ đáp ứng được nhu cầu
đòi hỏi của công việc trong công cuộc “ Công nghiệp hoá - Hiên đại hoá” đất nước.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Tuân và các chú, các
anh, chj trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập được hoàn thành
tôt đẹp.
HàNội, Ngày 02 tháng 04 năm 2013
Sinh Viên

==========================================================
Trêng §HCN Hµ Néi 2 Khoa C¬ KhÝ

Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip TRN TRUNG HIU C CKCT3-
K12
=======================

=========================
Trn Trung Hiu
Nội dung thực tập
Phn I. Tìm hiểu bản vẽ chi tiết một sản phẩm điẻn hình đang sản xuất.
Bản vẽ chi tiết với đầy đủ dung sai và các yêu cầu kỹ thuật.
Tìm hiểu tính năng làm việc của sản phẩm và phân tích tính công nghệ trong kết cấu
của sản phẩm.
1. Tìm hiểu công dụng và đặc tính kỹ thuật của máy.
Phần II. Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công chi tiết.
1. Tìm hiểu phơng pháp chế tạo phôi.
2. Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công chi tiết.
3. Tìm hiểu phơng pháp gá và kết cấu của từng loại đồ gá trong các nguyên công.

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRẦN TRUNG HIẾU –CĐ CKCT3-
K12
=======================

=========================
Công ty Cổ Phần Nghị Thắng là một công ty độc lập, chi tiết cụ thể như
sau:
Tên công ty: Cổ Phần Nghị Thắng.
Tên giao dịch: Cổ Phần Nghị Thắng.
Trụ sở chính: Phương Đình – Đan Phượng – Hà Nội.
Tổng số cán bộ, công nhân viên :
o Kĩ sư: 2
o Cử nhân: 3
o Công nhân lành nghề: 6
o Nhân viên khác: 3
Nghành nghề kinh doanh chủ yếu: sản xuất kinh doanh khuôn mẫu, đồ gá máy
in các loai và các mặt hàng sản phẩm cơ khí
Công ty Cổ Phần Nghị Thắng là công ty hoạt động độc lập dưới sự giám sát của
nhà nuớc.Sản xuất và kinh doanh phục vụ nhu cầu trong nước,tiến hành kinh doanh
nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm theo đơn đặt hàng.Chủ động trong việc tiêu
thụ, giới thiệu sản phẩm, liên doanh liên kết với các đối tác.
Công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu quả,nguồn vốn mở rộng sản xuất,đảm bảo
nâng cao đời sống cho công nhân.
Công ty tuân thủ đúng các quy định hiện hành của pháp luật và các chính sách
xã hội của nhà nước.
Là một doanh nghiệp mới trong hệ thống doanh nghiệp Việt Nam nhưng Công
ty Cổ Phần Nghị Thắng rất có kinh nghiệm trên lĩnh vực sản xuất khuôn mẫu, đồ gá
máy in và các chi tiết sản phẩm cơ khí, nhanh chóng tiếp thu khoa học kĩ thuật ,sở
==========================================================
Trêng §HCN Hµ Néi 5 Khoa C¬ KhÝ

==========================================================
Trêng §HCN Hµ Néi 6 Khoa C¬ KhÝ

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRẦN TRUNG HIẾU –CĐ CKCT3-
K12
=======================

=========================
1.Bộ máy quản lí tại công ty.

 Cơ cấu tổ chức quản lí :
 Đặc điểm chung:
Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung cho toàn công ty,là đại diện pháp nhân của
công ty trước pháp luật ,là người đại diện cho công ty kí kết các hợp đồng kinh tế và
chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất của công ty.
Bên cạnh giám đốc còn có các phó giám đốc là người trực tiếp giúp việc cho
giám đốc về mọi mặt hoạt động của công ty chịu trách nhiệm trước giám đốc về
những việc mà mình phụ trách.Các phó giám đốc như: Phó giám đốc phụ trách kinh
doanh,Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật của toàn công ty,phê duyệt các quy trình
công nghệ định mức tiêu hao vật tư ,lao động cho các sản phẩm ,chỉ đạo nghiên
cứu…
 Văn phòng công ty:
==========================================================
Trêng §HCN Hµ Néi 7 Khoa C¬ KhÝ

Giám Đốc
P.Giám Đốc
Phòng
Kế toán
Phòng

ty rồi đưa xuống các xưởng sản xuất,giám sát các hoạt động sản xuất của các phân
xưỏng của công ty.
4,Chức năng và nhiệm vụ phòng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ
Công ty Cổ Phần Nghị Thắng điều hành quản lý theo kiểu kinh doanh trực
tiếp.Giám đốc trực tiếp quản lý và giao công việc cho các phòng ban để đôn đốc,bố
==========================================================
Trêng §HCN Hµ Néi 8 Khoa C¬ KhÝ

Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip TRN TRUNG HIU C CKCT3-
K12
=======================

=========================
trớ cụng vic cho cỏc nhõn viờn phõn xng sn xut.C cỏc t trng lm nhim v
c thỳc cụng nhõn lm vic.C cỏc nhõn viờn k thut lm nhiờm v giỏm sỏt kim
tra iu kin k thut trong cụng ty.
4. Cách bố trí phân xởng, máy móc trong phân xởng sản xuất

- Trong xởng có nhiều công đoạn phải thực hiện nh tạo phôi , hàn gá ,vỏ thiết bị
lạnh, khoan , tiện, vệ sinh công nghiệp, kiểm tra mới sản xuất ra đợc một sản phẩm .
Vì vậy các máy móc trong phân xởng đợc bố trí rất khoa học, hoạt động theo dây
chuyền để đạt năng suất tối u nhất
- Số lợng máy trong phân xởng gồm có :
+ Máy tiện truyn thng cú 1 mỏy: T616
+ Mỏy phay phay truyn thng cú 1 mỏy : 6H12
+ Máy tiện CNC có 1 mỏy
+ Mỏy phay CNC cú 1 mỏy
+ Máy mi trũn 2 mỏy
+ Máy khoan 1mỏy:2A125
+ Máy mài phng 2 mỏy

phải bồi thờng và bị xa thải
7) Quá trình sản xuất, và chất lợng sản phẩm của công ty
Hầu hết các sản phẩm sản xuất ra là làm theo đơn đặt hàng của khách . Sản xuất ở
đây là sẩn xuất đơn chiếc , quy mô nhỏ. Vì vậy các sản phẩm đợc làm rất kĩ tỷ mỉ
cẩn thận và đạt năng suất đáp ứng yêu cầu, thời gian của khách hàng.Sn phm ch
yu la sn xut khuụn theo n t hng ca khỏch hng
Ph n II : Hoạt động sản xuất của phân x ởng.
I. Giai đoạn chuẩn bị phôi
Đây là giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, gia công cơ khí trong phân xởng
sản xuất của công ty.
Các loại phôi liệu để gia công trong phân xởng chủ yếu là phôi dạng tấm. Ngoài ra
còn có các loại phôi đúc, phôi cán, phôi thanh.
==========================================================
Trờng ĐHCN Hà Nội 10 Khoa Cơ Khí

Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip TRN TRUNG HIU C CKCT3-
K12
=======================

=========================
Vật liệu phôi chủ yếu là vật liệu thộp khi. Phôi để sản xuất thờng đợc công ty nhp
t nht bn nhằm đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng.
Trớc khi đa vào gia công phôi liệu đợc kiểm tra, làm sạch hay gia công ban đầu
chuẩn bị phôi thờng là:
- Gia công phá(Cắt đứt phôi).
- Làm sạch phôi.
- Đột, dập.
- Lấy dấu.
- Uốn gấp.
Sau đây là một số việc chính trong gia công chuẩn bị phôi.

K12
=======================

=========================
II.Giai on Ch To Sn Phm:
Sau khi lm sch phụi bt u a phụi lờn mỏy phay phay ly kớch thc cn
t ca sn phm,sau ú a vo h thng mỏy CNC gia cụng biờn dng ca sn
phm cn lm.
III. Giai đoạn vệ sinh công nghiệp
+ L giai on m ngi th dựng cỏc mỏy mi mini,mỏy mi gin, giy rỏp
mi cỏc bavia,mi mt phng nhm ỏnh búng cỏc ng ct hoc to búng cho
mt phng ca sn phm vỏ cỏc cnh khi phay sau ú v sinh sn phm nhm m
bo tớnh thm m ca sn phm.
PhầnIII: Tìm hiểu tính năng của một số máy
Trong phân xởng cơ khí của công ty bao gồm rất nhiều các loại máy và nhiều
chủng loại. Một số máy điển hình trong số các máy đó.
I. Máy tiện.
Máy tiện ngang.
==========================================================
Trờng ĐHCN Hà Nội 12 Khoa Cơ Khí

Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip TRN TRUNG HIU C CKCT3-
K12
=======================

=========================
Hình3-1: Sơ đồ của máy tiện mazak-860
Máy tiện ngang
Kí hiệu : mazak - 860
( Do Nhật Bản sản xuất )

S
.43 .38 .36 .34 .31 .30 .29 .26 .25 .24
H
.86 .76 .72 .69 .62 .60 .57 .53 .51 .49
Ren
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
I
mm
L
0.5 0.75
T
1 1.25 1.5 1.75
S
2 2.25 2.5 2.75 3 3.25 3.5
==========================================================
Trờng ĐHCN Hà Nội 13 Khoa Cơ Khí

Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip TRN TRUNG HIU C CKCT3-
K12
=======================

=========================
H
4 4.5 4.7
5
5 5.5 5.75 6 6.5 6.75 7
I
mm/
L
0.5 0.75


Ren
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
II
1
H
4 4
1/2
4
3/4
5 5
1/2
5
3/4
6 6
1/2
6
3/4
7
S
8 9 9
1/2
10 11 11
1/2
12 13 13
1/2
14
T
16 18 19 15 22 23 24 26 27 28
L

Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip TRN TRUNG HIU C CKCT3-
K12
=======================

=========================
+ Gia công đợc các chi tiết điịnh hình.
- Đồ gá thờng dùng là mâm cặp ba chấu tự định tâm.
II. Mỏy khoan Máy khoan đứng
* Kí hiệu: máy khoan đứng 2A135
* Công dụng: gia công các lỗ trụ, côn
* Các thông số:
+ Đờng kính lớn nhất gia công đợc: 35mm
+ Kích trớc làm việc của
bàn máy: 450 x 500(mm)
+ Khoảng dịch chuyển lớn nhất
của trục chính: 170(mm)

Công suất máy: N = 6 (kw)
- Hiệu suất: = 0,8
- Côn moóc N
0
4 Hình3-4: Sơ đồ máy khoan đứng
+ Kích thớc phủ bì: Dài x Rộng x Cao = 1245 x 815 x 2690(mm)
+ Cấp tốc độ của trục chính: 9
- Số vòng quay (v/ph):
68 100 140 195 275 400 530 750 1100
- Bớc tiến (mm/v):
0,11 0,15 0,2 0,25 0,32 0,43 0,72 0,96 1,22 1,6
III. MY PHAY.
* Ký hiu: mỏy phay ng 6H12

- Kích thước phủ bì: Dài x Rộng x Cao: 2175 x 2480 x 2000 (mm).
- Số cấp tốc độ: 16 cấp.
+ Số vòng quay trục chính(v/p):
31,5 40 50 63 80 100 125 160 200 250
315 400 500 800 1000 1250 1600
+ Bước tiến khối bàn máy(mm/ph).
25 31,5 40 50 63 80 100 125 160 200
260 315 400 600 680 800 1000 1250
- Đồ gá: Do các chi tiết sản xuất chủ yếu là sản xuất đơn chiếc nên đồ gá sử
dụng tuỳ thuộc vào chi tiết cần gia công.
TÍNH NĂNG CÁC THIẾT BỊ,ĐỒ GÁ GIA CÔNG CẮT
GỌT
I. MÁY TIỆN
1. Tiện là một quá trình cắt gọt kim loại trong đó vật gia công quay tròn còn dao tịnh
tiến theo các hướng do bàn xe dao đi. Trong quá trình đó tạo ra momen cắt và trục
cắt.
2. Nguyên lý: chi tiết quay tròn tại một chỗ còn dao thực hiện chuyển động tịnh tiến
để cắt gọt.
1- Mâm cặp: là đồ gá dùng để kẹp chặt chi tiết
2- Chi tiết gia công
3- Dao tiện được kẹp chặt trên bàn gá dao
4- Bàn gá dao
5- Mặt chi tiết đang gia công
6- n, s, t: Hợp lại gọi là chế độ cắt gọt
+n: Tốc độ quay của mâm cặp hay tốc độ quay của trục chính( vòng/phút )
+s: Hướng và lượng dịch chỉnh của dao tiện khi máy quay một vòng được
tính( mm/vòng)
+t: chiều sâu cắt là lớp kim loại hớt bỏ đi trong một lần cắt
==========================================================
Trêng §HCN Hµ Néi 17 Khoa C¬ KhÝ

vị trí giữa: tắt máy
kéo lên: máy quay thuận ( ngược chiều với chiều kim đồng hồ)
3. Tay gạt điều khiển tốc độ quay
Tay gạt ngắn: 2vị trí
Tay gạt dài: 3 vị trí
Khi cần tìm tốc độ thì tra vào bảng tốc độ quay và gạt tay gạt về phía đó
4. Tay gạt điều chỉnh hướng tiến dao khi máy quay một chiều.
5. Tay gạt điều chỉnh tốc độ quay có 3 vị trí
A: quay gián tiếp
B: quay trực tiếp
Vị trí ở giữa: là vị trí an toàn khi gá lắp phôi.
Tốc độ cần tìm nằm ở hang nào trong bảng tốc độ quay thì ta gạt về phía đó.
6. Dựa vào tốc độ hộp chỉnh dao
==========================================================
Trêng §HCN Hµ Néi 18 Khoa C¬ KhÝ

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRẦN TRUNG HIẾU –CĐ CKCT3-
K12
=======================

=========================
7. Tay gạt điều chỉnh hộp tốc độ chạy dao có 5 vịu trí ứng với một vị trí của tay gạt 7
thì tay gạt 8 có 5 vị trí
9. Núm điều khiển trục trơn hoặc trục vitme quay có hai vị trí
+ kéo ra trục trơn quayđể tiện trơn
+nhấn vào trục vitme quay dung để tiện ren
10. Tay quay và du xích bàn xe dao: tay quay điều khiển hướng tịnh tiến của
dao,hướng là song song với tâm, du xích có giá trị 1vach = 1
mm
được chia làm 200

thể xoay theo các hướng khác nhau, vì không có tính tự định tâm nên tốn nhiều thời
gian để gá kẹp các chi tiết gia công
3. Giá đỡ động: được gắn cố định trên bàn xe dao di chuyển dọc theo băng máy
cùng với dao tiện
==========================================================
Trêng §HCN Hµ Néi 19 Khoa C¬ KhÝ

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp TRẦN TRUNG HIẾU –CĐ CKCT3-
K12
=======================

=========================
Công dụng: để đỡ chi tiết gia công khi tiện ngoài đối với trục dài có đường kính nhỏ
và được chống tâm một đầu.
4. Giá đỡ tĩnh: được gắn cố định trên than máy dùng để đỡ chi tiết gia công khi
tiện một đầu hoặc tiện lổ,những trục dài hoặc ống dài vị trí cắt xa ở vị trí kẹp.
Cách gá lắp phôi cơ bản:
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu khi chiều dài nhỏ hơn 6 lần
đường kính chi tiết
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu và sử dụng mũi chống tâm
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu có sử dụng giá đỡ động
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu có sử dụng giá đỡ tĩnh
II. MÁY PHAY
I. Giới thiệu chung.
1. Khái niệm:Phay là một hình thức cắt gọt trong đó dao thực hiện chuyển động
tròn để tạo ra tốc độ cắt còn chi tiết thực hiện chuyển động tịnh tiếntheo các phương
dọc, phương ngang, phương đứng để thực hiện việc cắt gọt kim loại
2. Ký hiệu: TCVN
P82: - P: máy phay
-8: nhóm máy phay ngang

dọc, đứng, ngang nhờ cơ cấu vít me và đai ốc bàn phay
III. Phương pháp gia công trên máy phay:
1. Phay thuận: khi chiều quay của dao cùng chiều với chiều tịnh tiến của chi
tiết. Trong quá trình cắt gọt dao cắt bắt đầu cắt vào chi tiết từ tiết dày đến tiết diện
mỏng làm cho chi tiết có xu hướng bị ép chặt xuống bàn máy nên sinh ra rung động
nhưng phương pháp này cho độ cứng cao và dung để gia công tinh.
2. Phay nghịch: khi chiều quay của dao ngược chiều với chiều rịnh tiến của chi
tiết. trong quá trình cắt gọt dao cắt bắt đầu cắt chi tiết từ tiết diện mỏng đến tiết diện
dàylàm cho chi tiết cò xu hướng thoát ra khỏi bàn máy nên bàn máy chạy êm, nhưng
phương pháp này cho độ bong không cao và thường dung gia công thô.
IV.Các loại đồ gá
Thông thường ít khi người ta gá chi tiết trực tiếp trên bàn phay mà phải gá qua các
đồ gá vì những loại đồ gá này được chế tạo rất chính xác về độ đông tâm, độ vuông
góc, độ song song, ví dụ:
-Khối V: để gá chi tiết có dạng trụ, cầu
-Êtô: để gá chi tiết có dạng khối chữ nhật, vuông.
-Mâm chia độ xoay tròn 360
0
: gá chi tiết gia công những rãnh cung tròn và
chia độ
-Trục gá chi tiết dùng để gá chi tiết có lỗ phôi hoặc chi tiết bánh răng.
==========================================================
Trêng §HCN Hµ Néi 21 Khoa C¬ KhÝ

Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip TRN TRUNG HIU C CKCT3-
K12
=======================

=========================
Phn IV: Tỡm Hiu Bn V Chi Tit Mt Sn Phm in Hỡnh ang

2
6
R
3
2
R
1
2
3
ỉ41
ỉ23
Rz20
Rz20
2.5
2.5
1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết tay biên .
Chi tiết là càng điều tốc .càng điều tốc là chi tiết đợc xếp và nhóm chi tiết cơ
bản dạng càng. Nó có tác dụng làm càng gạt cho các cơ cấu của động cơ nh các càng
gạt của hộp số.
Về điều kiện làm việc : Chi tiết chịu tác dụng của nhiều lực trong quá trình
làm việc.
Dới tác dụng của các lực đó chi tiết chịu uốn dọc, uốn ngang. Khi động cơ làm việc
các lực thay đổi theo chu kỳ vì vậy tải trọng tác dụng lên biên liền là tải trọng động.
Vật liệu làm chi tiết là thép C45 có các thành phần hoá học nh sau :
C Si Mn S P Ni Cr
==========================================================
Trờng ĐHCN Hà Nội 22 Khoa Cơ Khí

Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip TRN TRUNG HIU C CKCT3-
K12

+ Sản xuất hàng loạt( lớn, vừa, nhỏ).
+ Sản xuất hàng khối.
Muốn xác định dạng sản xuất ta phải đi xác định hai thông số là:
+ Sản lợng hàng năm (N).
+ Trọng lợng (Q).
Xác định sản lợng hàng năm (N):
N = N
1
.m (1 + )
Trong đó :
N: Số chi tiết sản xuất trong một năm.
N
1
: Số sản phẩm đợc sản xuất trong một năm.
m: Số chi tiết trong một sản phẩm
: Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ ( 5 ữ 7 %).
==========================================================
Trờng ĐHCN Hà Nội 23 Khoa Cơ Khí

Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip TRN TRUNG HIU C CKCT3-
K12
=======================

=========================
N = 10.000 *1 (1+
100
05,0
) = 10011 (chiếc)
Xác định trọng lợng chi tiết.
Q = V. (kG).

4
)1624.(
22

= 4019 (mm
3
)
V
2
= 14*6,5*(125 - 41/2 - 24/2) = 8418 (mm
3
)
V = 4940 + 8418 + 4019 = 17377 mm
3
Q = V. = 17377.10
-6
.7,852 = 0,14 (kG).
Tra bảng 2 [Sách Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy ]
Kết luận : Dạng sản xuất là hàng loạt lớn.
1. 4 Chọn phơng pháp chế tạo phôi.
Với chi tiết càng điều tốc ta có thể chế tạo bằng phôi dập . Phôi dập thích hợp
với các dạng càng đơn giản, có thể tiến hành dập trên máy búa nằm ngang hoặc máy
dập đứng.
Do chi tiết không quá phức tạp mà điều kiện làm việc lại khắc nghiệt, khối lợng
nhỏ và đặc biệt là sản xuất hàng loạt lớn do đó ta chọn phơng pháp chế tạo phôi bằng
phơng pháp dập.
Phôi ban đầu trớc khi dập ta phải làm sạch kim loại.
1.5 Tính lợng d gia công:
==========================================================
Trờng ĐHCN Hà Nội 24 Khoa Cơ Khí

a
+
)
Trong đó :
R
Za
: Chiều cao nhấp nhô tế vi do bớc công nghệ sát trớc để lại.
T
a
: Chiều sâu lớp h hỏng bề mặt do bớc công nghệ sát trớc để lại.

a
: Tổng sai lệch về vị trí không gian do bớc công nghệ sát trớc để lại ( độ
cong vênh, độ lệch tâm, độ không song song )

b
: Sai số gá đặt chi tiết ở bớc công nghệ đang thực hiện.
Do phôi chế tạo bằng phơng pháp dập nên tra bảng 10 [ Sách thiết kế đồ án
công nghệ chế tạo máy] phôi dập có : R
Z
= 150 àm; T = 150 àm .
Sai lệch vị trí không gian tổng cộng đợc xác định theo công thức sau:

a
=
2
cm
2
c
+

đợc tra theo bảng 17 [ Sách thiết kế đồ án công nghệ
chế tạo máy]
cm
= 0,3 mm = 300àm.

a
=
222
cm
2
c
3003,59 +=+
= 305,8 àm
Sai số gá đặt chi tiết
b
khi khoét lỗ là :

b
=
2
k
2
c
+
Trong đó:

c
: sai số chuẩn
==========================================================
Trờng ĐHCN Hà Nội 25 Khoa Cơ Khí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status