1
2
Tiết lộ bí mật của đề thi đại học
Các bài của đề thi đại học thường có xu hướng lặp lại giữa các năm và giữa 2 khối
A,B .Có nhiều câu ,sự giống nhau đến đáng kinh ngạc. Và đề thi THPT Quốc Gia
thì nó ko nằm ngoài chương trình phổ thông nên cách ra đề sẽ giống cấu trúc đề
đại học 2014.
Vì mỗi đề có rất nhiều câu được lặp lại , mình không thể kể hết ra được nên chỉ
có thể cho các bạn 1, 2 ví dụ trong đề, để các bạn thấy được mà biết các ôn tập đạt
kết quả tốt cho kì thi.
ĐỂ KHỐI A - 2014
__Ví dụ 1: bài toán kim loại tan trong nước và kim loại lưỡng tính
*** Đề thi khối (A-2014): Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H
2
(đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 4,85. B. 4,35. C. 3,70. D. 6,95.
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2008): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước
dư. Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí H
2
ở đktc và m gam chất rắn không tan. Giá trị
của m là
A.5,4 B.7,8 C.10,8 D.43,2
2
, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 29,550. B. 14,775. C. 19,700. D. 9,850.
*** Được lặp lại kiểu ra đề khối (B-2012): Sục 4,48 lít khí CO
2
(đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp
Ba(OH)
2
0,12M và NaOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá
trị của m là
A. 19,70. B. 23,64. C. 7,88. D. 13,79.
__Ví dụ 2: bài toán xác định hệ số cân bằng
*** Đề thi khối (B-2014): Cho phản ứng: SO
2
+ KMnO
4
+ H
2
O → K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
SO
4
. Trong
phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO
4
B.HNO
3
, Ca(OH)
2
và KNO
3
C.NaCl, Na
2
SO
4
và Ca(OH)
2
D.HNO
3
, Ca(OH)
2
và Na
2
SO
4
***Được lặp lại đề khối (B-2007) : Cho các dung dịch HNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
C.NaCl, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
D.HNO
3
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
, Mg(NO
3
)
2
__Ví dụ 2: bài toán xác định tỉ lệ hệ số cân bằng
***Đề thi khối A-2013: Cho phương trình phản ứng
aAl + bHNO
3
→ cAl(NO
3
)
3
+ dNO + eH
2
O
Tỉ lệ a:b là A.1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Được lặp lại kiểu ra đề khối (A-2012). Cho phương trình hóa học (với a,b,c,d ) là các hệ số:
aFeSO
)
3
và Mg(NO
3
)
2
.
C. AgNO
3
và Mg(NO
3
)
2
. D. Fe(NO
3
)
2
và AgNO
3
Được lặp lại đề khối (A – 2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO
3
đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm hai kim loại . Hai muối trong X là
A). Fe(NO
3
)
2
và Zn(NO
3
2
0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là
A. 4,72. B. 4,48. C. 3,20. D. 4,08.
Được lặp lại đề khối (B – 2009) Cho 2,24 gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO
3
0,1M
và Cu(NO
3
)
2
0,5M. Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị
của m là .
A) 2,80 B) 2,16 C)4,08 D)0,64
ĐỀ KHỐI A -2011
__Ví dụ 2: bài toán hỗn hợp về xác định chất và ion co tính oxh và khư
*** Đề khối ( A-2011): .Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl
2
, SO
2
, NO
2
, C, Al, Mg
2+
, Na
+,
Fe
2+
,Fe
3+
tiền đề để hiểu bài sau.
- Hiểu được bài nào thì hãy cố gắng ghi nhớ hoặc hình dung lại cách làm ,cách giải nhanh ngay bài đó
thêm một lần .Nó sẽ giúp bạn nhớ chắc kiến thức mà không bị âm âm chung chung.
- Những cái chú ý trong cuốn sách này là những cái quan trọng nhất giúp bạn tránh các bẩy trong đề thi
đại học.Nên quan tâm nhiều hơn
Cuốn sách này gồm 6 phần bố trí học theo trật tự 4-3-5-1-2-6
- Phần 1: Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học
- Phần 2: Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học
- Phần 3:Chất điện li – Sự điện li PT ion . Axit - bazo – Tính pH
- Phần 4: Oxi hóa khử và kim loại
- Phần 5: Điện phân và pin điện hóa
- Phần 6: Lí thuyết tổng hợp quặng –phân – nước cứng và phi kim, kim loại
Tổng 6 phần này sẽ chiếm 25-27 câu trong đề thi
- Phần bổ trợ 1: đây là phần tôi sẽ dạy các bạn chia số xấu VÀ THAY NGƯỢC ĐÁP ÁN
kể cả ra 4 số xấu vẫn biết lấy đc kết quả nào.
- Phần bổ trợ 2:
Dành cho các bạn quyết tâm lấy 9,10 điểm môn này
- Phần bổ trợ 3: hướng dẫn đọc đồ thị
6
PHẦN 5: ĐIỆN PHÂN – PIN ĐIỆN HÓA
Chiều hướng 1: lí thuyết điện phân
Chiều hướng 2: bài toán điện phân một muối
Chiều hướng 3: bài toán điện phân hỗn hợp nhiều muối hoặc muối với axit…
Chiều hướng 4: điện phân nóng chảy
Chiều hướng 5: pin điện hóa và ăn mòn kim loại
Ngày thứ 16 ***bạn vấp ngã –chẳng phải là để học cách tự
đứng dậy sao ! ***
Phải luôn luôn rạng rỡ .
+
+ 2e→ H
2
↑ (1)
2H
2
O + 2e → H
2
↑
+ 2OH
-
(2)
Chú ý: để tránh nhầm lẫn giữa ion H
+
củ
a axit đp
.Người ta thay quá trình đp H
+
của H
2
O theo pt (1)
bằng pt (2)
Tại anot (+):
- Các ion gốc axit có oxi thì ko bị điện phân ví dụ
như …NO
3
-
; SO
2H
2
O – 4e → O
2
↑ + 4H
+
(2)
Chú ý: để tránh nhầm lẫn giữa ion OH
-
của bazo đp
.Người ta thay quá trình đp OH
-
của H
2
O theo pt (1)
bằng pt (2)
Chú ý 1 : Trong điện phân dung dịch nước giữ 1 vai trò quan trọng
- Là môi trường để các cation và amion di chuyển về 2 cực.
- Đôi khi nước tham gia vào quá trình điện phân
Chú ý 2: Dãy điện hóa
đ
Kim loại + Phi kim
VD : CuCl
2
đ
Cu + Cl
2
↑
(3) Đp dung dịch muối của axit có oxi của kim loại từ Al trở về trước thì thực chất là đp H
2
O
8
H
2
O
!
"
"
"
#
H
2
↑ + O
2
có trong muối tan
CHÚ Ý: CÁCH NHỚ ĐIỆN CỰC CATOT VÀ ANOT KO BỊ NHẦM VỚI ĐIỆN CỰC CỦA PIN ĐIỆN HÓA
Ion (+) di chuyển về đcực (-). Ion(+) có tên là cation nên cực (-) có tên là catot
Ion (-) di chuyển về đcực (+). Ion(-) có tên là anion nên cực (+) có tên là anot
Vd(A-2012): Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với
điện cực trơ) là:
A. Ni, Cu, Ag. B. Ca, Zn, Cu. C. Li, Ag, Sn. D. Al, Fe, Cr.
Đáp án : Đúng A
VD(A-2011): Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp)
thì
A. ở cực âm xảy ra quá trình khử H
2
O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl
−.
B. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H
2
O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl
−.
C. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na
+
và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl
−.
D. ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na
+
và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl
- 2e → Cl
2
↑CHất khử là chất cho (e). Chất oxi hóa là chất nhận (e) → đán án đúng A.
Vd3 (A-2008): Điện phân dung dịch amol CuSO
4
và bmol NaCl ( với điện cực trơ và màng ngăn xốp
) . Để dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng thì đk của a và b là : A .b
> 2a B . b = 2a C . b < 2a D . 2b = a
Suy luận:
9
Để dung dịch sau đp làm phenolphtalein chuyển
sang màu hồng thì sau quá trình đp (1) NaCl phải
dư.để nó tiếp tục đp cho ra bazo NaOH
CuSO
4
+ 2NaCl
→
đp
Cu + Cl
2
↑ + Na
2
SO
4
3
. Thứ tự các kim
loại thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch là :
A .Ag ; Fe ; Cu ; Zn ;Na B . Ag ; Fe ; Cu ; Zn
C .Ag ; Cu ; Fe ; Zn D .Ag ; Cu ;Fe ; Zn ; Na
Suy luận:
Catot(-):
Na
+
, Cu
2+
, Fe
3+
, Zn
2+
,
Ag
+
(ion kim loại đp theo nguyên tắc ngược từ dưới lên) thứ tự đp là
Ag
+
+1e →Ag (1); Fe
3+
+ 1e → Fe
2+
(2) ; Cu
2+
+2e→ Cu (3); Fe
2+
+ 2e→ Fe (4); Zn
3+
; Fe
2+ ;
H
+
; Ca
2+
B . Fe
3+
; Cu
2+
; Fe
2+
; H
+
; Ca
2+
C . Fe
3+
; Cu
2+
; H
+
;Fe
2+
; H
2
O D . Fe
3+
; ZnSO
4
;
NaCl ; H
2
SO
4
; NaOH ; CuCl
2
; CaCl
2
. Sau khi đi ện ph ân , các dung dịch cho môi trường axit là :
A ) KCl ; CuSO
4
; ZnSO
4
; NaOH B ) CuSO
4
; Na
2
SO
4
; KNO
3
; ZNSO
4
; H
2
SO
4
ko bị đp nên loại
Đáp án C có NaCl đp cho môi trường bazo(NaOH) nên loại
10
Vd 7: Đi ện ph ân dung d ịch ch ứa KCl ; FeCl
3
; CuCl
2
đến khi có khí thoát ra ở cả 2 điện cực thì ngừng
điện phân
(1) KCl → K + Cl
2
(2) 2FeCl
3
→ 2FeCl
2
+ Cl
2
(3) 2KCl + 2H
2
O → 2KOH + Cl
2
+ H
2
(4) CuCl
2
, Cu
2+
, H
2
O. Thứ tự đp là
Fe
3+
+3e→Fe
2+
(1), Cu
2+
+ 2e→ Cu(3), Fe
2+
+ 2e→ Fe(3)
2H
2
O + 2e→ H
2
↑+2OH
-
K
+
là ion kim loại đứng trước Al
3+
nên ko đp
Anot(+): Cl
-
, H
2
O
B .catốt : Cu ; Mg và anot : Cl
2
; O
2
D . catot : Cu ; H
2
; Mg v à anot : Cl
2
; O
2
Suy luận:
CuSO
4
; HCl
Catot (-): Cu
2+
, H
+
, H
2
O. Thứ tự đp là
Cu
2+
+ 2e
→ Cu
2H
+
→ O
2
↑ + 4H
+
SO
4
2-
là gốc axit có oxi nên ko đp
Đáp án đúng là ©
11 Ngày th
Ngày thNgày th
Ngày th
ứ
17
17 17
17
CHIỀU HƯỚNG 2:
BÀI TOÁN VỀ ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH CHỨA MỘT MUÔi
2
O
đp ra để làm
- Nếu đề bài cho đp một muối hoặc một hỗn hợp muối đến khi có khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot (-)
thì điều đó có nghĩa là các ion kim loại đã điện phân hết và H
2
O chuẩn bị đp thì dừng. Vì vậy trong
TH này ko viết pt đp của H
2
O
Chú ý 1: Toán điện phân là loại toán khó .Câu bài tập đp trong đề thi ĐẠI HỌC các năm gần đây
2010, 2011, 2012, 2013 hầu hết học sinh không làm được. Với mong mún giúp các bạn chinh phục bài
toán này trong đề thi đh nên mình trình bày hơi dài dòng để các bạn hiểu. Khi các bạn đã hiểu rồi ,thì
mún làm nhanh hãy bỏ bớt phần lí luận đi sẽ thấy bài toán ngắn gọn hơn rất nhiều. Chỉ việc khoanh
số liệu và tính toán. Bảo đảm với các bạn dưới đây là những cách ngắn nhất rồi.
Còn nếu ai không hiểu được thì đề thi đại học phần điện phân và pin điện hóa thường có 2 câu 1 câu
bài tập và câu lí thuyết. Các bạn có thể bỏ câu bài tập đi, tập trung vào học lí thuyết để đỡ tốn thời
gian.
VD 1: Điện phân dung dịch CuSO
4
bằng điện cực trở với dòng điện có cường độ I = 0,5A trong thời gian
1930giây thì khối đồng và thể tích khí O
2
sinh ra là :
A . 0,64(g) v à 0,112lit B . 0,32(g) v à 0,056lit
C . 0,96(g) v à 0,168lit D . 1,28(g) v à 0,224lit
Cách làm:
CuSO
4
(
,
-&)
&'())
= 0,01 mol
→ m
Cu
=0,005.64= 0,32(g); m
O2
= 0,0025.22,4= 0,056(lit)
VD 2: Điện phân 200ml dung dịch CuSO
4
với điện cực trở bằng dây điện 1 chiều I= 9,65A . Khi thể tích khí
thoát ra ở cả 2 điện cực đều là 1,12lit (đktc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời
gian đp là :
13
A . 3,2 (g) v à 2000s B . 2,2(g) v à 800s C . 6,4(g) v à 3600s D . 5,4(g) v à 1800s
Suy luận: điện phân CuSO
4
đến khi ở cả 2 điện cực đều có khí thoát ra thì dừng lại chứng tỏ bên catot phải
xảy ra đến quá trình nước bị điện phân.
Cách làm:
CuSO
4
Catot (-): Cu
2+
; H
2
↑ + 4H
+
0,2
←
-+-
+.
= 0,05mol
Từ n
O2
= 0,05
→ n
e cho
= n
e nhận
= 0,2mol
→ n
e nhận (1)
= 0,2-0,1 = 0,1 mol
→ m
Cu
= 0,05.64=3,2(g)
Và với n
e
= It/96500
→ t= 96500.n
e
/ I = 96500.0,2 / 9,65 = 2000s
Vd 3:: Điện phân dung dịch 1 muối nitrat kim loại với hiệu suất dòng điện là 100% , cường độ dòng điện ko
3
-
; H
2
O
2H
2
O - 4e → O
2
↑ + 4H
+ Với I và t→ n
e
= 0,045 mol → m
M
= 0,0225.M= 4,86 →M=216 (loại vì ko phải là khối lượng đvC của 1
trong 3 kim loại Cu, Hg. Pb) → đáp án đúng là B
VD4 (A-2011): Hoà tan 13,68 gam muối MSO
4
vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ,
14
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol
khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245
mol. Giá trị của y là
A. 3,920. B. 1,680. C. 4,480. D. 4,788
Suy luận :
-
xmol, H
2
O
2H
2
O - 4e → O
2
↑ + 4H
+
0,14mol ← 0,035 (t giây)
Với thời gian 2t giây thì n
e nhận
= 0,28mol và n
O2
= 0,07mol → n
H2
= 0,1245-0,07= 0,0545mol
Vì n
echo
= n
e nhận
→ 2x + 0,0545.2= 0,28→ x=0,0855 .
Thay vào (1)→M=64( M là Cu)→ y=0,07.64 =4,48(g)
VD 5: Điện phân với điện cực trở dung dịch muối clorua của kim loại hoá trị II với cường độ dòng điện 3A .
Sau 1930giây thấy khối lượng catot tăng 1,92(g) . Xác định kloại của muối :
A . Fe B . Ba C . Cu D . Mg
= 0,03.M = 1,92
→ M= 64 → M là Cu VD 6: Điện phân 100ml dung dịch CuSO
4
0,1M với cường độ I = 9,65A . Tính thể tích khí thu được bên
catot và bên arot lúc t
1
= 200s và t
2
= 300s .
A . catot : 0 và 112ml ; arot : 112 và 168ml
15
B . catot : 112 và 168ml ; arot : 56ml và 84ml
C . catot : 0 và 112ml ; arot : 56ml và 112ml
D . kết quả khác
Cách làm:
CuSO
4
: 0,01 mol
Catot (-): Cu
2+
0,01mol
; H
2
0
Cu
Với t
2
→ 0,03→ 0,03/4
*** Với thời gian t
1
= 200s → n
e
= 0,02mol .Thì qtrinh đp chỉ xay ra ở gđ(1)
→ Catot ko có khí thoát ra V
khí catot
=0 ; V
O2 (khí anot)
=
)+)
.
, //+0
= 0,112 lit
*** Với thời gian t
2
= 300s → n
e
= 0,03mol. Thì quá trình đp xảy ra đến gđ (2)
→ n
e nhận(2)
= 0,03-0,02 = 0,01 mol
→ V
H2 (bên catot)
=
)+)-
bắt đầu sủi bọt bên catot?
A . 150s B . 200s C . 180s D . 100s
Cách làm:
CuSO
4
: 0,012mol
Catot (-): Cu
2+
0,012mol
; H
2
0
Cu
2+
+ 2e
→ Cu
Bđ: 0,012
Đp: 0,006 0,012 ←0,384/64 mol Với t
1
= 200s
Dư(0,006) → 0,012 Với t
2
= ?
Anot(+): SO
4
2
-
đp hết → n
e(2) =
0,012 mol→ t
2
= 96500.0,012/11,58 = 100s
Ngày thứ 18
17
CHIỀU HƯỚNG 3: ĐIỆN PHÂN HỖN HỢP DUNG DỊCH NHIỀU CHẤT TAN
VD6 (A-2011): Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO
3
)
2
(điện cực trơ, màng ngăn
xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi
không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
A. KNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. B. KNO
3
, KCl và KOH.
C. KNO
3
và KOH. D. KNO
3
→
đp
2KNO
3
+ Cu + Cl
2
↑ (1)
Bđ: 0,1mol 0,15
Pứ: 0,1
→ 0,05 0,05 0,05
Dư(0,1)
Cu(NO
3
)
2
+ H
2
O → Cu + ½ O
2
↑ + 2HNO
3
(2)
Bđ: 0,1mol
Đp: x→ x x/2
Dư(0,1-x)
m
dung dịch giảm
dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot. Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam Al
2
O
3
. Giá trị của m là
A.25,6 B.51,1 C.50,4 D.23,5
Suy luận:
HIểu 1:Đây là bài toán đp dung dịch hỗn hợp chứa 2 muối trái tuyến (có nghĩa là kim loại của muối này đp
được thì gốc axit của nó ko đp dược, còn kim loại của muối kia đp ko được thì gốc axit của nó lại đp được)
.Để làm loại này ta viết pt đp hỗn hợp 2 muối là làm nhanh nhất.
Hiểu 2: khí thoát ra ở anot đây là Cl
2
.
Hiểu 3: Dung dịch sau pứ hòa tan được Al
2
O
3
chứng tỏ nó phải chứa NaOH hoặc H
2
SO
4
18
Cách làm :
TH1: NaCl sau pứ 1 dư sẽ đp tiếp tạo ra NaOH
CuSO
4
+ 2NaCl
1234563789
"
"
"
#
2NaOH + Cl
2
↑ + H
2
↑
Đp: 2y 2y 2y
← y mol
Dung dịch sau đp pư có NaOH sẽ pứ với Al
2
O
3
2NaOH + Al
2
O
3
→ 2NaAlO
2
+ H
2
O
2y
→ y
Ta có hệ : n
4
a mol ; KCl 0,2 mol
TN1: Với thời gian t giây
Cực âm (-) : Cu
2+
a mol , K
+
0,2 mol
Cu
2+
+ 2e → Cu Với thời gian t giây
Cực dương (+): Cl
-
0,2 mol , SO
4
2-
a mol
2Cl
-
- 2e → Cl
2
↑
0,2 → 0,2 0,1
2H
2
O
0,15 ←(0,48-0,18)
2H
2
O + 2e → H
2
↑ + 2OH
-
0,18 ← 0,09
Với thời gian 2t giây thì ne = 0,48 mol
Cực dương (+): Cl
-
0,2 mol , SO
4
2-
a mol
2Cl
-
- 2e → Cl
2
↑
0,2 → 0,2 0,1
2H
2
O
- 4e → O
2
↑ + 4H
+
3
, 0,2 mol CuCl
2
và 0,1 mol HCl
Catot(-): 0,1mol Fe
3+
, 0,2mol Cu
2+
, 0,1mol H
+
, H
2
O
Fe
3+
+ 1e
→ Fe
2+
0,1
→ 0,1
Cu
2+
+ 2e
→ Cu
0,2→ 0,4
n
với điện cực trở và cường
độ dòng điện 1A trong thời gian t = 32phút10s . Biết hiệu suất PƯ đp là 100%.
20
(1)
Khối lượng catot tăng lên là : A . 1,12(g) B . 0,28(g) C . 0,56(g) D . 0,27(g)
(2)
Thể tích khí thoát ra ở arot : A . O,224lit B . 0,6lit C . 0,448lit D . 0,112lit
Cách làm:
Al
2
(SO
4
)
3
: 0,1mol ; FeSO
4
: 0,01mol
Catot(-): Al
3+
0,2mol; Fe
2+
0,01mol; H
2
O
Fe
2+
+ 2e → Fe (1)
0,01→ 0,02 0,01
Anot(+): SO
(SO
4
)
3
0,5M và CuSO
4
0,5M . Dung dịch đp tác dụng vừa đủ
với 10,2(g) Al
2
O
3
. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở arot là :
A . 6,4(g) và 2,24lit B . 12(g) và 3,36lit C . 12(g) và 4,48lit D . 1.1(g) và 3.36lit
Cách làm:
Fe
2
(SO
4
)
3
: 0,1mol; CuSO
4
: 0,1mol
Catot(-): Fe
3+
0,2mol; Cu
2+
0,1mol; H
2
2
-
0,4mol
2H
2
O - 4e → O
2
↑ + 4H
+0,6 0,15
← 0,6
Dung dịch sau đp có H
+
tác dụng vơi Al
2
O
3
6H
+
+ Al
2
O
3
→ 2Al
3+
+ 3H
Fe
= 0,1.64 + 0,1.56=12 (g)
21
VD 4: Điện phân điện cực trở 0,8lit dung dich A chứa HCl và Cu(NO
3
)
2
với cường độ dòng điện 2,5A sau
thời gian t thu được 3,136lít (đktc) một chất khí duy nhất ở anôt. Dung dịch sau điện phân pứ vừa đủ với
550ml dung dịch NaOH 0,8M và thu đuợc 1,96(g) kết tủa.
1)Nồng độ các chất trong A:
A.0,35M và 0,025M B.0,5M và 0,2M C.0,35M và 0,2M D.0,5M và 0,025M
2)Thời gian điện phân t
A.10,808s B.5,404s C.10,088s D.5,44s
Suy luận: Vì dung dịch sau đp pứ với NaOH thu được kết tủa nên bên catot Cu
2+
phải điện phân chưa
hết.Mặt khác bên anot chỉ thu được 1 chất khí duy nhất sau khoảng thời gian t chứng tỏ chỉ có Cl
-
đp
Với suy luận trên ta có cách làm sau:
Cu(NO
3
)
2
xmol ; HCl ymol
Catot(-): Cu
Dư(y-0,28)
Dung dịch sau đp có chứa Cu
2+
(dư)
(x-0,14)mol; H
+
ymol ;Cl
-
(dư)
; NO
3
-
pứ vừa đủ với NaOH 0,44mol (OH
-
=0,44mol)
Cu
2+
+ 2OH
-
→ Cu(OH)
2
↓ H
+
+ OH
-
→ H
2
O
(x-0,14)
A . 13,44lit B . 4,48lit C . 6,72lit D . 3.36lit
(2) pH của dung dịch sau đp ( loại thể tích dung dịch thay đổi ko đáng kể )
A . 2 B . 13 C . 12 D . 1
(3) Nếu I = 3A thì thời gian đp
A . 9650s B . 19300s C . 1930s
Suy luận :
22
HIểu 1:Đây là bài toán đp dung dịch hỗn hợp chứa 2 muối trái tuyến (có nghĩa là kim loại của muối này đp
được thì gốc axit của nó ko đp dược, còn kim loại của muối kia đp ko được thì gốc axit của nó lại đp được)
.Để làm loại này ta viết pt đp hỗn hợp 2 muối là làm nhanh nhất.
Hiểu 2: khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng kim loại và khí thoát ra ở cả 2 điện cực
Cách làm:
Cu(NO
3
)
2
+ 2KCl
→
đp
Cu + Cl
2
↑ + 2KNO
3
Bđ: 0,2mol 0,8mol
Đp: 0,2mol→ 0,4mol 0,2 0,2
Dư(0,4).
2KCl + H
] = 0,1M → pOH= -log 0,1=1 → pH=13
c) Ta có quá trình đp bên anot:
2Cl
-
- 2e → Cl
2
↑
n
Cl2
= (0,2 + 0,2/2) = 0.3mol
→n
e
= 0,3.2=0,6mol .
Với I=3A
→ t= 0.6.96500/3 = 19300sVD 7: Thực hiện phản ứng đp dung dịch chứa m (g) hỗn hợp CuSO
4
và NaCl với điện cực trở, bình điện
phân có màng ngăn cường độ dòng điện I = 5A đến khi H
2
O bị điện phân tại 2 điện cực thì ngừng điện phân .
Dung dịch sau khi đp hoà tan vừa đủ 1,6(g) CuO và ở arot có 448ml khí (đktc) thoát ra. Tính khối lượng dung
dịch giảm . Thời gian đp :
A . 5,97(g) ; 1,295(g) ; 19phút6s B . 3,785(g) ; 2,45(g) ; 9phút8giây
C . 3,9(g) ; 4,25(g) ; 1158giây D. 5,97(g) ; 2,95(g) ; 1158giây
Suy luận:
Trong quá trình đp thì nước luôn là chất bị đp cuối cùng .Theo bài ra đp hỗn hợp 2 muối cho đến khi H
2
4(con dư )
+ H
2
O
→
đp
Cu +1/2O
2
↑ + H
2
SO
4
(2)
n
khí thoát ở anot
= n
O2
+ n
Cl2
= 0,448/22,4=0,02mol
→ n
Cl2
= 0,02 – n
O2
= 0,02-0,01 = 0,01mol
a)Ta có m= m
CuSO4
+ m
NaCl
23
O2
= (0,02+0,01).64 + 0,01.71 + 0,01.32 =2,95(g)
c) bên catot: Cu
2+
+ 2e → Cu .
Ta có n
Cu
= (0,01+0,02) =0,03
→ n
e
= 0,03.2=0,06. Với I=5A →t=1158s Ngày thứ 19 :
TH
THTH
THỜI GIAN
I GIANI GIAN
I GIAN
Ngày xưa trên một hoang đảo nọ, tất cả mọi cảm giác của con người cùng chung
sống với nhau: Hạnh Phúc, Buồn Phiền, Kiến Thức, và trong số đó có cả Tình
Yêu. Một hôm có tin cho hay rằng chẳng bao lâu nữa, hòn đảo sẽ chìm xuống biển,
vì thế mọi dân cư trên đảo phải chuẩn bị thuyền bè để rời khỏi đảo nhằm tránh tai
hoạ sắp giáng xuống. Tình Yêu là kẻ cuối cùng còn lại trên đảo. Bạn xem đấy, Tình
Yêu luôn chờ đợi đến phút cuối cùng, cho tới khi nào chẳng thể cứu vãn được mới
chịu bỏ đi.
Hòn đảo gần chìm hẳn dưới làn nước, Tình Yêu quyết định lên tiếng cầu cứu.
Sang Giàu lái một chiếc thuyền lớn đi qua. Tình Yêu gọi:" Bạn Sang Giàu ôi, bạn có
I I I I I I
I I I I I
I I I I II I I I I
I I I I I
I I I I
I I I II I I I
I I I I
I I I I I I I I
I I I I I I I I I I I I I I I I
I I I I I I I I CHIỀU HƯỚNG 4: ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY
Điện phân nóng chay : (áp dụng để điều chế các kim loại hoạt động mạnh từ Al về trước)
1 ) Điện phân nóng chảy hiđroxit : ( chỉ áp dụng để điều chế kim loại kiềm )
M(OH)
n
1:;
!
"
#
2M +
-
O
"
#
K + ½ Cl
2
3 ) Điện phân nóng chảy oxit: ( chỉ áp dụng điều chế Al )
Al
2
O
3
;<=>?=%
!
"
"
"
#
2Al +
O
2
↑
* ) Tác dụng của Na
3
AlF
6
(criolit)
- Hạ nhiệt cho pư
n
(của kim loại nhóm 1) thì các bạn viết pt đp để làm. Còn đối với đp nóng chảy Al
2
O
3
các bạn nên viết
quá trình oxi hóa khử để làm.
VD 1: Điện phân nóng chảy KCl một thời gian thu được 11,7(g) K ở catot V lít khí X thoát ra ở anot. Hấp
thụ toàn bộ khí X vào 400ml dung dịch KOH 1M ở 100
o
C thì khối lượng KCl thu được là
A.18,625(g) B.11,175(g) C.14,9(g) D.24,83(g)
Cách làm:
2KCl
→
đp
2 K + Cl
2
↑
Đp: 0.3→ 0,15mol
3Cl
2
+ 6KOH
→
100
o
5KCl + KClO
3
2
↑ + H
2
O
Ta có số mol CO
3
2-
(trong muối)
= n
CO2
= 6,72/22,4=0,3mol
m
2kim loại trong muối là
= 50-m
CO3
2-
= 50-60.0,3= 32(g)
2 kim loại này cuối cùng cũng chuyển vào 2 kim loại
Cô cạn dd X thu đc 2 muối:
BaCl
2
và MCl
Đp 2 muối: BaCl
2
→
đp
Ba + Cl
2