BÍ mật đề THI đại học THPT QUỐC GIA, PHẦN 4 , các CHIỀU HƯỚNG RA đề THI PHẦN KIM LOẠI và OXI hóa KHỬ - Pdf 27


Tiết lộ bí mật của đề thi đại học
Các bài của đề thi đại học thường có xu hướng lặp lại giữa các năm và giữa 2 khối
A,B .Có nhiều câu ,sự giống nhau đến đáng kinh ngạc. Và đề thi THPT Quốc Gia
thì nó ko nằm ngoài chương trình phổ thông nên cách ra đề sẽ giống cấu trúc đề
đại học 2014.
Vì mỗi đề có rất nhiều câu được lặp lại , mình không thể kể hết ra được nên chỉ
có thể cho các bạn 1, 2 ví dụ trong đề, để các bạn thấy được mà biết các ôn tập đạt
kết quả tốt cho kì thi.
ĐỂ KHỐI A - 2014
__Ví dụ 1: bài toán kim loại tan trong nước và kim loại lưỡng tính
*** Đề thi khối (A-2014): Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H
2
(đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 4,85. B. 4,35. C. 3,70. D. 6,95.
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2008): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước
dư. Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí H
2
ở đktc và m gam chất rắn không tan. Giá trị
của m là
A.5,4 B.7,8 C.10,8 D.43,2
__Ví dụ 2: lí thuyết ứng dụng hóa
*** Đề thi khối (A-2014): Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong
công nghiệp giấy. Chất X là

(đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp
Ba(OH)
2
0,12M và NaOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá
trị của m là
A. 19,70. B. 23,64. C. 7,88. D. 13,79.
__Ví dụ 2: bài toán xác định hệ số cân bằng
*** Đề thi khối (B-2014): Cho phản ứng: SO
2
+ KMnO
4
+ H
2
O → K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
SO
4
. Trong
phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO
4
là 2 thì hệ số của SO
2

A. 6. B. 5. C. 7. D. 4.

và KNO
3

C.NaCl, Na
2
SO
4
và Ca(OH)
2
D.HNO
3
, Ca(OH)
2
và Na
2
SO
4

***Được lặp lại đề khối (B-2007) : Cho các dung dịch HNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
,
Mg(NO

2
D.HNO
3
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
, Mg(NO
3
)
2
__Ví dụ 2: bài toán xác định tỉ lệ hệ số cân bằng
***Đề thi khối A-2013: Cho phương trình phản ứng
aAl + bHNO
3
→ cAl(NO
3
)
3
+ dNO + eH
2
O
Tỉ lệ a:b là A.1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Được lặp lại kiểu ra đề khối (A-2012). Cho phương trình hóa học (với a,b,c,d ) là các hệ số:
aFeSO
4
+ bCl
2
→ cFe
2

C. AgNO
3
và Mg(NO
3
)
2
. D. Fe(NO
3
)
2
và AgNO
3

Được lặp lại đề khối (A – 2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO
3
đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm hai kim loại . Hai muối trong X là
A). Fe(NO
3
)
2
và Zn(NO
3
)
2
B). Zn(NO
3
)
2
và Fe(NO

và Cu(NO
3
)
2
0,5M. Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị
của m là .
A) 2,80 B) 2,16 C)4,08 D)0,64
ĐỀ KHỐI A -2011
__Ví dụ 2: bài toán hỗn hợp về xác định chất và ion co tính oxh và khư
*** Đề khối ( A-2011): .Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl
2
, SO
2
, NO
2
, C, Al, Mg
2+
, Na
+,
Fe
2+
,Fe
3+
.Số chất và
ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A.4 B.6 C.8 D.5
Được lặp lại đề (A-2009): Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO,SO
2
, N
2

- Những cái chú ý trong cuốn sách này là những cái quan trọng nhất giúp bạn tránh các bẩy trong đề thi
đại học.Nên quan tâm nhiều hơn
Cuốn sách này gồm 6 phần bố trí học theo trật tự 4-3-5-1-2-6
- Phần 1: Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học
- Phần 2: Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học
- Phần 3:Chất điện li – Sự điện li PT ion . Axit - bazo – Tính pH
- Phần 4: Oxi hóa khử và kim loại
- Phần 5: Điện phân và pin điện hóa
- Phần 6: Lí thuyết tổng hợp quặng –phân – nước cứng và phi kim, kim loại
Tổng 6 phần này sẽ chiếm 25-27 câu trong đề thi
- Phần bổ trợ 1: đây là phần tôi sẽ dạy các bạn chia số xấu VÀ THAY NGƯỢC ĐÁP ÁN
kể cả ra 4 số xấu vẫn biết lấy đc kết quả nào.
- Phần bổ trợ 2:
Dành cho các bạn quyết tâm lấy 9,10 điểm môn này
- Phần bổ trợ 3: hướng dẫn đọc đồ thị

PHẦN 4: KIM LOẠI VÀ OXI HÓA KHỬ

* Phần kim loại và oxi hóa khử được chia làm 10 chiều hướng ra đề sau
-Chiều hướng 1: lí thuyết phản ứng oxi hóa khử
-Chiều hướng 2: oxit kim loại tác dụng với nhóm chất khử ( H
2
, CO
,
C, NH
3
, Al…)
-Chiều hướng 3: oxit kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa yếu ( HCl, H
2
SO

hóa mạnh ( HNO
3
, H
2
SO
4
đặc ).
-Chiều hướng 6: kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa yếu (HCl, HBr, H
2
SO
4
loãng )
-Chiều hướng 7: kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh ( HNO
3
, H
2
SO
4 đặc
)
-Chiều hướng 8:Kim loại tác dụng với muối
-Chiều hướng 9:.Các bài toán về kim loại tan được trong nước ( Na,K,Ca,Ba )tác dụng với nước
-Chiều hướng 10.Các bài toán về kim loại lưỡng tính và hợp chất lưỡng tính ( Al,Zn,…Al
2
O
3,
ZnO,Cr
2
O
3,



Cái gì ko làm bạn khuất phục cái đó sẽ tạo nên con người bạn !

CHIỀU HƯỚNG 1: LÍ THUYÊT PỨ OXI HÓA KHỬ
CÁC KIỂU SUY LUẬN NHANH LÍ THUYẾT GIÚP BẠN KO CẦN PHẢI THUỘC NHIỀU PHƯƠNG
TRÌNH PỨ ,HỌC NHIỀU PHƯƠNG TRÌNH PỨ MÀ VẪN LÀM ĐÚNG

1)KIỂU 1. Hệ số cân bằng và oxi hóa khử.
VD1(A-2009) :Cho phương trình hóa học Fe
3
0
4
+ HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ N
x
O
y
+ H
2
O .Sau khi cân bằng
phương trình hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên tối giản thì hệ số của HNO
3

Al + 4HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O .Suy ra đáp án đúng D

VD (B-2013): Cho phản ứng FeO + HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O.
Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO
3

A.6 B.10 C.8 D.4
Cách làm :
Thay thẳng con 3 vào hệ số cân bằng của FeO rồi cân bằng nhẩm theo thứ tự Fe, N, H, O
Ta được 3FeO + 10HNO
3
→ 3Fe(NO
3
)

đập thẳng hệ số 2 vào KMnO
4
rồi cân bằng nhẩm ta được
5 SO
2
+ 2KMnO
4
+ 2H
2
O → K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 2H
2
SO
4

Nếu các bạn ko cân bằng được thì có thể áp dụng oxh khử để cân bằng

VD 1: Tìm tổng hệ số nguyên tối giản trong pứ :
C
6
H
5
-CH=CH
2
+ KMnO

4
+ 3H
2
SO
4
→ C
6
H
5
COOH + CO
2
+ K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 4H
2
0

VD2 (A-2010): Trong pứ: K
2
Cr
2
O
7
+ HCl
→ CrCl
3

3
+ 3Cl
2
+ 2KCl + 7H
2
O

Chất (HCl ) khử = k . chất (HCl) tham gia phản ứng
3.2 = k.14 → k= 3/7

VD 3: Cho phương trình pứ hóa học sau:
FeO + HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ NO + H
2
O
Nếu ta có tỉ lệ n
NO2
: n
NO

3
+ xNO
2
+ 2xH
2
O
3yFeO + 10yHNO
3
→ 3yFe(NO
3
)
3
+ yNO + 5yH
2
O

Đ/án đúng là C
: (x+3y)FeO + (4x+10y)HNO
3
→ (x+3y)Fe(NO
3
)
3
+ xNO
2
+ yNO + (2x+5y) H
2
O


  




  






  






  




   


C

Để cân bằng cũng đc kết quả giống nhau
.

2)KIỂU 2: Xác định số pứ oxi hóa khử , chứng minh chất có tính khử, chất có tính oxi hóa
Làm sao để biết 1 pứ : A + B → C + D là pứ oxi hóa khử :
Cách 1:Pứ oxi hóa khử là pứ có sự cho và nhận e – hay có sự thay đổi số oxi hóa. Vậy để xđ số pứ xảy ra
theo kiểu pứ oxi hóa khử ta có thể viết pt rồi x/đ số oxi hóa của nguyên tố , nếu có sự thay đổi số oxi hóa thì
nó thường là pứ oxi hóa khử
Cách 2:Dấu hiệu để nhận biết nhanh pứ oxi hóa khử .
(1) “Nếu một pư mà từ hợp chất tạo ra đơn chất hoặc từ đơn chất pứ tao ra hợp chất thì kiểu gì đó cũng là pư
oxi hóa khử .”
(2) Đối với phản ứng hữu cơ thì cứ từ hợp chất hữu cơ này tạo ra hợp chất hữu cơ khác thì đó là phản ứng
oxi hóa khử

VD (A-2014) : Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
A. NaOH + HCl → NaCl + H
2
O.
B. CaO + CO
2
→ CaCO
3
.
C. AgNO
3
+ HCl → AgCl + HNO
3
.
D. 2NO
2


VD (A-2013) : Tiến hành các thí nghiệm sau :
a) sục khí etilen vào dung dịch KMnO
4

b) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng
c) Sục khí etylen vào dung dịch Br
2
trong CCl
4

d) Cho dung dịch glucozo vào dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư, nung nóng
e) Cho Fe
2
O
3
vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng
Trong các thí nghiệm trên , số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là
A.3 B.4 C.2 D.5
Cách làm:
a) C
2

→ C
2
H
4
Br
2

d) C
6
H
12
O
6
+ AgNO
3
+ NH
3
+ H
2
O
→ CH
3
(OH) – [CH(OH)]
4
– COONH
4
+ NH
4
NO
3

a. Fe + AgNO
3 (dư)
→ b. FeCO
3
+ HNO
3

c. Si + NaOH + H
2
O → d. etilen glicol + Cu(OH)
2

e. CH
3
CHO + KMnO
4
+ H
2
SO
4
→ f. FeS + HCl (
đặc,nóng
) →
g. Ca(HCO
3
) →

h.SiO
2
+ NaOH →

2
B.O
2
và d
2
HNO
3
C.d
2
Br
2
và H
2
S D.d
2
NaOH và O
2

Suy luận:Để c/m nó có tính khử thì cần cho nó tác dụng với chất có tính oxi hóa , để chứng minh nó có tính
oxi hóa cần phải cho tác dụng với chất khử
Cách làm:
Loại A vì O
2
và Br
2
đều là những chất oxi hóa mạnh
Loại B vì O
2
và HNO
3

2
→ f) glucozo + AgNO
3
/NH
3

g)C
2
H
4
+ Br
2
→ h) glixerol(glixerin) + Cu(OH)
2

Dãy gồm các pứ đều thuộc loại pứ oxi hóa khử là
A)a,b,c,d,e,g B)a,b,d,e,f,h C)a,b,c,d,e,h D)a,b,d,e,f,g

Suy luận nhanh:
Pứ (g) chỉ có ở A, D mà không có ở B và C. Nên
Xét (g) trước:C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4

O
4
, Fe
2
O
3
tác
dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Suy luận nhanh:
Cứ chất khử thì sẽ pứ được với chất oxi hóa theo kiểu pứ OXH-Khử
H
2
SO
4
đặc nóng là một chất oxi hóa mạnh .Chất khử là chất chứa nguyên tố chưa lên trạng thái oxh tối đa - sẽ
tác dụng được với chất oxi hóa mạnh theo kiểu pứ oxi hóa khử. Vậy số chất có tính khử trong dãy trên là FeSO
4

( do Fe
+2
quyết định ), H
2
S (do S
-2
quyết định), HI (do I

O
3
vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng.
(VI) Cho SiO
2
vào dung dịch HF.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5
Cách làm:
I) SO
2
+ KMnO
4
+ H
2
O
→ K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
SO
4

2
O
3
+ H
2
SO
4 (đặc ,nóng)
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O
VI) SiO
2
+ HF
→ SiF
4
+ H
2
O
Pứ oxi hóa khử là 1,2,3,4. Còn 5,6 là pứ trao đổi

VD14 (B-2011) : cho các phản ứng :
(a) Sn + HCl (loãng)



+ H
2
SO
4

Số phản ứng mà H
+
của axit đóng vai trò chất oxi hóa là: A.3 B.5 C.2 D.6
Cách suy luận nhanh:
Cách 1: Nguyên tố Hidro có 2 trạng thái oxi hóa chính là 0 ( nằm trong H
2
thể hiện tính khử ) và +1 (nằm
trong hợp chất thể hiện tính oxh) .Nếu trong một pứ mà H
+
đóng vai trò là chất oxi hóa thì nó phải nhận (e)
để về H
2
. Chỉ có a và e là pứ tạo ra H
2
nên đáp án đúng là (C).
Cách 2:
Loại pứ (b) vì đây là pứ trao đổi. Loại (c) vì trong pứ (c) MnO
2
là chất oxi hóa .Loại (d) vì trong pứ H
2
SO
4

đặc là chất oxi hóa mạnh do S
+6

2
và Al, số chất có khả năng phản ứng được
với dung dịch X là
A.7 B.6 C.4 D.5
Cách làm : Fe
3
O
4
+ H
2
SO
4
(d ư) → Fe
2
(SO
4
)
3
+ FeSO
4
+ H
2
O
Dung dịch X gồm: Fe
2
(SO
4
)
3
; FeSO

2) khi cho muối Fe(NO
3
)
3
vào dung dịch thì Fe
2+
+ H
+
+ NO
3
-
→ Fe
3+
+ NO + H
2
O)
3)FeSO
4
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
→ Fe
2
(SO
4
)
3

, C, Al, Mg
2+
, Na
+,
Fe
2+
,Fe
3+
.Số chất và ion vừa
có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A.4 B.6 C.8 D.5
Suy luận nhanh:
Đa phần chất chứa nguyên tố có số oxi hóa trung gian thì sẽ có cả 2 tính chât là vừa oxi hóa vừa khử.
→ s

chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là Cl
2
, SO
2
, NO
2
, C, Fe
2+
→ đáp án D

VD6 (A-2009): Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO,SO
2
, N
2
, HCl ,Cu

Tại sao lại chon HCl ? Trong HCl có H
+
(-1, 0, +1 ) → H
+
có tính oxi hóa
. có Cl
-
(-1, 0, +1,+3, +5,+7 ) → Cl
-
có tính khử
→ HCl vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử .

VD7 (B-2009): Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO
2
→ PbCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O.
(b) HCl + NH
4
HCO
3
→ NH
4
Cl + CO
2





"

"

#$%&'
→ !




"

"


+ 

(
#$
+ H
2
O
Nhìn vào trạng thái của nguyên tố Cl ta sẽ biết đc HCl trong pứ này có tính khử do Cl
-
quyết định
Xét tương tự với các phản ứng khác ta sẽ thấy HCl trong phản ứng (c) nó cũng có tính khử

3
+ 3H
2

e).16HCl + 2KMnO
4
→ 2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ H
2
O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Suy luận nhanh:
• Xét tương tự giống bài ví dụ B-2009 ta sẽ xác định được HCl trong các pứ (b) và (d) thể hiện tính oxi
hóa do H
+
quyết định
.





#$
+ )*(

→ )*

#$
 + 

(
 Ngày thứ hai: không đi thì không bao giờ đến ! CHIỀU HƯỚNG 2.OXIT KIM LOẠI ĐỨNG SAU (Al )TÁC DỤNG VỚI NHÓM
CHẤT KHỬ ( H
2
, CO, C, NH
3
, Al )
1,M
x
O
y
+ CO

t
o

M + CO
2

(oxit)
+ H
2
→ H
2
O
và công thức: m
(oxit) =
m
(kim loại ) +
m
(oxi )
3, M
x
O
y
+ C

t
o

M + CO

4, M
x
O
y
+ NH
3



t
đ

u ngay bây gi


, c

m
đ

u
vào mà làm vi

c


nhiều khi cứ để đó sẽ trở thành không bao giờ .
Uổng phí thời gian rồi lại sinh ra hối tiếc – khi sự việc đã muộn
(A-2014): Hỗn hợp X gồm Al, Fe
3
O
4
và CuO , trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp . Cho 1,344 lít
khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng , sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ
khối so với H
2
bằng 18 . Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO
3

3
nung nóng , sau một thời gian thu được
chất rắn X và khí Y . Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được 29,55 gam kết tủa . Chất
rắn X phản ứng với dung dịch HNO
3
dư thu được V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc . Giá trị V

A.2,24 B.4,48 C.6,72 D,3,36

BÀI 7,8,9 – ĐÂY LÀ NHỮNG BÀI KHÓ TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC ĐÒI HỎI PHẢI ÁP DỤNG CẢ
QUÁ TRÌNH OXI HÓA KHỬ ĐỂ LÀM THÌ MỚI RA NÊN TÔI ĐÃ GIẢI TRONG PHẦN LẤY 9,10
– CÁC BẠN LẬT ĐẾN TRANG ĐÓ ĐỂ THAM KHẢO.OK

Còn giò chúng ta đi giải quyết những bài đơn giản trước để nắm bắt được vấn đề đã. Thành thạo vấn
đề thì mới làm ngon và linh hoạt được

VD 1: hỗn hợp A gồm 46,4(g) FeO, Fe
2
O
3
, F
3
O
4
khử hoàn toàn hỗn hợp trên cần vừa đủ V (lít) CO (đktc)

46,4 – 33,6
=
12,8(g)
→ n
o(oxit)=
0,8 mol
Áp dụng SĐKH: O
(oxit)
+ CO → CO
2

0,8→ 0,8mol
Vco
=
0,8 . 22,4
=
17,92 lit

VD 2.cho khí CO dư khử hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe
3
O
4
và CuO thu được 2,32(g) hỗn hợp kim loại và khí
thoát ra cho đi qua dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy tạo ra 5(g) kết tủa,khối lượng của 2 oxit ban đầu là
A.3,12 (g) B.3,21 (g) C.3,22 (g) D.3,23 (g)
VD 3. khử hoàn toàn 24 (g) hỗn hợp gồm CuO và F
3
O

CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + H
2
O

(4x+y)→ (4x+y)
m
CaCO3
= (4x + y).100 = 5 (2)
Giải (1) và (2) ta được x = 0,01 ; y=0,01
Suy ra m
2oxit
= 0,01.232 + 0,01.80 =3,12 (g)
Gải nhanh:
SĐKH
: O
(oxit)
+ CO → CO
2 (1)

0,05 ←0,05mol

CO
2
+ Ca(OH)

→ 3Fe + 4H
2
O
y→ 4y 3y
Ta có:
m
2oxit =
m
CuO +
m
Fe
3
O
4

=
80x + 232y
=
24
m
2kim loại =

m
Fe +
m
Cu
=
3y.56 + 64x
=
17,6


VD 4 .Thổi rất chậm 2,24 lít hỗn hợp CO và H
2
ở đktc qua ống sứ đựng Al
2
O
3,
CuO, F
2
O
3
, Fe
3
O
4,
có khối
lượng là 24 (g) đang được nung nóng .Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống là .
A.22,4 (g) B.11,2 (g) C.20,8(g) D.16,8(g)
Phương pháp thông thường .Viết pt
Al
2
O
3
Al
2
O
3 (ko bị khử)

CuO + CO Cu + CO
2

O
3
+ H
2
Fe + H
2
O
Cr trước pư Chất rắn còn lại
Rối sau đó đặt ẩn để giải thì hết thời gian
mất.Mà việc giải pt đó có thể rơi vào bế tắc.
áp dung SĐKH O
(oxit)
+ CO → CO
2

O
(oxit)
+ H
2
→ H
2
O
0,1 ←0,1mol
m
(chất rắn còn lại trong ống sứ )
=

m
(oxit )
- m


O
(oxit)
+ H
2
→ H
2
O
Suy ra : n
o(oxit)
= n
(CO, H2)
= 0,02 mol V
(CO, H2)
= 0.02 . 22,4
=
0,448 mol

Bài2 (A-2009): khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO(đktc), sau phản ứng thu
được 0,84 (g) Fe và 0,02 mol khí CO
2
. Công thức của X và giá trị V lần lượt là
A.Fe
3
O
4
và 0,224 B.Fe
3
O
4

ở nhiệt độ
cao.Mặt khác ,kim loại M khử được ion H
+
trong dung dịch axit loãng thành H
2
.Kim loại M là
A.Fe B.Mg C.Cu D.Al
Suy luận:
1) M
x
O
y
+ H
2
(t
o
)
→ M + H
2
O kim loại M phải đứng sau Al
2) M + H
+
→ M
n+
+ H
2
kim loại M phải đứng trước H
+

Suy ra kim loai M phải là Fe


0,8 ← 0,8mol
ở phản ứng kim loại M phản ứng với H
2
SO
4
đặc ta có thể biểu diễn p/ư dưới quá trình oxi hoa –khử
đê làm :
. M → M
+n

+
ne
1,8/n ←1,8mol
S +2e→ S
+4

1,8

0,9mol

Nhìn đáp án ta thấy chi tồn tại 2 loại oxit của sắt và crom → kim loại M chỉ có thể là Fe và Cr khi pứ với
H
2
SO
4
đặc nó sẽ mang hóa trị 3 →n=3(e) đối với Fe và Cr.

Với n=3→ n
M =

Pứ: 0,02
→ 0,03 0,03mol Dư(0,17)
Vây hhỗ hợp chất rắn X là Cu 0,03mol và CuO 0,17mol
→ % Cu = 12,37% Bài6 ( B-2010) hỗn hợp X gồm CuO và Fe
2
O
3
. Hòa tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl(dư) sau
phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25(g) muối khan.Mặt khác ,nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO(dư)
,cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)
2
(dư) thì thu được m(g) kết tủa. Giá
trị m là
A.76,755 B.78,875 C.147,750 D.73,875
Cách làm:
TN1: CuO
→ CuCl
2
Fe
2
O
3
→ 2FeCl


Vậy m
BaCO3↓
= 0,375.197 = 73,875 (g)
Ngày thứ 3: CẢNH BÁO ! CHIỀU HƯỚNG 3: OXIT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT CÓ TÍNH OXI HÓA YẾU (HCl
,H
2
SO
4
loãng , HBr, H
3
PO
4
… )

* M
x
O
y
+ Axit
→ Mu
ối + H

Các bạn ko nên xem thường bài toán này vì nó được ứng dụng để giải những bài khó nhất trong đề thì
đại học như
(A-2014). Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O
2
, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm
các oxit . Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ , thu được dung dịch Y .Cho dung dịch NaOH dư
vào Y , thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi , thu được 6 gam chất rắn. .
Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư , thu được m gam kết tủa . Giá trị của m là
A.32,65 gam B.31,57 gam C. 32,11 D.10,8

(B-2014): Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe
3
O
4
bằng dung dịch chứa 0,1 mol H
2
SO
4
và 0,5
mol HNO
3
, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO
2
(không còn sản phẩm khử nào
khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa.
- Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2

Suy luận : đối với những bài toán bắt tính % ta viết phương trình đặt ẩn để giải
CuO + H
2
SO
4
→ CuSO
4
+ H
2
O
x→ x
Al
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O
y→ y
m

B.16,58 C.18,65 D.18,61 (g)
Phương pháp tư duy thông thường;
CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O
x 2x ←x
MgO + 2HCl → MgCl
2
+ H
2
O
.y 2y ← y
Fe
2
O
3
+ 6HCl → FeCl
3
+ H
2
O
z/
2
3z ← z
Để tính được khối lượng 3 muối ta cần phải biết
được số mol của chúng Mà đề bài chưa cho biết
số mol nên cần phải đặt 3 ẩn x,y,z tương ứng với
số mol tưng muối như trên để giải.

kl trong oxit
=

m
(oxit) –
m
O(oxit)
= 10,4 – (0,15 . 16) = 8 (G)
m
(muối)
= m
kl
+ m
gốc axit Cl
-

= 8+(35,5 .0,3) = 18,65(g) Bài 2. Cho 2,13 (g) hỗn hợp gồm 3 kim loại Mg, Cu, Al tác dụng hoàn toàn với O
2
thu được hỗn hợp Y gồm
các oxit có khối lượng là 3,33(g).Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A.57ml B.50ml C.75ml D.90ml
Phương pháp thông thường .
Mg + 1/2O
2
→ MgO
x→ x
Cu + 1/2O

O
3
+ 6HCl
→ 2AlCl
3
+ H
2
O
Giải nhanh:
m
O(oxit)
= m
(oxit)
– m
(kl)
=

3,33 – 2,13
=
1,2(g)
→ n
O(oxit) =
0,075 mol
ở pư oxit kim loại tác dụng với HCl ta sử dựng
SĐKH: O
(oxit)
+ 2 H
(axit)



rất khó giải

Bài 3. Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol Fe
2
O
3
và 0,2 mol FeO vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A.Cho
NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B.Lọc kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được m(g) chất rắn.m có giá trị là
A.16 B.32 C.48 D.52
thiết mqh chất đầu và chất cuối: 2 Fe
(oxit)
Fe
2
O
3

(0,1.2 + 0,2) mol→ 0,2 mol Suy ra m
Fe2O3
= 32 (g)
Chú ý: nếu bạn mún làm theo kiêu sơ đồ chuỗi này thì cần phải năm chắc và hình dung được những pư diễn
ra ở trong đầu.Đó là cái thư nhất. Cái thứ 2 cần phải chú y khi làm theo sơ đồ chuỗi chỉ cần lấy những chất
liên quan đến dữ kiện tinh toán và phải chú y cân bằng theo chất chung(ví dụ ơ phản ứng trên các bạn phải
cân bằng theo chất chung là Fe )
MÚn hiểu kĩ hơn hãy quan sát ví dụ dưới

Bài 4.Cho 7,68(g) hỗn hợp gồm FeO,Fe
2
O
3

→ FeCl
2
+ FeCl
3
+ H
2
O
Dung dịch X: FeCl
2
, FeCl
3
Giải nhanh:
n
(HCl)=
0,26mol →n
H(axit) =
0,26 mol
Ta có SĐKH: O
(oxit)
+ 2 H
(axit)


H
2
O
0,13mol
←0,26mol

m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status