Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long - Pdf 26

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Lời
MỤC LỤC
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 16
= 16
Lãi gộp 16
16
Chi phí QLKD 16
16
Trong đó: 16
CHƯƠNG 3 74
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CỦA
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI GIA LONG 74
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Tống Thanh Chung _ Lớp: Kế toán 49C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Lời
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
SX : Sản xuất
TK : Tài khoản
SXKD : Sản xuất kinh doanh
QLKD : Quản lý kinh doanh
Thuế TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng
TMCP : Thương mại cổ phần

Kế toán trýởng 39
Giám ðốc 39
Mẫu số S03a-DNN 62
ĐVT : VNĐ 62
Số phát sinh 62
Kế toán trưởng 64
Giám đốc 64
CHƯƠNG 3 74
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CỦA
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI GIA LONG 74
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Tống Thanh Chung _ Lớp: Kế toán 49C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Lời
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng nội nhập nền kinh tế quốc tế, Việt Nam gia nhập WTO, mở ra
một cơ hội cho nhiều doanh nghiệp trong việc xâm nhập và khai thác thị trường
nước ngoài đầy tiềm năng, đồng thời nó cũng là một thách thức lớn cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong nước trong việc giữ và tiếp tục khai thác thị trường nội địa.
Lúc này thì hoạt động của các doanh nghiệp không chỉ dừng ở quá trình sử dụng
các tư liệu sản xuất chế tạo ra sản phẩm để thoả mãn nhu cầu xã hội, mà các doanh
nghiệp phải hoạch định sách lược sản xuất kinh doanh để tăng khả năng cạnh tranh
trước áp lực hội nhập không chỉ trên thị trường trong nước mà ngay cả thị trường
thế giới.
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường bởi nó có ý nghĩa quyết định đến sự tồn
vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp. Doanh thu cao là
nhân tố góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp, là điều kiện để
doanh nghiệp tăng thu nhập và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ

Với mục tiêu nghiên cứu như trên, chuyên đề thực tập chuyên ngành của em với
đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công
ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long ” được kết cấu như sau:
ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề sẽ được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả
của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả của Công
ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long
Do trình độ còn hạn chế, đặc biệt là thời gian thực tập chưa đủ dài, nên mặc dù
có nhiều cố gắng nhưng Chuyên đề không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu
sót. Em rất mong sự đóng góp của thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn Chuyên
đề của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
Tống Thanh Chung _ Lớp: Kế toán 49C
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Lời
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI GIA LONG
1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí và xác định kết quả của Công ty TNHH phát
triển công nghệ và thương mại Gia Long.
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty phát triển công nghệ và
thương mại Gia Long.
Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long tham gia kinh
doanh vào thị trường kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin…. Đi vào hoạt động
năm 2002, dưới sự lãnh đạo sát sao của ban giám đốc công ty mà đặc biệt là Giám

quản lý được quyết định hữu hiệu, kế toán trong các công ty cần thực hiện các
Tống Thanh Chung _ Lớp: Kế toán 49C
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng dự
án
Phó giám đốc
Phòng kế
toán
Phòng
kinh danh
showroom Phòng
Mảketing
Phòng
kinh doanh
phân phối
Phòng
kinh doanh
bán lẻ
Phòng dự
án
Phòng bảo
hành
Phòng hỗ
trợ kỹ
thuật
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Lời
nguyên tắc như:

Tống Thanh Chung _ Lớp: Kế toán 49C
Kế toán trưởng
(Trưởng phòng kế toán)
Bộ phận kế toán vật
tư- hàng hóa, tài sản
cố định
Bộ phận kế toán vốn
bằng tiền, vay và
thanh toán
Bộ phận kế toán tổng
hợp và kiểm tra kế toán
Bộ phận kế toán tiền
lương và các khoản
trích theo lương
Bộ phận kế toán tiêu
thụ, thuế
Bộ phận kế toán
khác
Nhân viên kế toán ở các cửa
hàng
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Lời
Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán Nhật kí – chứng từ
1.1.2 Đặc điểm doanh thu tại Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại
Gia Long.
Trong mỗi doanh nghiệp, nguồn thu mang lại lợi nhuận chủ yếu hàng năm là
doanh thu từ hoạt động kinh doanh của mình. Do vậy, các doanh nghiệp thường
mong muốn gia tăng doanh thu hàng năm nhằm đạt lợi nhuận cao nhất.
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán,

thận nhằm có thể kịp thời đánh giá điều chỉnh cũng như có những giải pháp phù hợp
khi có các phát sinh xảy ra, và cũng để lãnh đạo trong công ty có thể dễ dàng nắm
bắt được tình hình hoạt động của công ty.
Trong những năm vừa qua, doanh thu về hoạt động cung cấp thiết bị tinh học
chiếm hầu hết tỷ lệ hầu hết trong doanh số hàng năm của công ty. Sở dĩ như vậy là
do nhóm mặt hàng này được Ban giám đốc công ty tập trung phát triển và xác định
là dịch vụ chủ đạo trong chiến lược kinh doanh các năm qua. Tuy nhiên, trong các
năm tới, Công ty cũng sẽ cường đầu tư công nghệ và nguồn nhân lực để phát triển
các nhóm sản phẩm dịch vụ khác chẳng hạn như cung cấp giải pháp công nghệ
thông tin, giải pháp tin hoc, thiết kế xây dưng các hệ thống thông tin, kinh doanh
các mặt hang tiêu dung… nhằm đa dạng hóa hơn nữa các loại hình dịch vụ nhằm
thỏa mãn hơn nữa nhu cầu của khách hàng qua đó giúp công ty gia tăng doanh số
của các sản phẩm - dịch vụ; mở rộng phạm vi khách hàng, nâng cao uy tín của Công
ty trên thị trường, đạt được vị trí hàng đầu trong các lĩnh vực công nghệ thông tin.
1.1.3 Đặc điểm chi phí tại Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại
Gia Long.
Doanh thu được coi là kết quả đầu ra của doanh nghiệp thì chi phí được coi là
nguồn lực đầu vào. Chi phí hoạt động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn
bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà
doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. Nhằm đạt được lợi
nhuận lớn nhất thì các doanh nghiệp có xu hướng tiết kiệm chi phí và hướng tới
Tống Thanh Chung _ Lớp: Kế toán 49C
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Lời
quản lý hiệu quả, kịp thời các loại chi phí đã bỏ ra.
Tại Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long chi phí hoạt
động bao gồm các chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh, trong đó,
giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của công ty.
- Giá vốn hàng bán là tổng hợp các chi phí công ty đã bỏ ra để thực hiện các

Bước 2: Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ và phân bổ theo từng nội dung chi phí
cho từng đối tượng chịu chi phí
Trên cơ sở đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý và
tính chất của sản phẩm để lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ. Đối với doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ sản phẩm thường chọn tiêu chuẩn phân bổ là tổng chi phí trực tiếp hoặc
phân bổ cho tổng doanh thu bán hàng. Đối với chi phí SX chung cần phân bổ là
những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí như khấu hao nhà kho,
nhà làm việc, các TSCĐ của các của hàng showromm. Thực chất các chi phí trực
tiếp nhưng do quy định hiện hành, chi phí khấu hao được hạch toán ở tài khoản chi
phí sản xuất chung.
- Chi phí vận chuyển là chí phí phát sinh trong qua trình hàng hóa sản phẩm đi
đường được tổng hợp ngay sau khi hàng hóa về nhà kho
- Chi phí nhà kho la chi phi đi thuê nhà kho được tổng hợp hàng tháng hàng
quý.
- Chi phí cửa hàng showroom la chi phi thuê cửa hàng showroom.
- Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra
ngoài các chi phí về giá vốn, phục vụ cho các hoạt động về bán hàng và hoạt động
hàng ngày tại công ty. Tại Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia
Long , do đặc điểm hoạt động cũng như quy mô của công ty chi phí quản lý kinh
doanh được chỉ bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp mà không chi tiết thêm cả
chi phí bán hàng như các doanh nghiệp khác.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí mà công ty chi ra để duy trì mọi hoạt
động thường ngày của công ty. Bao gồm các chi phí về tiền lương nhân viên quản
lý chi phí khấu hao, chi phí điện, nước, điện thoại, chi phí văn phòng phẩm, …
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả của Công ty TNHH
phát triển công nghệ và thương mại Gia Long.
Trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào của công ty, điều được Ban giám đốc
và các cổ đông quan tâm đầu tiên là cơ cấu doanh thu và chi phí như thế nào, lợi
nhuận thu về có tương xứng với những chi phí đã bỏ ra hay không. Có thể nói,
doanh thu và chi phí là hai khoản mục khá “nhạy cảm”, dễ có tổn thất về thu nhập

nghệ và thương mại Gia Long thường gồm chủ yếu là chi phí về chi phí bán hàng
quảng cáo sản phẩm của công ty. Vì thế, nhằm sử dụng có hiệu quả các khoản chi
phí này, ban giám đốc và các phòng ban đã tuyển dụng những lao động có trình độ
chuyên môn phù hợp: các nhân viên phải có chuyên môn về công nghệ thông tin tận
tình với công việc, ban quản lý phải phân công công việc cho các nhân viên đúng
Tống Thanh Chung _ Lớp: Kế toán 49C
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Lời
năng lực chuyên môn của từng người để hoàn thành tốt công việc tiết kiệm chi phí
Mặt khác, do thời gian thực hiện các dịch vụ thường ngắn, các giao dịch với
khách hàng diễn ra khá nhiều trong một ngày tại nhiều địa điểm khác nhau vì vậy
việc tập hợp và theo dõi các khoản chi phí cần phải chặt chẽ. Nhằm sử dụng hiệu
quả, tiết kiệm chi phí, công ty đã xây dựng định mức từng loại chi phí cho từng sản
phẩm, dịch vụ sao cho mỗi giao dịch phục vụ khách hàng mang lại lợi nhuận cao
nhất có thể được cho công ty. Trong các yếu tố cấu thành chi phí giá vốn hàng bán
và chi phí quản lý kinh doanh, thì chi phí về nhân viên lái xe, chi phí nguyên vật
liệu và các hao mòn liên quan đến việc sử dụng phương tiện chiếm khoảng 90%,
còn các chi phí khác chiếm khoảng 10% tổng chi phí. Đây chính là cơ sở để đánh
giá hiệu quả đạt được ở từng hợp đồng.
1.2.3 Tổ chức công tác xác định kết quả tại Công ty TNHH phát triển công nghệ
và thương mại Gia Long.
Nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm về mặt lợi nhuận,
vào thời điểm kết thúc hàng tháng, theo yêu cầu của giám đốc , phòng kế toán - tài
vụ sẽ căn cứ vào sổ sách kế toán để xác định lãi, lỗ từ hoạt động kinh doanh để báo
cáo lên Ban giám đốc. Nhân viên kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm xác định tổng
doanh thu bán hàng, tổng các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) trong năm; tổng
giá vốn hàng bán và tổng chi phí quản lý kinh doanh trong năm để xác định kết quả
của hoạt động kinh doanh theo công thức sau:
Lợi nhuận từ

các chiết khấu cho khách hàng (nếu có).
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
* Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận trên cơ sở hàng hóa dịch vụ đã giao cho khách
hàng, đã phát hành hóa đơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán.
* Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng mua bán hàng hóa
- Phiếu thu tiền mặt
- Phiếu xuất kho
- Uỷ nhiệm thu, Giấy báo có của Ngân hàng
* Tài khoản sử dụng
- TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và
các khoản giảm trừ doanh thu.
Bên Nợ:
+ Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ.
+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán
bị trả lại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kinh doanh
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tống Thanh Chung _ Lớp: Kế toán 49C
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Lời
TK 511 cuối kỳ không có số dư.
- TK 131- Phải thu khách hàng
- TK 331- Phải trả người bán
- TK 3331- Thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ bán ra

GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Lời
tay, nhưng kế toán vẫn đồng thời theo dõi trên phần mềm kế toán các khoản phải
thu để làm cơ sở lập báo cáo công nợ và báo cáo doanh thu bán hàng.
- Trường hợp bán hàng không qua kho
Trong trường hợp này kế toán lập hóa đơn bán hàng giao thẳng để vừa thu
nhận doanh thu về giá vốn hàng mua bán thẳng, vừa thu nhận thông tin về doanh
thu bán hàng, phương thức này được áp dụng thực tế tại Công ty TNHH phát triển
công nghệ và thương mại Gia Long. Là một doanh nghiệp thương mại dịch vụ,
Công ty thực hiện phương thức bán hàng giao thẳng này tiết kiệm được chi phí bán
hàng và các chi phí khác.
Khi Công ty mua hàng chuyển đến cho khách hàng kế toán ghi nhận hàng
gửi bán vào Sổ cái TK 157.
Khi khách hàng chấp nhận thanh toán số hàng trên kế toán ghi nhận số lượng
hàng bán vào Phiếu xuất kho theo số lượng bán, máy tính sẽ tự động nhập đơn giá
và tính ra giá vốn hàng bán ra, đồng thời kế toán ghi vào Hóa đơn bán hàng thông
tin về doanh thu.
Việc phản ánh các bút toán này được thực hiện thông qua các Phiếu kế toán
trên phần mềm kế toán. Theo đó, kế toán chỉ phải nhập số liệu vào hóa đơn bán
hàng và số liệu sẽ được phần mềm kế toán tự động chuyển lên Sổ chi tiết TK 511 và
cuối tháng tổng hợp lên các sổ cái các TK
Để hiểu rõ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty ta xét ví dụ sau:
Ngày 3 tháng 11 năm 2010, Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại
Gia Long ký Hợp đồng bán bán 10 máy in Laser canon 2900 và 10 máy tính hiệu
ĐNA( P4:3.0) cho Công ty TNHH Việt Anh; Đơn giá: máy in 2.549.000đ/chiếc ,
máy tính 7.976.000đ/chiếc , thuế GTGT 10%; Phương thức thanh toán: Tiền mặt
hoặc chuyển khoản; Thời gian giao nhận : ngày 04/11/2010. Địa điểm giao nhận: tại
kho Công ty tại 168 Đường Láng Hà Nội. Bên mua đặt cọc trước cho bên bán 10
triệu đồng ngay sau khi ký hợp đồng, trước khi nhận hàng bên mua thanh toán cho
bên B 50 triệu đồng, số còn lại trả chậm sau 30 ngày.
- Ngày 03/11/2010, sau khi ký hợp đồng kế toán ghi nhận số tiền nhận trước

GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 04/11/2010
Mẫu số: 01GTKT-3LL
LU /2010B
No 0079730
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long
Địa chỉ: Số 168 Đường Láng Đống Đa Hà Nội
Điện thoại: (043) 8693859 MS:
Họ tên người mua hàng: Ông Nguyễn Văn Trọng
Tên đơn vị: Công ty TNHH Việt Anh
Địa chỉ: 650 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt VNĐ MS
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Máy in Laser canon
2900
Chiếc 10 2.549.000 25.490.000
2 Máy tính hiệu
ĐNA( P4:3.0)
Chiếc 10 7.976.000 79.760.000
Cộng tiền hàng: 105.250.000đ
Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT: 5.262.500 đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 110.512.500đ
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười triệu năm trăm mười hai nghìn năm trăm đồng
chẵn.

ĐVT: VNĐ
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
SH NT Nợ Có
A B C D E 4 5
Số dư đầu kỳ 0 0
… … … … …. … …
04/11 0079730 04/11 Bán máy in Laser canon 2900 131 25.490.000
04/11 0079730 04/11 Bán máy tính hiệu ĐNA (P4:30) 131 79.760.000
12/11 0079731 12/11 Bán máy in Laser canon 2900 131 2.549.000
24/11 24/11 Bán lẻ linh kiện máy tính 111 7.765.975
… … … …. … … …
30/11 Cộng số phát sinh 599.974.853 599.974.853
Ngày 30 tháng 11 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Tống Thanh Chung _ Lớp: Kế toán 49C
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Lời
Biểu 2.4: Sổ chi tiết TK 131- Việt Anh
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 131- Việt Anh
Đối tượng: Công ty TNHH Việt Anh
ĐVT: VNĐ
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải Tài khoản
đối ứng

Phát sinh Nợ Phát sinh Có
Số dư đầu tháng 0 0
… … …. … …
0079730 04/11/2010 Phải thu của công ty Việt Anh 111
511
3331
105.250.000
5.262.500
60.000.000
0079731 12/11/2010 Bán máy in Laser canon 2900 111
511 2.549.000
2.549.000
… … … … …. …
Cộng phát sinh 218.324.000 162.549.000
Luỹ kế từ đầu tháng 218.324.000 162.549.000
Số dư cuối tháng 55.775.000
Ngày 30 tháng 11năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên )
Tống Thanh Chung _ Lớp: Kế toán 49C
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status