Một số phương pháp giải bài toán mạch cầu điện trở VẬT LÝ THCS - Pdf 26

Phòng Giáo dục & đào tạo lệ thuỷ
trờng thcs Kiến giang
Sáng kiến kinh nghiệm
Một số phơng pháp giải bài
toán mạch cầu điện trở
Giáo Viên: Nguyễn Anh Minh
Đơn vị: Trờng THCS Kiến
Giang

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
Năm học: 2009-2010

MụC L ụC
Mục lục 1
A. Mở đầu 2
1. Lí do chọn đề tài 2
2- Mục đích nghiên cứu 2
3- Khách thể, đối tợng và phạm vi nghiên cứu 2
4- Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5- Phơng pháp nghiên cứu 3
B. NộI DUNG 3
1- Định hớng chung 3
2- Phần cụ thể 4
2.1- Khái quát về mạch cầu điện trở, mạch cầu cân bằng và mạch cầu
không cân bằng:

4
2 .2- Phơng pháp tính điện trở tơng đơng của mạch cầu 7
2.2.1- Phơng pháp chuyển mạch 8
2.2.2- Phơng pháp dùng công thức định luật Ôm 9
2.3- Phơng pháp giải bài toán tính cờng độ dòng điện và hiệu điện thế

toán có liên quan đến mạch cầu, đồng thời nâng cao chất lợng bồi dỡng chuyên đề
điện học nói riêng cũng nh chất lợng đội tuyển HSG vật lí nói chung.
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài "Một số phơng pháp giải bài toán
mạch cầu điện trở".
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm ra phơng pháp để giải bài toán tìm điện trở tơng đơng của mạch cầu, tìm
các đại lợng U, I của mỗi điện trở trong mạch. Phơng pháp giải bài toán về mạch
cầu dây phục vụ công việc học tập chuyên đề điện học của HS trong đội tuyển HSG
môn vật lí nhằm góp phần nâng cao chất lợng đội tuyển.
3. Khách thể, đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Khách thể : nội dung, chơng trình, phơng pháp dạy học và quá trình bồi dỡng
HSG.
Đối tợng : Các bài tập về mạch cầu trong chuyên đề điện học.
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
3

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
Phạm vi : chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu và khai thác một số bài tập cơ bản
trong nội dung chơng trình bồi dỡng HSG vật lí; các bài tập về mạch cầu cân bằng,
không cân bằng, mạch cầu dây.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích nghiên cứu nêu ở trên, tôi đề ra các nhiệm vụ sau :
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về Bài tập vật lí ở trờng phổ thông.
+ Nghiên cứu và khai thác một số bài tập cơ bản trong chuyên đề bồi dỡng
HSG chuyên đề điện học.
+ Thiết kế và xây dựng các bài tập mẫu về mạch cầu trong chơng trình bồi d-
ỡng HSG môn Vật lí.
+ Nghiên cứu hiệu quả của việc áp dụng phơng pháp giải bài toán mạch cầu
điện trở vào quá trình bồi dỡng HSG.

1.7 - Cách mắc và vai trò của các dụng cụ đo vôn kế và ampe kế trong mạch.
1.8 - Định luật Kiếc Sốp.
áp dụng vào việc giải bài tập về mạch cầu điện trở trong đề tài này, tôi sẽ
trình bày các vấn đề sau:
a- Khái quát về mạch cầu điện trở, mạch cầu cân bằng và mạch cầu không cân
bằng
b- Phơng pháp tính điện trở của mạch cầu tổng quát.
c- Phơng pháp xác định các đại lợng hiệu điện thế và cờng độ dòng điện trong
mạch cầu.
d - Bài toán về mạch cầu dây:
* Phơng pháp đo điện trở bằng mạch cầu dây.
* Các loại bài toán thờng gặp về mạch cầu dây.
2. Phần cụ thể:
2.1 - Khái quát về mạch cầu điện trở, mạch cầu cân bằng và mạch cầu
không cân bằng:
- Mạch cầu là mạch dùng phổ biến trong các phép đo chính xác ở phòng thí
nghiệm điện.
- Mạch cầu đợc vẽ nh (Hình 1) và (Hình 2)
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
5

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
(Hình 1) (Hình 2)
- Các điện trở R
1
, R
2
, R
3

2
3
1
R
R
R
R
=
= n = const
(Hình 3)
b) Ngợc lại nếu có tỷ lệ thức trên thì I
5
= 0 và U
5
= 0, ta có mạch cầu cân bằng.
c) Chứng minh rằng khi có tỷ lệ thức trên thì điện trở tơng đơng của mạch cầu
không tuỳ thuộc vào giá trị R
5
từ đó tính điện trở tơng đơng của mạch cầu trong hai
trờng hợp R
5
nhỏ nhất (R
5
= 0) và R
5
lớn nhất (R
5
= ) để I
5
= 0 và U

1
; U
2
; U
3
; U
4
; U
5
lần lợt là hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở R
1
; R
2
; R
3
; R
4
;
R
5
.
Theo đầu bài: I
5
= 0

I
1
= I
2
= I

2
= U
4


I
2
R
2
= I
4
R
4
(3)
Lấy (2) chia (3) vế với vế, rồi kết hợp với (1) ta đợc :
4
3
2
1
R
R
R
R
=


4
2
3
1

R
++
=

531
51
3
.
'
RRR
RR
R
++
=
(Hình 4)

531
31
5
.
'
RRR
RR
R
++
=

- Xét đoạn mạch MB có:
515312
3212

RR
R
UU
MBMB
+++
++
=
+
=
(6)
Chia (5) cho (6) vế với vế ta đợc :
].)(.[
].)([
5153124
5353142
4
2
RRRRRRR
RRRRRRR
U
U
+++
+++
=
(7)
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
7

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr

5
= 0 Nghĩa là mạch cầu cân bằng.
c) Giả sử qua R
5
có dòng điện I
5
đi từ C đến D
Ta có: I
2
= I
1
- I
5
và I
4
= I
3
+ I
5
-Biểu diễn hiệu điện thế U theo hai đờng ACB và ADB ta có:
U
ACB
= U = I
1
R
1
+ I
2
R
2

4
+ I
5
R
4
(9)
-Nhân hai vế của biểu thức (9) với n ta đợc :
n. U = I
3
R
3
.n + I
3
R
4
.n + I
5
R
4
. n
-Kết hợp điều kiện đầu bài : R
1
= n.R
3
và R
2
= n. R
4

Ta có: n.U = I

1
+ I
2
).
Với I
1
+ I
3
= I

(n +1).U = (R
1
+ R
2
).I
Theo định nghĩa, điện trở tơng đơng đợc tính bằng:

1
21
+
+
==
n
RR
I
U
R
td
(11)
Biểu thức (11) cho thấy khi có tỷ lệ thức

+ Điện trở tơng đơng:
42
42
31
31
.
.
RR
RR
RR
RR
R
td
+
+
+
=
sử dụng điều kiện đầu bài R
1
= n.R
3
và R
2
= n.R
4
ta vẫn có

111
2121
+

1
+
=
+
=
+
=
n
I
RnR
R
I
RR
R
II



1
1
+
=
n
I
I
(12)
Do R
2
// R
4

I
(13)
So sánh (12) và (13), suy ra I
1
= I
2
Hay I
5
= I
1
- I
2
= 0
* Trờng hợp R
5
=

(đoạn CD để hở hay nối với vôn kế có điện trở vô cùng lớn).
- Khi đó mạch điện (R
1
nt R
2
) // (R
3
nt R
4
)

luôn có dòng điện qua CD là I
5

+
=
n
RR
n
RRn
R
td
+ Do R
1
nối tiếp R
2
nên
43
3
43
3
21
1
1
.

.
RR
RU
RnRn
Rn
U
RR
R

1
= U
3
Hay U
5
= U
CD
= U
3
- U
1
= 0
Vậy khi có tỷ lệ thức
n
R
R
R
R
==
4
2
3
1
Thì với mọi giá trị của R
5
từ 0 đến , điện trở t-
ơng đơng chỉ có một giá trị.

1
)(

R
R
R
==
4
2
3
1
(*) (n là hằng số) (Với bất kỳ giá trị nào
của R
5
). Khi đó nếu biết ba trong bốn điện trở nhánh ta sẽ xác định đợc điện trở
còn lại.
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
9

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
* Ngợc lại: Nếu các điện trở nhánh của mạch cầu lập thành tỷ lệ thức trên, ta
có mạch cầu cân bằng và do đó I
5
= 0 và U
5
= 0.
+ Khi mạch cầu cân bằng thì điện trở tơng đơng của mạch luôn đợc xác định
và không phụ thuộc vào giá trị của điện trở R
5
. Đồng thời các đại lợng hiệu điện
thế và không phụ thuộc vào điện trở R
5

- Tuy nhiên với các mạch điện phức tạp nh mạch cầu, thì việc phân tích đoạn
mạch này về dạng các đoạn mạch mới nối tiếp và song song là không thể đợc. Điều
đó cũng có nghĩa là không thể tính điện trở tơng đơng của mạch cầu bằng cách áp
dụng các công thức tính điện trở của đoạn mạch mắc nối tiếp hay đoạn mạch mắc
song song. Vậy ta phải tính điện trở tơng đơng của mạch cầu bằng cách nào?
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
10

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
* Với mạch cầu cân bằng thì ta bỏ qua điện trở R
5
để tính điện trở tơng đơng
của mạch cầu.
* Với loại mạch cầu có một trong 5 điện trở bằng 0, ta luôn đa đợc về dạng
mạch điện có các đoạn mắc nối tiếp, mắc song song để giải.
* Loại mạch cầu tổng quát không cân bằng thì điện trở tơng đơng đợc tính
bằng các phơng pháp sau:
2.2.1 - Phơng pháp chuyển mạch:
- Thực chất là chuyển mạch cầu tổng quát về mạch điện tơng đơng (điện trở t-
ơng đơng của mạch không thay đổi). Mà với mạch điện mới này ta có thể áp dụng
các công thức tính điện trở của đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song để tính
điện trở tơng đơng.
- Muốn sử dụng phơng pháp này trớc hết ta phải nắm đợc công thức chuyển
mạch (chuyển từ mạch sao thành mạch tam giác và ngợc lại từ mạch tam giác
thành mạch sao). Công thức chuyển mạch:
+ Cho hai sơ đồ mạch điện, mỗi mạch điện đợc tạo thành từ ba điện trở
(Hình 5 mạch tam giác ()) (Hình 6 - Mạch sao (Y)
Với các giá trị thích hợp của điện trở có thể thay thế mạch này bằng mạch kia, khi
đó hai mạch tơng đơng nhau. Công thức tính điện trở của mạch này theo mạch kia

RR
R
++
=
(2)
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
11

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
321
21
3
.
'
RRR
RR
R
++
=
(3)
(ở đây R
1
, R
2
, R
3
lần lợt ở vị trí đối diện với R
1
, R

1
'

R
RRRRRR
R
++
=
(4)
2
'
3
'
1
'
3
'
2
'
2
'
1
2
'

R
RRRRRR
R
++
=

, R
3
, R
5
thành mạch
sao: R
1
; R
3
; R
5
(Hình 7). Trong đó các điện
trở R
13
, R
15
, R
35
đợc xác định theo công thức:
(1); (2) và (3) từ sơ đồ mạch điện mới ta có
thể áp dụng công thức tính điện trở của đoạn mạch mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc
song song để tính điện trở tơng đơng của mạch AB, kết quả là: (Hình 7)
)'()'(
)')('(
'
4123
4123
5
RRRR
RRRR

đợc xác định theo công
thức (4), (5) và (6) từ sơ đồ mạch điện mới,
áp dụng công thức tính điện trở tơng đơng ta cũng đợc kết quả là:
(Hình 8)
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
12

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
4
'
1
4
'
1
3
'
2
3
'
2
'
5
4
'
1
4
'
1
3

+
+
=
2.2.2 - Phơng pháp dùng công thức định luật Ôm:
Từ biểu thức:
R
U
I =



I
U
R =
(*)
Trong đó: U là hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
I là cờng độ dòng điện qua mạch chính.
Vậy theo công thức (*) nếu muốn tính điện trở tơng đơng (R) của mạch thì trớc hết
ta phải tính I theo U, rồi sau đó thay vào công thức (*) sẽ đợc kết quả. (có nhiều ph-
ơng pháp tính I theo U sẽ đợc trình bày chi tiết ở mục sau).
* Ví dụ minh hoạ:
Cho mạch điện nh hình vẽ.(Hình 9). Biết R
1
= R
3
=

R
5
=

)(1
333
3.3
.
531
31
'
5
=
++
=
++
=
RRR
RR
R
)(1
.
531
51
'
3
=
++
=
RRR
RR
R

)(1

12
'
3
'
5
+++
++
+=
+++
++
+=
RRRR
RRRR
RR
AB
= 3
+ Cách 2: Chuyển mạch sao R
1
; R
2
; R
5
thành mạch tam giác
'
5
'
2
'
1
;; RRR

)(7

5
515221
'
5
=
++
=
R
RRRRRR
R

Điện trở tơng đơng của đoạn mạch AB là: (Hình 11)
)(3
.
.
)
.3.
(
4
'
1
4
'
1
3
'
2
3

R
RR
RR
RR
RR
R
R
AB
-Phơng pháp 2: Dùng công thức định luật Ôm.
Từ công thức:

AB
AB
AB
AB
AB
AB
I
U
R
R
U
I ==>=
(*)
Gọi U là hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch AB; I là cờng độ dòng điện qua đoạn
mạch AB. Biểu diễn I theo U, Đặt I
1
là ẩn số, giả sử dòng điện trong mạch có chiều
đi từ C đến D (Hình 9). Ta lần lợt có:
U

=
(3)
I
5
= I
1
- I
2
= I
1
-
2
3
1
IU
=
2
5
1
UI
(4)
U
5
= I
5
.R
5
= (
2
5

3
3
R
U
=
3.2
321
1
UI
=
6
321
1
UI
(7)
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
14

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
U
4
= U - U
3
= U -
2
321
1
UI
=



10
215
1
IU
=
6
321
1
UI
+
2
5
1
UI
(10)

I
1
=
27
5U
(11)
+ Thay (11) vào (7)

I
3
=
27

Thay U = 3(V) và I
1
=
)(
9
5
A
vào các phơng trình từ (1) đến (9) ta đợc kết quả:
I
2
=
)(
3
2
A
;
)(
9
4
3
AI =
;
)(
3
1
4
AI =
;
)(
9

)(
3
5
4
VU =
;
)(
3
1
5
VU =
* Lu ý:
Cả hai phơng pháp giải trên đều có thể áp dụng để tính điện trở tơng đơng của
bất kỳ mạch cầu điện trở nào. Mỗi phơng pháp giải đều có những u điểm và nhợc
điểm của nó. Tuỳ từng bài tập cụ thể mà ta lựa chọn phơng pháp giải cho hợp lý.
+ Nếu bài toán chỉ yêu cầu tính điện trở tơng đơng của mạch cầu (chỉ câu hỏi
a) thì áp dụng phơng pháp chuyển mạch để giải, bài toán sẽ ngắn gọn hơn.
+ Nếu bài toán yêu cầu tính cả các giá trị dòng điện và hiệu điện thế (hỏi thêm
câu b) thì áp dụng phuơng pháp thứ hai để giải bài toán, bao giờ cũng ngắn gọn, dễ
hiểu và lôgic hơn.
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
15

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
+ Trong phơng pháp thứ 2, việc biểu diễn I theo U liên quan trực tiếp đến việc
tính toán các đại lợng cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch cầu. Đây là
một bài toán không hề đơn giản mà ta rất hay gặp trong khi giải các đề thi học sinh
giỏi, thi tuyển sinh. Vậy có những phơng pháp nào để giải bài toán tính cờng độ
dòng điện và hiệu điện thế trong mạch cầu.

mạch cầu tổng quát, nên rèn cho học sinh kỹ năng giải các bài tập loại này thật
thành thạo.
2.3.2 Với mạch cầu tổng quát không cân bằng có đủ cả 5 điện trở, ta không thể
đa về dạng mạch điện gồm các đoạn mắc nối tiếp và mắc song song. Do đó các bài
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
17

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
tập loại này phải có phơng pháp giải đặc biệt. Sau đây là một số phơng pháp giải
cụ thể:
Ph ơng pháp 1:
Lập hệ phơng trình có ẩn số là dòng điện (Chẳng hạn chọn I
1
làm ẩn số)
Bớc 1: Chọn chiều dòng điện trên sơ đồ
Bớc 2: áp dụng định luật ôm, định luật về nút, để biễu diễn các đại lợng còn
lại theo ẩn số (I
1
) đã chọn (ta đợc các phơng trình với ẩn số I
1
)
Bớc 3: Giải hệ các phơng trình vừa lập để tìm các đại lợng của đầu bài yêu
cầu.
Bớc 4: Từ các kết quả vừa tìm đợc, kiểm tra lại chiều dòng điện đã chọn ở b-
ớc 1
+ Nếu tìm đợc I > 0, giữ nguyên chiều đã chọn.
+ Nếu tìm đợc I < 0, đảo ngợc chiều đã chọn.
* Ví dụ minh hoạ:
Cho mạch điện nh hình vẽ (Hình 16).

1
.R
1
=

20I
1
(1)
U
2
= U - U
1
=

45 - 20I
1
(2)
I
2
=
24
2045
1
2
2
I
R
U
=
(3)

= (
24
4544
1
I
).30 =
4
225220
1
I
(5)
U
3
= U
1
+ U
5
= 20I
1
+
4
225220
1
I
=
4
225300
1
I
(6)

1
I
(8)
I
4
=
4
4
R
U
=
45.4
300405
1
I
=
12
2027
1
I
(9)
- Tại nút D cho biết: I
4
= I
3
+ I
5


12

I
4
= 0,5 (A) I
5
= 0,05 (A)
Vậy chiều dòng điện đã chọn là đúng.
+ Hiệu điện thế
U
1
= 21(V) U
2
= 24 (V)
U
3
= 22,5 (V) U
4
= 22,5 (V)
U
5
= 1,5 (V)
+ Điện trở tơng đơng
=
+
=
+
== 30
45,005,1
45
31
II

, I
4
, I, U
2
, U
4
,

U
CD
vẫn không đổi).
Các bớc tiến hành giải nh sau:
Bớc 1: Vẽ sơ đồ mạch điện mới. (Hình 17)
Bớc 2: Tính các giá trị điện trở mới (sao R
1
, R
3
, R
5
)
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
19

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
Bớc 3: Tính điện trở tơng đơng của mạch
Bớc 4: Tính cờng độ dòng điện mạch chính (I)
Bớc 5: Tính I
2
, I

30.50.
'
531
53
1
=
++
=
++
=
RRR
RR
R
)(6
305020
30.20.
'
531
51
3
=
++
=
++
=
RRR
RR
R
)(10
305020

)(5,1
30
45
A
R
U
I
AB
===
Suy ra:
4
'
12
'
3
4
'
1
2
RRRR
RR
II
+++
+
=
= 1 (A)

I
4
= I - I

- U
1
= 1,5 (V)
Và các giá trị dòng điện
)(05,1
1
1
1
A
R
U
I ==
;
)(45,0
3
3
3
A
R
U
I ==
; I
5
= I
1
- I
2
= 0,05 (A)
2.4 Bài toán mạch cầu dây:
- Mạch cầu dây là mạch điện có dạng nh Hình 18.

trở mẫu R
0
, một biến trở ACB có điện trở phân bố
đều theo chiều dài, và một điện kế nhạy G, mắc
vào mạch nh hình vẽ. Di chuyển con chạy C của
biến trở đến khi điện kế G chỉ số 0 đo l
1
; l
2
ta đợc
kết quả:
1
2
0
l
l
RR
x
=
hãy giải thích phép đo này?
H ớng dẫn :
Trên sơ đồ mạch điện, con chạy C chia biến trở (AB) thành hai phần.
+ Đoạn AC có chiều dài l
1
, điện trở là R
1
+ Đoạn CB có chiều dài l
2
, điện trở là R
2

S
l
R
CB
2

=
Do đó:
1
2
l
l
R
R
AC
CB
=
(2)
- Thay (2) vào (1) ta đợc kết quả:
1
2
0
l
l
RR
x
=
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
21

bằng, lúc đó ta có điều kiện cân bằng.
xR
R
x
R

=
21
(1)
Giải phơng trình (1) ta sẽ tìm đợc R
AC
= x
* Trờng hợp 2: Am pe kế chỉ giá trị I
A
0
Viết phơng trình dòng điện cho hai nút C và D. Rồi áp dụng định luật ôm để
chuyển hai phơng trình đó về dạng có ẩn số là U
1
và x.
+ Tại nút C:
xCBA
III =
=
x
U
xR
UU
xx



(Trong đó các giá trị U, I
a
, R, R
1
, R
2
đầu bài cho trớc )
- Xét chiều dòng điện qua ampe kế (nếu đầu bài không cho trớc), để giải ph-
ơng trình (3) tìm giá trị U
1
, rồi thay vào phơng trình (2) để tìm x.
- Từ giá trị của x ta tìm đợc vị trí tơng ứng con chạy C.
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
22

Mt s phng phỏp gii bi toỏn mch cu in tr
b) Vì đầu bài cho biết vị trí con chạy C, nên ta xác định đợc điện trở R
AC
và R
CB
- Mạch điện: (R
1
// R
AC
) nt (R
2
//R
CB
)

3
1
(A)
Lời giải
a) Điện trở toàn phần của biến trở
6
10
5,1
10.4
6
6
===


S
l
R
AB

()
b) Ampe kế chỉ số 0 thì mạch cầu cân bằng, khi đó ta có
CBAC
R
R
R
R
21
=
(Đặt x = R
AC

= 0 => Mạch điện (R
1
//R
AC
) nt (R
2
//R
CB
)
- Điện trở tơng đơng của mạch
14
45
8
12
7
12
2
.2
1
.1
=+=
+
+
+
=
CB
CB
AC
AC
tm

.
45
98
1
1
A
RR
R
II
AC
AC
==
+
=)(
90
49
8
2
.
45
98
2
2
A
RR
R
II

AC
) nt (R
2
// R
CB
)
suy ra: U
x
= U
1
+ Phơng trình dòng điện tại nút C:
x
U
xR
UU
III
xCBA
11



==
=
x
U
x
U
11
6
7

1
(A)

dòng điện đi từ D đến C
+ Từ phơng trình (2) ta tìm đợc U
1
= 3 (V)
+ Thay U
1
= 3 (V) vào phơng trình (1) ta tìm đợc x = 3 ()
Với R
AC
= x = 3 ta tìm đợc vị trí của con chạy C cách A một đoạn AC = 75m
- Trờng hợp 2: Ampe kế chỉ I
A
=
3
1
(A) dòng điện đi từ C đến D
+ Từ phơng trình (2) ta tìm đợc U
1

)(
3
5
V=
+ Thay U
1

)(

) // R
AB
a) Tìm vị trí con chạy C
Với mọi vị trí của C, ta luôn tìm đợc:
21
1
1
.
RR
R
UU
+
=

R
U
I
AC
=
Xét hai trờng hợp: U
AC
= U
1
+ U
V

và U
AC
= U
1

2
= 6. Biến trở ACB có điện trở
toàn phần là R= 18. Vôn kế là lý tởng.
a) Xác định vị trí con chạy C để vôn kế chỉ số 0
b) Xác định vị trí con chạy C để vôn kế chỉ 1 vôn
c) Khi R
AC
= 10 thì vôn kế chỉ bao nhiêu vôn ?
Lời giải
- Vì vôn kế là lý tởng nên mạch điện có dạng: (R
1
nt R
2
) // R
AB
a) Để vôn kế chỉ số 0, thì mạch cầu phải cân bằng, khi đó:
Nguyễn Anh Minh
Trờng THCS Kiến Giang
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status