Trờng Đại Học Thái Bình Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MC LC
Lời mở đầu
Lời mở đầu2
2
PHN I
PHN I4
4
MT S VN L LUN CHUNG V T CHC CễNG TC K TON VN
MT S VN L LUN CHUNG V T CHC CễNG TC K TON VN
BNG TIN TRONG DOANH NGHIP
BNG TIN TRONG DOANH NGHIP4
4
I. S CN THIT PHI T CHC CễNG TC K TON VN BNG TIN
I. S CN THIT PHI T CHC CễNG TC K TON VN BNG TIN
TRONG CC DOANH NGHIP HOT NG SN XUT KINH DOANH
TRONG CC DOANH NGHIP HOT NG SN XUT KINH DOANH4
4
1.Khỏi nim vn bng tin
8
PHN II
PHN II16
16
THC TRNG T CHC CễNG TC K TON VN BNG TIN TI
THC TRNG T CHC CễNG TC K TON VN BNG TIN TI16
16
CễNG TY C PHN U T & PHT TRIN CễNG NGH NễNG NGHIP
CễNG TY C PHN U T & PHT TRIN CễNG NGH NễNG NGHIP
THI BèNH
THI BèNH16
16
I/TNG QUAN V CễNG TY CễNG TY C PHN U T & PHT TRIN
I/TNG QUAN V CễNG TY CễNG TY C PHN U T & PHT TRIN
CễNG NGH NễNG NGHIP THI BèNH
CễNG NGH NễNG NGHIP THI BèNH16
16
1.Lch s hỡnh thnh v phỏt trin.
2.Tỡnh hỡnh hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty qua cỏc thi k17
17
2.1.Nhn xột
2.1.Nhn xột20
20
2.2.ỏnh giỏ
2.2.ỏnh giỏ20
20
3.T chc b mỏy qun lý ca cụng ty
3.T chc b mỏy qun lý ca cụng ty21
21
4.Quy trỡnh cụng ngh sn xut sn phm
4.Quy trỡnh cụng ngh sn xut sn phm23
23
4.1.Quy trỡnh sn xut ging lỳa thun
33
6.2.Hỡnh thc k toỏn ỏp dng
6.2.Hỡnh thc k toỏn ỏp dng34
34
6.3.Chớnh sỏch k toỏn cụng ty ỏp dng
6.3.Chớnh sỏch k toỏn cụng ty ỏp dng35
35
II/THC TRNG CễNG TC K TON VN BNG TIN TI CễNG TY CP U
II/THC TRNG CễNG TC K TON VN BNG TIN TI CễNG TY CP U
T & PHT TRIN CễNG NGH NễNG NGHIP THI BèNH.
T & PHT TRIN CễNG NGH NễNG NGHIP THI BèNH.36
36
1.Kờ toỏn tin mt
1.Kờ toỏn tin mt36
36
1.1.Trỡnh t luõn chuyn k toỏn tin mt
1.1.Trỡnh t luõn chuyn k toỏn tin mt
53
Sinh viên: Nguyễn Y Vân - 1 - Lớp: 12B2
Trờng Đại Học Thái Bình Báo cáo thực tập tốt nghiệp
S luõn chuyn chng t k toỏn tin gi ngõn hng
S luõn chuyn chng t k toỏn tin gi ngõn hng53
5353
532.2.Su tm tỡnh hung liờn quan
2.2.Su tm tỡnh hung liờn quan53
53
PHN III
PHN III62
62
PHNG HNG HON THIN T CHC CễNG TC
PHNG HNG HON THIN T CHC CễNG TC
71
71
Lời mở đầu
Trong nn kinh t th trng, mi giai on phỏt trin kinh t xó hi khỏc
nhau ũi hi trỡnh qun lý khỏc nhau. Thụng thng s phỏt trin ca giai on
sau luụn cao hn giai on trc c v qui mụ v cỏch thc qun lý. qun lý cú
hiu qu quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ca doanh nhip cn phi s dng hng lot
cỏc cụng c qun lý khỏc nhau. Trong ú kinh t c coi l cụng c qun lý cú
hiu lc nht.
Trong doanh nghip vn bng tin l kt qu ca vic mua bỏn hng húa dch
v hoc thu tin t cỏc khon n vay. Nú va c s dng ỏp ng nhu cu
mua sm vt t hng húa ti sn phc v cho quỏ trỡnh sn xut kinh doanh, va
thoanh toỏn cỏc khon n ca doanh nghip. Do vy quy mụ vn bng tin phn
Sinh viên: Nguyễn Y Vân - 2 - Lớp: 12B2
Trêng §¹i Häc Th¸i B×nh B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Và là tấm gương phản chiếu tình hình
tài chính của doanh nghiệp đó. Dựa trên cơ sở đồng vốn bằng tiền phải được sử
dụng sao cho có hiệu quả kinh tế cao nhất. Mặt khác, việc quản lý sử dụng và bảo
toàn vốn bằng tiền được chấp hành nghiêm chỉnh những quy tắc, quy định của nhà
nước ban hành.
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng đó. Các doanh nghiệp đã hết sức
quan tâm đến công tác kế tán vốn bằng tiền - một phần không thể thiếu được trong
công tác hạch toán của doanh nghiệp. Tổ chức hạch toán tốt kế toán vốn bằng tiền
doanh nghiệp sẽ đảm bảo nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh, tiết kiệm vốn lưu
động. Góp phần cung cấp những thông tin đầy đủ chính xác giúp doanh nghiệp
điều hành kế hoạch của mình một cách có hiệu quả.
Được sự giúp đỡ của thầy giáo Kiều Thị Thanh Tâm và sự giúp đỡ của ban
lãnh đạo cùng các chị trong tổ kế toán tại công ty CP Đầu Tư & Phát Triển Công
Nghệ Nông Nghiệp Thái Bình . Em đã chọn đề: “Tổ chức công tác kế toán vốn
đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ.
2.Yêu cầu quản lí vốn bằng tiền
Để quản lí tốt vốn bằng tiền trong nội bộ doanh nghiệp:
- Trước hết cần tách biệt giữa việc quản lí tiền mặt với việc ghi chép các nghiệp
vụ thu chi bằng tiền.
- Lập bảng danh sách ghi hoá đơn thu tiền tại thời điểm và nơi nhận tiền mặt.
- Thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) là chính. Chỉ dùng
tiền mặt cho các khoản chi nhỏ. Không dược chi trả tiền mặt thay cho việc chi trả
bằng sec.
- Trước khi phát hành sec phải kiểm tra số dư của tài khoản tránh tình trạng
phát hành sec khống. Tách chức năng duyệt chi khỏi chức năng kí séc
3.Nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền.
Nhiệm vụ:
- Ghi chép hàng ngày tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt, thường xuyên đối
chiếu tiền mặt thực tế tồn quỹ với sổ sách. Phát hiện kịp thời xử lí các sai sót trong
quản lí và sử dụng tiền mặt.
- Ghi chép kịp thời tình hình tăng giảm và số dư tiền giửi ngân hàng, giám sát
chế độ thanh tóan không dùng tiền mặt.
- Theo dõi các khoản tiền đang chuyển, phát hiện kịp thời những nguyên nhân
làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc và có biện pháp thích hợp giải phóng nhanh
tiền đang chuyển.
Nguyên tắc và chế độ quản lí tiền tệ của nhà nước:
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n - 5 - Líp: 12B2
Trờng Đại Học Thái Bình Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- S dng n v tin t thng nht l ng Vit Nam.
- Cỏc loi ngoai t phi quy i ra ng Vit Nam theo quy nh v theo dừi chi
tit riờng tng nguyờn t trờn TK 007 "Ngoi t cỏc loi".
- Cỏc loi vng bc, ỏ quý, kim khớ quý phi c ỏnh giỏ bng tin t ti
thi im phỏt sinh theo giỏ thc t (nhp, xut) ngoi ra phi theo dừi chi tit s
lng, trng lng, quy cỏch v phm cht tng loi.
- Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ
nhiệm thu (UNT)/ uỷ nhiệm chi (UNC)
Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt.
6) Ký duyệt chứng từ thu – chi: Kế toán trưởng ký vào PT/UNT hoặc PC/UNC
7) Thực hiện thu – chi tiền:
- Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận được phiếu thu hoặc phiếu chi (do
kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc , Thủ quỹ phải:
Kiểm tra số tiền trên PT (PC) với chứng từ gốc
Kiểm tra nội dung ghi trên PT (PC) có phù hợp với chứng từ gốc
Kiểm tra ngày , tháng lập PT (PC) và chữ ký của người có thẩm quyền.
Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền
mặt.
Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào PT hoặc PC .
Thủ quỹ ký vào PT hoặc PC và giao cho khách hàng 01 liên.
Sau đó thủ quỹ căn cứ vào PT hoặc PC ghi vào Sổ Quỹ.
Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của PT hoặc PC cho kế toán.
Đối với thu chi tiền qua ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp
UNT/UNC, séc, … cho ngân hàng.
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n - 7 - Líp: 12B2
Trêng §¹i Häc Th¸i B×nh B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
1.Kế toán tiền mặt .
1.1.Kế toán chi tiết
1.1.1 Nguyên tắc quản lý quỹ tiền mặt trong doanh nghiệp
- Mọi khoản thu chi tiền mặt trong doanh nghiệp đều do thủ quỹ chịu trách
nhiệm thực hiện. Thủ quỹ không được trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa, tiếp liệu
hoặc không được kiêm nghiệm công tác kế toán, tất cả các khoản thu chi tiền mặt
đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của kế toán trưởng và
thủ trưởng đơn vị.
- Sau khi thực hiện thu chi tiền thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi
vào sổ quỹ báo cáo quỹ và được thành lập thành hai liên: một liên lưu tại sổ quỹ,
chứng từ
Số hiệu chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi
chú
Thu Chi Thu Chi Tồn
A B E 1 2 3 G
- Sổ này có…….trang, đánh từ trang số 01 đến trang …
- Ngày mở sổ:……
Ngày tháng năm
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
- Sổ kế toán chi tiết tiền mặt.
Đơn vị:………………
Địa chỉ:………………
Mẫu số S07a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản…
Loại quỹ….
Năm…
Đơn vị tính……
Ngày,
tháng
ghi sổ
Ngày,
tháng
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n - 10 - Líp: 12B2
Trêng §¹i Häc Th¸i B×nh B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
1.2.Kế toán tổng hợp
1.2.1.Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp , kế toán
sử dụng TK111 "Tiền mặt"
- Tính chất: Là tài khoản kiểm kê.
- Công dụng: Phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp bao
gồm Đông Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc ,đá quỹ.
Tài khoản 111 có 3 TK cấp 2:
- TK1111 – Tiền Việt Nam
- TK 1112 – Ngoại tệ
- TK 1113 – Vàng bạc , kim khí quý , đá quý
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác :
TK112, TK 113, TK331, TK 152 , TK 211, TK133, ….
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n - 11 - Líp: 12B2
Trêng §¹i Häc Th¸i B×nh B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
1.2.2.Trình tự kế toán
Sơ đồ kế toán tiền mặt
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n - 12 - Líp: 12B2
112
112
Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt
Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt
bằng tiền mặt
bằng tiền mặt
131, 136, 138
131, 136, 138
141, 144, 244
141, 144, 244
Thu hồi nợ phải thu, các khoản
Thu hồi nợ phải thu, các khoản
ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt
ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt
311, 341
311, 341
Vay ngắn hạn, dài hạn
Vay ngắn hạn, dài hạn
333
333
Nhận trợ cấp, trợ giá từ NSNN
Nhận trợ cấp, trợ giá từ NSNN
211, 213, 217, 152
211, 213, 217, 152
153, 156, 157, 611
153, 156, 157, 611
Mua vật tư, hàng hoá, công cụ, TSCĐ
Mua vật tư, hàng hoá, công cụ, TSCĐ
…
…bằng tiền mặt
bằng tiền mặt
Ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt
Ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt
338 (1)
338 (1)
Tiền mặt thừa phát hiện qua
Tiền mặt thừa phát hiện qua
kiẻm kê
kiẻm kê
138
138
Tiền mặt thiếu phát hiện qua
Tiền mặt thiếu phát hiện qua
kiểm kê
kiểm kê
111 - Tiền mặt (1111)
111 - Tiền mặt (1111)
Trêng §¹i Häc Th¸i B×nh B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.1.Nội dung nguyên tắc hạch toán
Tất cả các doanh nghiệp đều phải mở tài khoản tại các ngân hàng và phải gửi
toàn bộ số tiền nhàn rỗi vào tài khoản. Đồng thời, thực hiện các nghiệp vụ thanh
toán không dùng tiền mặt.
Các khoản tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng gồm: giấy bạc ngân
hàng, ngoại tệ vàng bạc, đá quý. Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng tiền gửi ngân
hàng doanh nghiệp bao gồm: tiền gửi vốn kinh doanh, tiền gửi vốn đầu tư xây
dựng cơ bản, tiền gửi các quỹ, tiền gửi các khoản kinh phí khác.
- Việc gửi và lấy tiền ra khỏi ngân hàng phải có chứng từ nộp, lĩnh được chủ tài
khoản và kế toán trưởng ký duyệt.
- Mọi nghiệp vụ ghi chép về tiền gửi phải căn cứ vào giấy báo nợ, báo có kèm
theo các chứng từ gốc. Trường hợp giấy báo nợ báo có có sự sai sót thì kế toán vẫn
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Thu
(gửi vào)
Chi
(rút ra)
Còn lại
A B C D E 1 2 3 F
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh
trong kỳ
- Cộng số phát
sinh trong kỳ
- số dư cuối kỳ
x
x
x x x x
- Sổ này có…….trang, đánh từ trang số 01 đến trang …
- Ngày mở sổ:……
Ngày tháng năm
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
2.3. Kế toán tổng hợp
2.3.1. Tài khoản kế toán sử dụng
222, 223, 228
121, 128, 221
121, 128, 221
222, 223, 228
222, 223, 228
Thu hồi vốn đầu tư dài hạn,
Thu hồi vốn đầu tư dài hạn,
ngắn hạn
ngắn hạn
515
515
635
635
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi
131, 136, 138
131, 136, 138
Thu nợ phải thu
Thu nợ phải thu
144, 244
144, 244
Ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi
Ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi
211, 213, 217, 241
211, 213, 217, 241
Mua TSCĐ, BĐSĐT, chi đầu tư XDCB,
Mua TSCĐ, BĐSĐT, chi đầu tư XDCB,
SCL
SCL
152, 153, 156,
623, 627, 635.
641, 642, 811
641, 642, 811
133
133
Chi phí SXKD, chi phí hoạt động khác
Chi phí SXKD, chi phí hoạt động khác
…
…
344, 338
344, 338
Nhận ký quỹ, ký cược
Nhận ký quỹ, ký cược
ngắn hạn, dài hạn
ngắn hạn, dài hạn
511,512,515,711
511,512,515,711
Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu, thu nhập khác
bằng tiền gửi
bằng tiền gửi
411, 412,
411, 412,
414, 415, 418
414, 415, 418
Trả lại vốn góp, trả lợi tức, lợi nhuận
Trả lại vốn góp, trả lợi tức, lợi nhuận
cho
cho
các bên góp vốn, chi các quỹ
- Fax: 0363 637998
- Email:[email protected]
[email protected]
- Giấy đăng ký kinh doanh số 1000606465 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố
Thái Bình cấp ngày 06/02/2004, thay đổi lần 4 ngày 02/11/2007.
- Ngành nghề kinh doanh chính:
+ Trồng trọt.
+ Kinh doanh giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng.
+ Xuất nhập khẩu trực tiếp về giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất
giống cây trồng.
+ Gia công, chế biến, đóng gói, bảo quản giống cây trồng và vật tư phục vụ
nông nghiệp.
1.2.Lịch sử hình thành và phát triển
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n - 16 - Líp: 12B2
Trêng §¹i Häc Th¸i B×nh B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ nông nghiệp Thái Bình là
Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ nông nghiệp Thái Bình là
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Công ty hiện là
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Công ty hiện là
doanh nghiệp có doanh số và sản lượng giống cây trồng lớn thứ 5 tại Việt nam.
doanh nghiệp có doanh số và sản lượng giống cây trồng lớn thứ 5 tại Việt nam.
1998
1998: Tiền thân là Công ty giống cây trồng cấp 1 trực thuộc Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
2004
2004: Thành lập
Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ nông
có khả năng cạnh tranh và phát triển, được quản trị tốt, minh bạch theo chuẩn mực
quốc tế, đội ngũ cán bộ có trình độ cao và có đạo đức.
quốc tế, đội ngũ cán bộ có trình độ cao và có đạo đức.
2.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các thời kỳ
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n - 17 - Líp: 12B2
Trêng §¹i Häc Th¸i B×nh B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Trong những năm qua, công ty đã không ngừng phấn đấu và đạt được những
thành tích đáng khích lệ, giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, doanh thu
tăng đều qua các năm, đời sống cán bộ nhân viên ngày càng được cải thiện.
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n - 18 - Líp: 12B2
Trêng §¹i Häc Th¸i B×nh B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ nông
Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ nông
nghiệp Thái Bình
nghiệp Thái Bình qua 3 năm 2011 – 2012 – 2013
ĐVT: Đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh giữa các năm
2012/2011 2013/2012
Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
1 DTT về bán hàng và
CCDV
1.007.947.086 1.358.335.915 1.995.727.243 350.388.829 112,6% 637.391.328 105,8%
2 Giá vốn hàng bán 650.819.869 730.237.690 1.230.422.799 79.417.821 107,2% 90.185.109 100,6%
3 LN về bán hàng và
CCDV
257.127.217 328.098.225 422.304.444 71.971.008 123,1% 94.206.219 115,0%
4 DT hoạt động tài
chính
Doanh thu tài chính năm 2012 so với năm 2011 tăng 3,7% tương ứng với sô tiền
6.838.377 đồng. Năm 2013 so với năm 2012 tăng 3,6% tương ứng với số tiền
7.155.184 đồng.
Chi phí tài chính năm 2012 so với năm 2011 giảm 80,3% tương ứng với số tiền
(-4.376.842) đồng. Năm 2013 so với năm 2012 tăng 83,1% tương ứng với số tiền
5.041.740 đồng.
Chi phí bán hàng năm 2012 so với năm 2011 giảm 24,5% tương ứng với số tiền
8.349.028 đồng. Năm 2013 so với năm 2012 tăng 13,1% tương ứng với số tiền
9.815.060 đồng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 so với năm 2011 tăng 24,5% tương ứng
với số tiền 2.807.732 đồng. Năm 2013 so với năm 2012 tăng 2,0% tương ứng với
sô tiền 4.619.355 đồng.
Tổng lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và lợi
nhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011 đều tăng 24,7% tương ứng với số tiền
lần lượt là 38.430.508 đồng . Năm 2013 so với năm 2012 cũng tăng đều với mức
25,7% tương ứng với số tiền lần lượt là 63.225.086 đồng,
Thu nhập bình quân của toàn công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng
7,9% tương ứng với 296.477 đồng. Năm 2013 so với năm 2012 tăng 6,9% tương
ứng với 279.381 đồng.
2.2.Đánh giá
Sau khi so sánh các chỉ tiêu trên, nhận thấy tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty ổn định, có mức tăng đều qua từng năm. Đáp ứng được
nhu cầu của thị trường. Kết quả trên tạo đà cho doanh nghiệp mở rộng quy mô
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n -
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n -
20
20
- Líp: 12B2
- Líp: 12B2
Tr
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n -
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n -
21
21
- Líp: 12B2
- Líp: 12B2
Tr
Tr
êng §¹i Häc Th¸i B×nh
êng §¹i Häc Th¸i B×nh
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Chức năng của các bộ phận chính trong công ty như sau:
- Đại hội đồng cổ đông: Đề ra những chiến lược và các kế hoạch phát triển
công ty trong những năm tới; và/hoặc giải quyết những vấn đề quan trọng khác
liên quan đến đường lối phát triển công ty.
- Hội đồng quản trị: Là các cổ đông có cổ phần trong công ty và nắm giữ
mặt tài chính của công ty, giúp bầu ra người có khả năng lãnh đạo công ty, làm
tăng lợi nhuận.
- Tổng giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước hội
đồng quản trị và pháp luật về mọi hoạt động của công ty.
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n -
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n -
22
22
- Líp: 12B2
- Líp: 12B2
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị
nhánh
nhánh
trực
trực
thuộc
thuộc
Phòng
Phòng
tài
tài
chính
chính
kế
kế
toán
toán
Trại
Trại
thực
thực
nghiệm
nghiệm
Phòng
Phòng
sản
sản
xuất
xuất
Phòng
Phòng
và phát
và phát
triển sản
triển sản
phẩm
phẩm
Các xí
Các xí
nghiệp
nghiệp
trực
trực
thuộc
thuộc
Các
Các
văn
văn
phòng
phòng
đại
đại
diện
diện
PTGĐ sản xuất
PTGĐ sản xuất
và kỹ thuật
và kỹ thuật
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông
sản phẩm.
4.Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n -
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n -
23
23
- Líp: 12B2
- Líp: 12B2
Tr
Tr
êng §¹i Häc Th¸i B×nh
êng §¹i Häc Th¸i B×nh
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Khác với các đơn vị sản xuất thông thường khác,
Công ty cổ phần Đầu tư và
Công ty cổ phần Đầu tư và
phát triển công nghệ nông nghiệp Thái Bình
phát triển công nghệ nông nghiệp Thái Bình là đơn vị kinh doanh các giống cây
trồng, công ty có những đặc thù riêng trong quy trình sản xuất. Để hiểu rõ về công ty
và các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, chúng ta xem xét
quy trình sản xuất của công ty.
4.1.Quy trình sản xuất giống lúa thuần
Quy trình công nghệ sản xuất giống lúa thuần
Vụ thứ nhất (Go): Tại ruộng vật liệu khởi đầu, công ty tiến hành chọn cá
thể điển hình đại diện cho giống. Giống chọn lọc được gieo cấy từ các hạt giống
tác giả (giống được mua của tác giả chọn tạo ra giống) hoặc giống xác nhận
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n -
Sinh viªn: NguyÔn Y V©n -
24
Dòng
2
2
Dòng
Dòng
n-2
n-2
Dòng
Dòng
n-1
n-1
Dòng
Dòng
n
n
Dòng
Dòng
n-2
n-2
Dòng
Dòng
n-1
n-1
Tr
Tr
êng §¹i Häc Th¸i B×nh
êng §¹i Häc Th¸i B×nh
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
(giống lấy từ ruộng trồng đại trà ngoài sản xuất). Đánh dấu 300 – 500 cây, chọn