DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- KH : Khấu hao
- TCCĐ : Tài sản cố định
- TSCĐ HH : Tài sản cố định hữu hình
- TK : Tài khoản
- TS: : Tài sản
- GTGT : Giá trị gia tăng
- KTT : Kế toán trưởng
- SCL : Sửa chữa lớn
- DN : Doanh nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải có 3
yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động. Tài sản cố định là
một trong 3 yếu tố cơ bản không thể thiếu được của quá trình sản xuất
trong các doanh nghiệp. Đó là những tư liệu lao động chủ yêuc có giá trị
lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân và sự tiến bộ nhanh chóng của KHKT, TSCĐ trong các doanh
nghiệp ngày càng tăng lên và không ngừng được đổi mới, hiện đại hoá góp
phần quan tọng vào việc nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm. Do tầm quan trọng đặc biệt của TSCĐ mà mỗi doanh nghiệp đã bỏ
ra rất nhiều vốn để đầu tư vào nó. Tuy nhiên, làm thế nào để hoàn thiện và
sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả là một câu hỏi lớn đặt ra cho mỗi doanh
nghiệp, nếu một doanh nghiệp biết sử dụng và tận dụng một cách có hiệu
quả TSCĐ thì sẽ quyết định được hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng sản
phẩm của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng
được quy trình quản lý TSCĐ một cách khoa học, góp phần hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả dử dụng TSCĐ.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý và nâng cao hiệu
quả sử dụng TSCĐ nói chung và TSCĐ HH nói riêng, qua quá trình thực
tập tại Công ty Cổ phần phát triển khoáng sản 4 (Thành phố Vinh - Tỉnh
Nghệ An) là một doanh nghiệp vẫn còn có một số vướng mắc gặp phải
Còn TSCĐ HH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ HH.
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH:
+ Chắc chắn thi được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó.
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
+ Có thời gian sử dụng 1 năm trở nên
+ Có giá trị theo quy định hiện hành (từ 10.000.000 trở nên)
1.1 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình khi tham gia vào quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện các đặc điểm chủ yếu sau:
- Tha gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng vẫn
giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu.
- TSCĐ HH bị hao mòn dần sang giá trị của nó lại được chuyển từng
phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra qua khấu hao TSCĐ.
TSCĐ HH chỉ thực hiện được vòng luôn chuyển khi giá trị của nó
được thu hồi toàn bộ.
4
1.2 Yêu cầu quản lý TSCĐ HH
Việc quản lý TSCĐ HH phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Quản lý TSCĐ là một yếu tố cơ bản trong sản xuất kinh doanh góp
phần tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.
- Quản lý TSCĐ đầu tư dài hạn của doanh nghiệp có tính chất chu
chuyển chậm.
- Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đã sử dụng vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
1.3 Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán TSCĐ HH
- Ghi chép, phản ánh và tổng hợp thật chính xác và kịp thời số lượng
giá trị TSCĐ HH hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng thực tế của
xanh…súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như voi, bò ngựa…
2.2 Phân loại TSCĐ HH theo quyền sở hữu
Trong doanh nghiệp thì TSCĐ HH chia thành: TSCĐ HH tự có và
TSCĐ HH thuê ngoài
+ TSCĐ HH tự có: là những tài sản được xây dựng, mua sắm, chế tạo,
hình thành từ nguồn ngân sách hoặc cấp trên cấp bằng nguồn vay, nguồn
vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ HH được quyền
tặng, viện trợ không hoàn lại, doanh nghiệp có quyền quyết định đối với tài
sản.
+ TSCĐ HH thuê ngoài: Là những tài sản hình thành do việc doanh
nghiệp đi thuê và sử dụng trong thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài
sản. Tài sản thuê ngoài gồm có TSCĐ HH thuê hoạt động và thuê tài chính.
2.3 Phân loại TSCĐ HH theo công dụng và tình hình sử dụng
+ TSCĐ HH dùng cho hoạt động sản xuất
+ TSCĐ HH dùng cho hành chính, sự nghiệp
+ TSCĐ HH dùng cho mục đích phúc lợi
+ TSCĐ HH dùng chờ xử lý
6
3. Đánh giá TSCĐ hữu hình
Đánh giá TSCĐ HH với mục đích là nhằm đánh giá đúng năng lực
SXKD cảu doanh nghiệp, thực hiện khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn
đầu tư để tái sản xuất TSCĐ khi nó bị hư hỏng và nhằm phân tích đúng
hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị của TSCĐ HH bằng tiền theo
nguyên tắc nhất định xuất phát từ đặc điểm yêu cầu quản lý TSCĐ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và
giá trị còn lại.
3.1 Nguyên giá TSCĐ HH (giá ghi sổ ban đầu)
Là toàn bộ các chi phí thường và hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để có tài sản và đưa tài sản đớ vào địa điểm sẵn sàng sử dụng.
khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó. Các chi
phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các chi
phí khác sử dụng vưt quá mức bình thường trong quá trình xây dựng hoặc
tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ HH.
* TSCĐ HH thuê tài chính
Trường hợp đi thuê TSCĐ HH theo hình thức thuê tài chi8nhsm
nguyên giá TSCĐ được xác định theo chuẩn mực kế toán.
* TSCĐ HH mua dưới hình thức trao đổi
Nguyên giá của TSCĐ HH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ
HH không tương tự hoặc có thể hình thành do bán để đổi lấy quyền sở hữu
một tài sản tương tự. Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi
hay lỗ nào được ghi nhận trong qúa trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận
về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
8
*TSCĐ HH tăng từ các nguồn khác
Trường hợp nhận TSCĐ cảu các đơn vị khác góp vốn liên doanh:
Nguyên giá của TSCĐ HH là giá thoả thuận do hợp đồng liên doanh, cộng
thêm các cho phí phát sinh trước khi sử dụng.
Đối với TSCĐ HH được cấp: Nguyên giá là chi phí ghi trong Biên bản
bàn giao TSCĐ HH của đơn vị cấp cộng với chi phí lắp đặt, chạy thử nếu
có.
Nguyên giá TSCĐ được tài trợ, biếu tặng được ghi nhận ban đầu theo
giá trị hợp lý cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Đánh giá TSCĐ HH theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá
năng lực, trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn đầu tư
ban đầu của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao,
theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu tư…
Nguyên giá TSCĐ HH không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng và
thời gian tồn tại của chúng, trừ các trường hợp sau:
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điẻm, sử dụng người ta mở (sổ
TSCĐ theo đơn vị sử dụng) cho từng đơn vị, bộ phận. Sổ này dùng để theo
dõi tình hình tăng giảm TSCĐ.
* Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán:
Kế toán sử dụng thẻ TSCĐ đêt theo dõi về tình hình thay đổi nguyên
giá giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế
toán TSCĐ lập chi từng đối tượng ghi TSCĐ và căn cứ vào:
- Biên bản bàn giao TSCĐ
- Biên bản đánh gia lại TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ
Thẻ được lập và lưu trong phòng kế toán. Trong đó lại phân ra thành
các thẻ khác nhau theo yêu cầu phân loại TSCĐ để xếp vào một chỗ, thẻ
TSCĐ sau khi lập xong phải được đăng ký vào sổ TSCĐ
4.2 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Kế toán tổng hợp TSCĐ nhằm ghi chép phản ánh vào giá trị của
TSCĐ HH hiện có cùng với đó à phản ánh tình hình tăng giảm, kiểm tra,
10
giữ gìn, sử dụng bảo quản và kế hoạch đổi mới trong doanh nghiệp, tính
toán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ HH và chi phí SXKD. Từ đó
cung cấp thông tin về vốn và TSCĐ HH thể hiện bảng cân đối kế toán cũng
như căn cứ để tính hiệu quả khi sử dụng TSCĐ.
* Tài khoản kế toán sử dụng
TSCĐ sử dụng được theo dõi chủ yếu trên tài khoản 211 (TSCĐ HH).
Tài khoản này được dùng để theo dõi sự biến động tăng giảm của TSCĐ
HH của doanh nghiệp theo nguyên giá và phản ánh giá trị hiện có:
TK 211 có các TK cấp 2 sau:
TK 2112: Nhà cửa vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc thiết bị
TK 2114: Phương tiện vận tải truyền dẫn
cũng do con người thực hiện. Khấu hao không phản ánh chính xác phần giá
trị hao mòn của TSCĐ khi đưa vào sử dụng mà xuất hiện do mục đích, yêu
cầu quản lý và sử dụng tài sản của con người.
Hao mòn có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về mặt vật chất do quá trình sử
dụng, bảo quản, chất lượng lắp đặt tác động các yếu tố tự nhiên.
- Hao mòn vô hình: Là sự hao mòn vê mặt giá trị do tiền bộ khoa học,
kỹ thuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho những tài sản trước
đó bị mất giá một cách vô hình.
5.2 Các phương pháp khấu hao
Có thể dùng nhêìu phương pháp khác nhau tuỷ thuộc vào từng đặc
điểm của từng doanh nghiệp hiện nay theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC
ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính về ban hành chế độ quản lý sử
dụng và trích khấu hau TSCĐ. Gồm các phương pháp khấu hao sau:
12
* Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân, tuyến tính, đều)
Theo phương pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm
được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản
được tính theo công thức sau:
T
N
M
G
KH
=
Trong đó:
M
KH
: Là mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
N
gian nên có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động,
tăng số lượng sản phẩm làm ra để hạ giá thành tăng lợi nhuận.
* Phương pháp khấu hao theo số dư giản dần có điều chỉnh
Theo phương pháp này thì các doanh nghiệp áp dụng trích khấu hao
phải thoả mãn những yếu tố sau:
- Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua thời gian sử dụng)
- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí
nghiệm.
Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ trong các năm đầu được xác định
như sau:
M
KH
= T
KH
x G
d
Trong đó:
M
KH :
Là mức trích khấu hao hằng năm của TSCĐ
T
KH :
Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
G
d
: Giá trị còn lại của TSCĐ
Xác định tỷ lệ khấu hao nhanh
T
KH
= T
doanh nghiệp có thời gian sử dụng TSCĐ HH và khối lượng sản phẩm
SXKD giữa các kì không đồng đều. Phương pháp này có ưu điểm chính
xác thu hồi vốn nhanh, khắc phục được hao mòn vô hình.
Công thức tính như sau:
Mức khấu hao phải trích của kỳ =
Nguyên giá TSCĐ
x
Sản lượng thực
tế trong kỳ
Sản lượng ước tính
cả đời TSCĐ
Các tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 214 (Hao mòn TSCĐ) để theo dõi tình hình biến
động tăng, giảm khấu hao và TK 214 phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ
TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp.
Tài khoản cấp 2 của TK 214
TK 214.1 hao mòn TSCĐ HH
TK 214.2 hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính
TK 214.3 hao mòn TSCĐ vô hình
Sơ đồ kế toán khấu hao được phản ánh ở sơ đồ 19
6. Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình
Khi đưa TSCĐ vào sử dụng thì không tránh khỏi việc hao mòn hư
hỏng một số các chi tiết phụ tùng vì vậy để khôi phục cho TSCĐ hoạt động
bình thường và đảm bảo an toàn trong lao động SXKD thì việc sửa chữa là
cần thiết và căn cứ vào mức độ hỏng hóc của TSCĐ người ta chia công
việc sửa chữa ra như sau:
15
+ Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: Chính là việc sửa chữa những chi
tiết bộ phận nhỏ TSCĐ và không phải ngừng hoạt động để sửa chữa, chi
phí sửa chữa không cao.
trữ lượng sản phẩm bằng các phương pháp đo về địa chất, địa vật lý. Địa
bàn hoạt động từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế.
Đoàn địa chất 410 đã tìm kiếm và phát hiện, thăm dò đánh giá trữ
lượng nhiều mỏ có giá trị công nghiệp như mỏ sắt Ngọc Lạc – Làng Chanh
–Thanh Hóa, mỏ sắt Thạch Khê – Hà Tĩnh, mỏ thiếc Quỳ Hợp, mỏ Titan
Kỳ Anh – Hà Tĩnh. Các mỏ trên có giá trị công nghiệp và giá trị xuất khẩu
cao, đã được doanh nghiệp khai thác chế biến kinh doanh tiêu thụ có lãi.
Với nguồn vốn đầu tư được ngân sách Nhà nước cấp.
Sau khi thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và nhà nước xoá bỏ
nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước, thì đoàn 410 cũng được tách rời khỏi liên đoàn địa
chất 4 và được thành lập Công ty cổ phần phát triển Khoáng Sản 4 trực
thuộc Tổng Công Ty Khoáng Sản theo quyết định số 25 QĐ/PTKSTC ngày
19/9/1990 có chức năng nhiệm vụ thăm dò, khai thác và chế biến kinh
doanh các loại khoáng sản.
Công ty cổ phần phát triển Khoáng Sản 4 hoạt động hạch toán độc lập
trong cơ chế thị trường, với tài sản của công ty ngày càng phát triển và
được bảo toàn. Với sự tìm tòi sáng tạo SXKD ổn định và phát triển đến
17
năm 1993, công ty đã được thành lập lại theo nghị định số 388/HĐQT tại
quyết định số 254QĐ/TCNS – ĐT ngày 20/5/1993 của Bộ công nghiệp
nặng (nay Bộ công nghiệp) năm 1996 Tổng Công ty Cổ Phần Khoáng Sản
4 sát nhập với 1 số đơn vị của Tổng công ty vàng và đá quý, phát triển cơ
khí luyện kim và có tên gọi là Tổng công ty Khoáng Sản Việt Nam và
Công ty cổ phần phát triển Khoáng Sản 4 gọi là đơn vị thành viên. Trụ sở
của công ty đóng trên đường Nguyễn Viết Thuật, thuộc xã Hưng Lộc –
Thành Phố Vinh – Tỉnh Nghệ An.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và nhiệm vụ sản xuất
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Công ty cổ phần phát triển Khoáng Sản 4 đã đầu tư xây dựng hạ tầng
theo phân công và uỷ nhiệm
+ Kế toán trưởng: Là người chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc,
giúp Giám đốc về lĩnh vực tài chính
+ Các phòng ban công ty
- Phòng kỹ thuật: Có chức năng nhiệm vụ: Xây dựng các đề án đề án
kỹ thuật công nghệ, kiểm tra giám sát kỹ thuật, quản lý máy móc thiết bị,
chỉ đạo các công trình thằm dò địa chất, các mỏ khoáng sản, kiểm tra chất
lượng sản phẩm.
- Phòng hành chính: Có chức năng tổ chức bộ máy quản lý, đề xuất
các phương án thực hiện các chế độ lao động.
- Phòng kế hoạch đầu tư: Phóng có chức năng lập kế hoạch sản xuất,
giao dịch tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, theo dõi báo cáo kết quả
sản xuất kinh doanh, quản lý kho tàng và sản phẩm.
- Phòng tài vụ: Có chức năng tham mưu và giám sát công tác kế toán
tài chính theo quy định và chế độ của pháp lệnh kế toán thống kê phản ánh
chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
19
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
4.1 Chế độ kế toán áp dụng
- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp xác định giá hàng tồn kho cuối kỳ: Theo giá thực tế
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kiểm kê định kỳ
- Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Chi phí sản xuất được tập hợp riêng theo từng công trình để tính giá thành.
4.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Là một công ty xây dựng vừa và nhỏ nên Công ty Cổ phần phát triển
Khoáng Sản 4 đã áp dụng hình thức kế toán tập trung.
Công ty Cổ phần phát triển Khoáng Sản 4 là một đơ vị kinh doanh hạch
toán độc lập nên công ty áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”.
Hệ thống sổ kế toán bao gồm: - Sổ kế toán tổng hợp
quỹ đảm bảo cho sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác.
- Phòng kế toán ở các xí nghiệp Kỳ Anh, xí nghiệp Nghĩa Đàn: Gồm 1
trưởng phòng và các nhân viên chịu trách nhiệm quản lý, thu nhập các
chứng từ gốc, cung cấp kịp thời các thông tin hoạt động tài chính của xí
nghiệp cho công ty và hạch toán với hình thức báo sổ với công ty.
21
II. THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG TSCD TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN PHÁT TRIỂN KHOÁNG SẢN 4 .
1. Khái quát tình hình tài chính ở công ty:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 So sanh +-
Số tiền TT Số tiền TT Số tiền Tỷ lệ
A. TSLĐ và ĐT ngắn hạn 9,3 80,2 14,8 89,2 5,5 59,1
I. Tiền 0,7 7,5 1,9 12,8 1,2 171,4
II. Phải thu 4,8 51,6 8,5 57,4 3,7 77,1
III. Hàng tồn kho 2,8 30,1 2,3 18,9 -0,5 -17,9
IV. TSLĐ khác 1 10,8 2,1 6,8 1,1 110
B. TSCĐ và ĐT dài hạn 2,3 19,8 1,8 10,8 -0,5 -21,7
I. TSCĐ 1,5 65,2 1,2 66,7 -0,3 -20
II. ĐT tài chính dài hạn 0,8 34,8 0,6 33,3 -0,2 -25
Cộng tài sản 11,6 100 16,6 100 5 43,1
A. Nợ phải trả 7,3 62,9 13,1 78,9 5,8 79,5
I. Nợ ngắn hạn 5,3 72,6 10,3 78,6 5 94,3
II. Nợ dài hạn 1,1 15,1 1,8 13,7 0,7 63,6
III. Nợ khác 0,9 12,3 1 7,7 0,1 11,1
B. Nguồn vốn CSH 4,3 37,1 3,5 21,1 -0,8 -18,6
I. Nguồn vốn, quỹ 4,3 100 3,5 100 -0,8 -18,6
Cộng nguồn vốn 11,6 100 16,6 100 5 43,1
Như vậy tổng tài sản năm 2007 tăng 5 tỷ đồng, với tỷ lệ tăng 43,1%.
Số
tiền
%
DN
Số
tiền
%
DN
1. DTT 9.5 100 9.8 100 0.3 3.2
2. Gía vốn hàng bán 8.4 88.4 9.1 92.9 0.7 8.3
3. Lãi gộp 1.1 11.6 0.7 7.1 -0.4 -36.4
4. Chi phí bán hàng
5. Chi phí QLDN 0.5 5.3 0.4 4.1 -0.1 -20
6. Lợi nhuận từ HĐKĐ 0.5 6.3 0.3 3.1 -0.3 -50
-Chi phí tài chính 0.05 0.53 0.06 0.61 0.01 20
- Thu nhập tài chính
7. Lãi hoạt động chính
- Thu nhập khác 0.02 0.09 0.07 350
-Chi phí khác
8. Lợi nhuận khác 0.02 0.0 0.07 350
9. Tổng LN trước thuế 0.62 6.53 0.39 3.98 -0.23 -37.1
10. Thuế TNDN 0.07 0.04 -0.03 -42.9
11. Lợi nhuận sau thuế 0.55 5.79 0.35 3.57 -0.2 -36.4
23
Về doanh thu: Doanh thu thuần của công ty tăng 0.3 tỷ đồng (tăng
3.2%) Đó là nhờ công ty đã thực hiện tăng tổng trị giá các công trình khai
thác hoàn thành lên 0.7 tỷ đồng (8.3%) Điều này cho thấy trong năm 2007
Công ty đã thi công dứt điểm được nhiều công trình hơn.
Về chi phí: Tỷ lệ chi phí QLDN giảm 20% chứng tỏ cố gắng của
Công ty trong việc quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả SXKD.
* Nguyên giá thiết bị dụng cụ quản lý tăng 38.5% tương ứng với số
tiền 0.25 tỷ đồng. Mặt khác ta thấy trong năm 2007 tỷ trọng thiết bị dụng
cụ quản lý đã tăng 3% điều này chứng tỏ Công ty rất chú trọng đến việc đổi
mới thiết bị dụng cụ quản lý, tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho CBCNV.
Điều đáng chú ý ở đây là toàn bộ TSCĐ của Công ty đã được huy động hết
sức cho hoạt động SXKD, số TSCĐ chưa cần dùng hay không cần dùng
chờ thanh lý là hoàn toàn không có, điều này có ý nghĩa to lớn về mặt thực
tiễn và thể hiện những cố gắng vượt bậc của công ty ngay từ khâu mua sắm
mới đều phục vụ thiết thực cho hoạt động SXKH sẽ giúp cho công ty tiết
kiệm được chi phí bảo đảm, bảo dưỡng… Những TSCĐ không cần dùng đã
được công ty kịp thời thanh lý để thu hồi vốn nhằm đem lại hiệu quả kinh
tế cao hơn. Bên cạnh đó, kết cấu TSCĐ cho thấy tỷ trọng máy móc thiết bị
chiếm 33.6% năm 2006 và 37.1% năm 2007. Việc đầu tư vào thiết bị dụng
cụ quản lý ở công ty có thể vẫn chưa đáp ứng đựơc yêu cầu hiện đại hoá
trong tình trạng hiện nay nhưng với số vốn hạn chế và doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất là chủ yếu, công ty có thể điều chỉnh lại cơ
cấu đầu tư vào TSCĐ cho hợp lý hơn.
Bảng khấu hao TSCĐ của Công ty Cổ phần phát triển KS4
Đơn vị: tỷ đồng
Nhóm TSCĐ
Nguyên
giá TSCĐ
Số khấu hao lũy kế Giá trị còn lại
Số tiền % NG Số tiền % NG
Nhà cửa vật kiến trúc 1,9 0,4 21,1 1,5 78,9
25