Mục lục
Lời mở đầu……………………………………………………………………………2
I. Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Quang Trung……………………3
1.1.Quá trình đăng ký, thành lập công ty…………………………………………… 3
1.2.Quá trình hoạt động và định hướng phát triển của công ty………………………4
1.3.Chức năng của công ty………………………………………………………… 4
1.4.Nhiệm vụ của công ty …………………………………………………………….4
1.5.Ngành nghề kinh doanh………………………………………………… ……….5
1.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy……………………………………………………………5
1.7 Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới hoạt động, kinh doanh của công ty……… 7
1.7.1.Cơ sở làm việc………………………………………………………………… 7
1.7.2.Trang thiết bị kỹ thuật ………………………………………………………… 7
1.7.3.Mạng lưới hoạt động…………………………………………………………… 8
1.7.4.Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012-2013…………………………… 8
II. Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động của công ty…………………………… 9
2.1.Bộ luật dân sự……………………… ……………………………………………9
2.2.Luật Doanh nghiệp……………………………………………………………… 10
2.3.Luật Lao động…………………………………………………………………….10
2.4.Luật Thương Mại…………………………………………………………………11
2.5.Luật thuế…………………………………………………………………… … 11
III. Thực trạng thi hành và tác động của hệ thống pháp luật thương mại đối với
hoạt động kinh doanh của công ty……………………………………………………12
IV. Đánh giá chung về thực trạng thi hành và hệ thống pháp luật thương mại điều
chỉnh hoạt động của công ty…………………………………………………………12
4.1.Ưu điểm………………………………………………………………………… 12
4.2.Hạn chế………………………………………………………………………… 13
V. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết……………………………………………… 13
VI. Đề xuất đề tài khóa luận và dự kiến bộ môn hướng dẫn…………………………14
Lời mở đầu
Trong sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường như hiện nay, mỗi
một thành phần kinh tế, một doanh nghiệp đang phải gồng mình cạnh tranh để phát triển.
Fax 04.36830700
Đăng ký kinh doanh Cấp lại mã số doanh nghiệp từ đăng ký kinh doanh số
0103042485 do phòng đăng ký kinh doanh số 1 – Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 27/11/2009.
Mã số thuế 0104281193
1.1.Quá trình đăng ký, thành lập công ty.
- Năm 2006: Công ty TNHH đầu tư và thương mại Quang Trung (Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 0102023989 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội
đăng ký lần đầu ngày 13/01/2006).
- Năm 2008: Sáp nhập với Trung tâm xuất khẩu lao động 159 Nguyễn Văn Cừ và
chuyển đổi thành Công ty cổ phần xây dựng và cung ứng nhân lực Quang Trung
(Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần do Phòng đăng ký kinh
doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 16/05/2008) hoạt động
chủ yếu hai lĩnh vực xây dựng và xuất khẩu lao động.
- Năm 2009: Do hai lĩnh vực xây dựng và xuất khẩu lao động hoạt động riêng biệt, độc
lập nhau. Để thuận lợi trong quá trình hoạt động, lĩnh vực xây dựng tách ra thành
3
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Quang Trung (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 0104281193 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 27/11/2009.
1.2.Quá trình hoạt động và định hướng phát triển.
Trong suốt quá trình hình thành và hát triển của mình tới nay, Công ty là tập hợp của
đội ngũ bao gồm các kỹ sư, cán bộ có trình độ, kinh nghiệm thực tế nhiều năm và không
ngừng nâng cao trình độ
Công ty đã thực hiện được nhiều hợp đồng cung cấp và hợp đồng kinh tế triển khai
trên nhiều miền của đất nước và được đánh giá cao về năng lực triển khai dự án, trình độ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ cũng như chất lượng kinh doanh và dịch vụ với khách
hàng.
Công ty đã và đang thực hiện:
- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ có trình độ, kinh nghiệm ngày càng được nâng
cao.
- Bán lẻ, bán buôn: thiết bị viễn thông, thiết bị và vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm,
thiết bị điện dân dụng.
- Kinh doanh vận tải bằng ô tô: Vận tải khách theo tuyến cố định, Vận tải khách bằng
taxi, vận tải khách bằng xe buýt, vận tải khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch,
vận tải hàng hóa;
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy;
- Bảo dưởng và sửa chữa mô tô, xe máy;
- Bán ô tô, xe máy;
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ;
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ;
- Bán ô tô và xe có động cơ;
- Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ
điều kiện theo quy định của pháp luật.
1.6.Cơ cấu tổ chức bộ máy
5
- Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của
công ty. Giám đốc trực tiếp phục trách các phòng hành chính-nhân sự, kế toán-tài
chính…
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc
về phần việc được phân công chủ yếu trong lĩnh vực chuyên môn, chủ động giải quyết
những công việc được giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách
Nhà nước và điều lệ của doanh nghiệp
- Các bộ phận chức năng: Các bộ phận chức năng có nhiệm vụ tham mưu và giúp việc
cho ban giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của các
6
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
đọng sản xuất kinh doanh trong toàn công ty.
1.7.Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới hoạt động, kinh doanh của công ty.
1.7.1.Cơ sở làm việc.
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Quang Trung có trự sở chính tại Số 26, ngõ 189,
đường Nguyễn Văn Cừ, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
1.7.2.Trang thiết bị kỹ thuật.
Công ty trang bị hệ thống thiết bị kỹ thuật sau:
7
- Hệ thống máy tính chuyên dụng, phần mềm bán hàng riêng biệt phục vụ công tác giao
dịch, quản lý bán hàng.
- Đội ngũ xe phục vụ vận tải đông đảo và chuyên nghiệp nhằm đáp ứng ngay những
nhu cầu vật tư, vật liệu phục vụ sản xuất, thi công của công trình.
- Các trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn đáp ứng phù hợp cho nhu cầu thi công của
từng công trình cụ thể.
1.7.3.Mạng lưới hoạt động.
- Đối tác kinh doanh của công ty chủ yếu là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng,
sửa chữa cơ sở vật chất.
- Đại lý bán buôn, bán lẻ rộng khắp các tỉnh miền Bắc.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật có đủ sức chuyển giao những công nghệ mới và
hiện đại đến tận người sử dụng. Có khả năng bảo hành, bảo trì, sửa chữa các máy
móc, thiết bị trong các lĩnh vực chuyên sâu.
1.7.4.Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2013.
ĐVT: đồng
CHỈ TIÊU NĂM 2012 NĂM 2013
CHÊNH LỆCH
SỐ TIỀN %
1.Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
5.497.201.000 7.564.729.000 2.067.528.000 37,61
2.Các khoản giảm trừ
công ty cụ thể hóa trong những quy định của công ty.
9
- Thực hiện hợp đồng dựa trên đúng nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,… cung ứng đầy
đủ, đúng thời gian chất lượng dịch vụ, hàng hóa, thi công đảm bảo đúng thời hạn theo
đúng các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng.
- Trong kinh doanh không thể tránh khỏi các tranh chấp xảy ra. Công ty đã lựa chọn
biện pháp hòa giải, thương lượng hoặc đưa ra trung tâm Trọng tài để giải quyết tranh
chấp như vậy sẽ nhanh chóng và giảm bớt chi phí cho các bên.
2.2.Luật Doanh nghiệp.
- Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Quang Trung được thành lập theo quy định của
pháp luật, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tách từ công ty cổ phần xây dựng và cung ứng nhân lực Quang Trung, có giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103024682 do phòng đăng ký kinh doanh – sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 16/05/2008.
+ Cấp lại mã số doanh nghiệp từ đăng ký kinh doanh số 0103042485 do phòng đăng
ký kinh doanh số 1 – sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 27/11/2009.
- Trong suốt những năm hoạt động công ty không thuộc trường hợp vi phạm các quy
định của pháp luật dẫn tới việc phải đình chỉ hoạt động kinh doanh.
- Hàng năm, Công ty đều tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông và phát hành cổ phiếu
theo đúng quy định của pháp luật.
2.3.Luật Lao động.
Tuân thủ đúng các quy định về luật lao động :
- Về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi :
Về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi đối với NLĐ được thực hiện đúng theo quy định của
pháp lệnh, đúng với nội dung kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất của công ty. Cụ
thể, thời gian làm việc của công nhân viên trong công ty là làm 8h/ngày :
+ Đối với cán bộ quản lý : làm việc theo giờ hành chính : sáng từ 7h30-11h ; chiều từ
1h30-5h30.
+ Đối với nhân viên các bộ phận : làm việc theo ca, một ca 8 tiếng : sáng từ 7h30 đến
2h30 ; chiều từ 2h30- 21h30 ; một tuần làm việc không quá 48 tiếng.
lệ. Tuy nhiên nhìn chung các vụ tranh chấp này đều phát sinh do đối tác chậm trễ
trong việc thanh toán.
2.5.Luật thuế.
- Công ty đăng ký kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã luôn thực hiện
lập bảng kê khai thuế theo biểu mẫu để đảm bảo nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế
trong mười ngày đầu của tháng tiếp theo.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% (theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế TTDN)
11
- Hàng năm công ty đều hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế của mình tại Chi cục thuế
Thành phố Hà Nội và chưa từng có trường hợp nào nợ thuế hay trốn thuế. Hơn nữa,
lượng thuế nộp hàng năm vào ngân sách Nhà nước hàng năm đều tăng thời góp phần
nhỏ vào tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
III. Thực trạng thi hành và tác động của hệ thống pháp luật
thương mại đối với hoạt động kinh doanh của công ty.
- Trong hoạt động kinh doanh, công ty luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật.
Ngoài ra, công ty còn có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, am hiểu pháp
luật về đầu tư, xây dựng, thuế…. Các hoạt động như kê khai, tính thuế và nộp thuế
luôn được chấp hành theo đúng quy định của pháp luật.
- Trong quá trình ký kết và thực hiện các hợp đồng của công ty diễn ra rất đơn giản và
đúng pháp luật. Nếu có mâu thuẫn, hai bên tự giải quyết bằng phương thương lượng,
hòa giải, luôn quy định việc giải quyết bằng trọng tài trong hợp đồng để có thể dễ
dàng giải quyết khi xảy ra tranh chấp và tiết kiệm chi phí cho công ty.
- Công ty đã thường xuyên cập nhật thông tin pháp lý; sử dụng dịch vụ tư vấn pháp
luật một cách thường xuyên và có hiệu quả; lãnh đạo cán bộ doanh nghiệp có kế
hoạch định kỳ bồi dưỡng kiến thức về pháp luật.
- Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật. Công ty thường
xuyên tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các văn bản, quy định, nghị định mới của
pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động. Bên cạnh đó, công
ty còn tổ chức các khóa đào tạo về Pháp luật cũng như các quy định mới của các Bộ
Luật Lao Động, Luật Thuế, Luật Thương Mại, Luật Dân sự, Luật doanh nghiệp và các
chưa được giải đáp. Việc ký kết các hợp đồng có yếu tố nước ngoài còn hạn chế về số
lượng.
- Doanh nghiệp chưa có bộ phận pháp chế rõ ràng dễ dẫn tới nhiều vấn đề doanh
nghiệp không thể nắm rõ được pháp luật và gặp bất lợi. Điển hình như các hợp đồng
mà công ty ký kết với khách hàng đều dựa trên những mẫu có sẵn không bám sát vào
khả năng thực tế của công ty có thể gây khó khăn cho công ty. Hơn thế nữa các quy
13
định thường xuyên có sự thay đổi đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự am hiểu pháp luật
nếu muốn gặp rủi ro về pháp lý hay mất cơ hội kinh doanh.
V. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Bên cạnh những thuận lợi đem lại thành công trong ký kết hợp đồng cũng như trong
kinh doanh thì doanh nghiệp cũng còn tồn tại một số khó khăn cần được khắc phục.
Mặc dù, môi trường pháp lý đã tạo điều kiện tốt hơn cho doanh nghiệp nhưng do pháp
luật còn thiếu ổn định khiến doanh nghiệp gặp không ít khó khăn đặc biệt là khi ký kết
hợp đồng. Bên cạnh đó, việc chậm trễ ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành
pháp luật khiến cho công ty khó khăn khi ký kết, thực hiện cũng như giải quyết tranh
chấp phát sinh từ hợp đồng .
Do vậy, cơ quan nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, không
sách nhiễu, gây cản trở hoạt động kinh doanh của với doanh nghiệp. Về phía công ty phải
chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của luật.
Đồng thời, công ty cần năng động hơn và có sự chuẩn bị trước cho những tình huống
khó khăn có thể xảy ra trong tương lai, ví dụ như đầu tư công nghệ, đổi mới thiết bị, hợp
tác, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác để tăng hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm
chi phí nhưng vẫn phải đảm bảo yếu tố chất lượng. Các cơ quan nhà nước cần điều chỉnh
cơ chế, chính sách theo hướng tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng và
thuận lợi cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình bộ phận pháp chế hoặc có thể liên kết với
công ty tư vấn luật để có thể có được tư vấn cần thiêt về pháp lý hay giao kết hợp đồng.
Từ đó giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về pháp luật , tránh được các vấn đề pháp lý không
cần thiết.