hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế và Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC - Pdf 26

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
DANH MỤC VIẾT TẮT
BHLĐ : Bảo hộ lao động.
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp.
BHXH : Bảo hiểm xã hội.
BHYT : Bảo hiểm y tế.
CMTND : Chứng minh thư nhân dân.
CN : Chủ nhiệm.
CNKS : Chủ nhiệm kiểm soát.
CNTK : Chủ nhiệm thiết kế.
CNV : Công nhân viên
CNVQP : Công nhân viên quốc phòng.
CQYT : Cơ quan y tế.
DA : Dự án.
HĐLĐ : Hợp đồng lao động.
LĐHĐ : Lao động hợp đồng.
NV : nhân viên
Phòng TCLĐTL : Phòng tài chính lao động tiền lương.
QLDA : Quản lý dự án.
KH : Kế hoạch.
KPCĐ : Kinh phí công đoàn.
SN : Số ngày.
SQ : Sỹ quan.
ST : Số tiền.
SX : Sản xuất.
SXKD : Sản xuất kinh doanh.
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng

Bảng 2.12 : Sổ cái tài khoản 334 Error: Reference source not found
Bảng 2.13 :Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản Error:
Reference source not found
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Bảng 2.14: Bảng thanh toán BHXH 68
Bảng 2.15 : Sổ chi tiết tài khoản 338 Error: Reference source not found
Bảng 2.16 : Sổ cái tài khoản 338 Error: Reference source not found
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1: Ủy nhiệm chi Error: Reference source not found
Biểu 2.2: Sổ hạch toán chi tiết Error: Reference source not found
Biểu 2.3: Giấy báo có Error: Reference source not found
Biểu 2.4: Phiếu hạch toán Error: Reference source not found
Biểu 2.5: Danh sách trả lương tháng 03 lần 01 Error: Reference source not
found
Biểu 2.6: Giấy đê nghị tạm ứng Error: Reference source not found
Biểu 2.7: Phiếu chi Error: Reference source not found
Biểu 2.8: Chứng từ ghi sổ số 184 Error: Reference source not found
Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ số 185 Error: Reference source not found
Biểu 2.10: Chứng từ ghi sổ số 186 Error: Reference source not found
Biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ số 187 Error: Reference source not found
Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ số 188 Error: Reference source not found
Biểu 2.13: Chứng từ ghi số 189 Error: Reference source not found
Biểu 2.14:Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Error: Reference source not found
Biểu 2.15: Phiếu nghỉ hưởng BHXH Error: Reference source not found
Biểu 2.16: Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH. Error: Reference source not found
Biểu 2.17: Phiếu thanh toán trợ cấp thai sản ( nghỉ thai sản) Error: Reference
source not found

Được thực tập tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế và Tư
Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC . Em thấy đây là dịp tốt để
em áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, qua quá trình thực tập thì
em có thể kiểm chứng bổ sung thêm những kiến thức mới để phục vụ cho
công việc sắp tới của mình.
Tại một Công ty thì nhân tố con người luôn là nhân tố quan trọng nhất
quyết định sự phát triển sống còn của Công ty, tiền lương là sự cụ thể hơn của
quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra. Chính vì
vậy để đưa ra một quy chế lương và một chế độ đãi ngộ cho người lao động
phù hợp là nhân tố rất quan trọng. Tiền lương vừa là khoản thu nhập để người
lao động đảm bảo nhu cầu về vật chất và tinh thần, đồng thời tiền lương trở
thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tôt hơn, có tinh thần trách
nhiệm hơn đối với công việc và đem lại lợi ích cho Doanh nghiệp. Vì vậy
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế và Tư
Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC em đã mạnh dạn đi sâu vào
nghiên cứu công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty và lựa chọn chuyên đề “ hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương” tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế và
Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC để làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình. Nội dung bản chuyên đề thực tập thực tập tốt nghiệp
gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động,
tiền lương của Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế Và Tư Vấn Xây
Dựng Công Trình Hàng Không ADCC.
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế Và Tư Vấn Xây Dựng
Công Trình Hàng Không ADCC.

- Phòng LĐ- TL: 5 người.
- Phòng Tài chính kế toán: 8 người.
- Phòng kinh doanh: 4 người.
- Phòng Kế hoạch: 4 người.
- Phòng Kỹ thuật: 10 người.
- Văn phòng: 16 người.
- Trung tâm KTĐT: 5 người.
- Xí nghiệp tư vấn 1: 16 người.
- Xí nghiệp tư vấn 2: 20 người.
- Xí nghiệp tư vấn 3: 13 người.
- Xí nghiệp xây dựng công trình: 16 người.
- Trung tâm Kiểm soát kiểm định: 7 người.
- Đội dự án quốc tế 1: 14 người.
- Đội dự án quốc tế 2: 14 người.
- Chi nhánh Đà Nẵng: 17 người.
- Chi nhánh Nha Trang: 16 người.
- Chi nhánh TP HCM: 12 người.
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Cơ cấu lao động được Công ty phân loại theo tiêu chí khác nhau do vậy
việc giám sát và quản lý lao động được chặt chẽ và mang lại lợi ích cho Công
ty.
 Theo giới tính: Lao động trực tiếp có 150 người trong đó có 137 nam
và 13 nữ. Lao động gián tiếp có 56 người trong đó có 39 nữ và 17 nam.
 Theo độ tuổi: Lao động trực tiếp có 3/5 lao động có độ tuổi từ 20 đến
40 tuổi, còn lại là số lao động ở độ tuổi từ 40 đến 55 tuổi. Lao động gián tiếp
có 2/3 lao động tuổi từ 20 đến 40, còn lại ở độ tuổi 40 đến 55 tuổi.
 Theo trình độ chuyên môn: Lao động trực tiếp trình độ Đại học chiếm
20%, trình độ trên Đại học chiếm 15%, còn lại các trình độ khác. Lao động

các xí nghiệp, trung tâm, chi nhánh, đội trưởng, xưởng trưởng.
- Lao động trực tiếp sản suất gồm: trợ lý và nhân viên thuộc các xí
nghiệp, trung tâm, chi nhánh, đội trưởng, xưởng trưởng.
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty TNHH Một Thành Viên
Thiết Kế và Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC.
• Quỹ lương của của Công ty được xác định như sau:
Nguồn kinh phí trả lương là quỹ lương được tính theo đơn giá tiền lương
chung của Công ty được duyệt và giao hàng năm ( gọi là quỹ lương hợp lệ ).
Quỹ lương của từng loại hình công việc được xác định trong quy chế khoán
sản phẩm tư vấn của Công ty và hợp đồng giao khoán. Trên cơ sở Hợp đồng
kinh tế, chi phí nhân công trong hợp đồng giao khoán ( hoặc trong kế hoạch
chi phí được duyệt), có thể xác định quỹ lương của từng công trình, tổng hợp
thành quỹ lương của từng bộ phận, hàng tháng Công ty xác định mức ứng
lương của các bộ phận để trả lương trong tháng.
Cụ thể mức tối thiểu của các bộ phận trong tháng 03/2013 được Giám
Đốc ký duyệt như sau:
Bảng 1.1 Bảng xác định hệ số L
DC
TT
tháng 03 năm 2013.
TT Phòng ban L
DC
TT
TT Phòng ban L
DC
TT
1 Ban Giám đốc 2.000.000 11 Xí nghiệp tư vấn 1 2.000.000
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng

và bảo vệ tại Công ty.
Mức lương được xác định như sau:
Tiền lương 1 ngày công = Lương theo quy định/ số ngày làm việc theo quy
định.
Mức lương = tiền lương 1 ngày công x số ngày làm việc thực tế.
Số ngày công làm việc đối với nhân viên nấu ăn theo quy định là 22 ngày.
Mức lương quy định là 2.750.000 đồng.
Số ngày công làm việc đối với nhân viên bảo vệ là 30 ngày. Mức lương quy
định là 4.500.000 đồng.
• Đối với nhân viên photo mức lương được tính như sau:
T = Lãi quy ước x TL%.
• Đối với đối tưởng hưởng lương khác tiền lương được tính như sau:
Ti=L
DC
TT
x(Hi x K
1
x K
2
x K
3
x K
4
x K
5
x K
6
x K
7
+PC) x ni/N.

năm; hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế
độ ốm đau với mức hưởng thấp hơn (thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ
Tết, ngày nghỉ hàng tuần)
Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp được
xác định bằng cách lấy 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đó
nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khoảng thời gian được nghỉ theo quy
định;….
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Theo chế độ hiện hành toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan
quản lý BHXH để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động. Tại
Doanh nghiệp hàng tháng, Doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho cán bộ
công nhân viên bị ốm đau thai sản Trên cơ sở chứng từ hợp lệ, cuối tháng
Doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan BHXH
1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT) được dùng để thanh toán các khoản tiền
khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm
đau… Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lương của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng.
Quỹ BHYT được tính toán và trích lập theo tỷ lệ quy định là 4.5% trên
tổng quỹ lương thực tế phải trả tòn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty
nhằm phục vụ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Cơ quan bảo hiểm
sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước
quy định cho những người tham gia đóng bảo hiểm. Theo chế độ hiện hành
Công ty trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4.5% trên tổng quỹ lương phải trả cho
công nhân viên, trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh của đối tượng sử
dụng lao động, 1.5% trừ vào lương của người lao động.
Người tham gia BHYT được lựa chọn một cơ sở y tế thuận lợi gần nơi

thực hiện trích quỹ BHTN là 2% tổng quỹ lương, trong đó DN phải chịu 1% (
tính vào chi phí ) còn người lao động trực tiếp nộp 1% ( trừ vào lương).
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Một
Thành Viên Thiết Kế Và Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không
ADCC.
 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tiền lương, Giám
đốc, các phòng ban chức năng của Công ty trong các công việc:
Tuyển dụng
Kỷ luật lao động
Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương, dự toán định mức, đơn giá
tiền lương.
Tính lương.
Tính thưởng.
Thanh toán với người lao động trong Công ty
 Đối với Hội đồng tiền lương:
HĐTL có quyền đề nghị giải thể, sáp nhập, thành lập các tổ chức trong
bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề bạt cán
bộ, đảm bảo tính pháp lý để chỉ huy sản xuất có hiệu quả.
HĐTL có trách nhiệm thông qua các kế hoạch để xác định nhu cầu về
nhân lực trong tương lai cho Công ty và quyết định liệu nhu cầu này có thể
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
đáp ứng bởi nội bộ Công ty hay cần tuyển thêm từ bên ngoài. Nếu hoạt động
sản xuất kinh doanh được dự kiến giảm, Phòng TCLĐTL có thể lập kế hoạch
cắt giảm nhân sự.
HĐTL thông qua kế hoạch về tiền lương, khen thưởng, phúc lợi, các kế
hoạch điều chỉnh mức lương, thưởng, phúc lợi trong trường hợp cần thiết để
đảm bảo các nhu cầu của Công ty được đáp ứng.
 Đối với Ban Giám đốc:

công cho nhân viên.
Lập kế hoạch, thủ tục và phương pháp tính lương cho nhân viên. Hàng
tháng, tiến hành tính lương, trích lập các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và cấp
phát lương cho nhân viên.
Tiến hành vào các loại sổ có liên quan.
Thực hiện báo cáo định kỳ công tác tổ chức lao động, báo cáo tiền
lương, tiền thưởng của các lao động trong Công ty. Đề xuất các phương pháp
tính lương phù hợp với từng phòng ban.
Cập nhật các chính sách mới nhất về tiền lương, các khoản trích theo
lương để có chính sách phù hợp áp dụng trong Công ty.
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THIẾT
KẾ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ADCC
2.1 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế Và
Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC
2.1.1 Chứng từ sử dụng.
 Chứng từ để sử dụng theo dõi lao động:
Các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương được lập nhằm mục đích
theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi các khoản thanh toán
cho người lao động trong Công ty như: tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền
thưởng, tiền công tác phí,…
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền
lương của Công ty gồm các biểu mẫu sau:
 Bảng chấm công: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm
việc nghỉ hưởng BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay
lương cho từng người và quản lý lao động trong Công ty.

20
S C T S C T … S C T
1 Hoàng Thị Kim Lan 4 4 4 4 4 4
2 Nguyễn Nhật Quang 4 4 4 4 4 4
3 Nguyễn Kim Dung 4 4 F F Ô Ô
4 Ng.T.Huyền Dung 4 4 Ô Ô F F
5 Phạm T.Thanh Hòa 4 4 4 4 4 4
6 Cao Thị Hải Yến 4 4 4 4 4 4
7 Trần Thị Hoàng Ngân 4 4 4 4 4 4
8 Nguyễn Thị Thanh
Mai
4 4 4 4 4 4
Ký hiệu chấm công
Làm việc: Điền số giờ vào việc trong buổi.
Nghỉ phép : F
Ốm ( con ốm) ( đẻ) Hưởng BHXH:Ô
Đi học : H
Công tác : CT
Nghỉ khác : 0
Bộ phận chấm công cho người lao động đến hết ngày 20 trong tháng theo mẫu này
Gửi về phòng TC LĐTL để tổng hợp các ngày công vào công đi làm, công nghỉ phép,
Thủ trưởng đơn vị Trưởng bộ phận Người chấm công
Đại tá Nguyễn Bách Tùng
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
 Bảng thanh toán tiền lương.
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản
thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh
toán tiền lương cho người lao động làm việc trong Công ty đồng thời là căn

động làm thủ tục cần thiết khi đến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu
xe sau khi về Công ty.
Sau khi có lệnh cử cán bộ, người lao động đi công tác, bộ phận hành
chính làm thủ tục cấp giấy đi đường. Người đi công tác có nhu cầu ứng tiền
tàu xe, công tác phí,… mang giấy đi đường đến phòng kế toán làm thủ tục
ứng tiền
Khi đi công tác về người đi công tác xuất trình giấy đi đường để phụ
trách bộ phận xác nhận ngày về và thời gian được hưởng lưu trú. Sau đó đính
kèm các chứng từ trong đợt công tác như vé tàu xe, hóa đơn thanh toán phòng
nghỉ,… vào giấy đi đường và nộp cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh
toán công tác phí, thanh toán tạm ứng. Sau đó chuyển cho Kế toán trưởng
duyệt chi thanh toán.
 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( mẫu 05 – LĐTL): là
chứng từ xác nhận số sản phẩm, hoặc công việc hoàn thành của một tổ
hoặc cá nhân người lao động, làm cở sở để lập Bảng thanh toán tiền lương
hoặc tiền công cho người lao động.
Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liên: liên 1 lưu và liên 2 chuyển
đến Kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động. Trước
khi chuyển đến Kế toán phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người
nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt.
 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( mẫu 06 – LĐTL): Bảng thanh toán
tiền làm thêm giờ nhằm mục đích xác định khoản tiền lương, tiền công
làm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ
theo yêu cầu công việc.
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ phải kèm theo bảng chấm công làm
thêm giờ của tháng đó, có đầy đủ chữ ký của người lập biểu, Kế toán trưởng,
Giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt. Bảng thanh toán tiền làm thêm
giờ được lập thành 1 bản để làm căn cứ thanh toán.
 Hợp đồng giao khoán ( mẫu 08 – LĐTL): là biên bản ký kết giữa người
giao khoán và người nhận khoán nhằm xác nhận về khối lượng công việc

lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty để làm căn cứ trả lương cho
từng người.
Trên bảng thanh toán tiền lương cần ghi rõ từng khoản lương, các khoản
phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu. trừ mà người lao động được hưởng, cụ thể
là các khoản BHXH đóng góp
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Kế toán căn cứ vào bảng chấm công để lập bảng thanh toán tiền lương
sau khi kế toán lập xong bảng thanh toán lương trình kế toán trưởng xem xét,
kế toán trưởng sau khi xem xét xong trình Giám đốc Công ty để làm căn cứ
thanh toán lương.
 Chứng từ thanh toán với người lao động.
Biểu 2.1: Ủy nhiệm chi
( Hóa đơn được ban hành kèo theo QĐ số 153 ngày 06/04/2011 của TGĐ VCB)
CHỨNG TỪ GIAO DỊCH
ỦY NHIỆM CHI
Ngày 15/03/2013
ĐỀ NGHỊ GHI NỢ TÀI KHOẢN
SỐ TK: 0021001468100 Số tiền Phí NH
Tên TK: Công ty ADCC Bằng số: 189.050.900 đ
Phí trong
Địa chỉ: 180 Trường Chinh – HN Một trăm tám chín triệu
không trăm năm mươi
nghìn chín trăm đồng
chẵn
Phí ngoài
Tại NH: Ngoại thương VN-CN
Thanh Xuân


990.000.000
Doanh so nam 15.276.522.612
15.247.200.613
So du cuoi ngay 22.836.704
Ngay in 15/03/2013
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status