Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Constrexim - Pdf 26

GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
Bảng 1.2. Chỉ tiêu lao động
2.2.3.2. Tính và lập bảng phân bổ các khoản trích theo lương 46
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
DN : Doanh Nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TK : Tài khoản
LĐTL : Lao động tiền lương
LĐTT : Lao động tiền thưởng
NVQLDN : Nhân viên quản lý doanh nghiệp
NLĐ : Người lao động
TLNP : Tiền lương nghỉ phép
TNCN : Thu nhập cá nhân
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CP : Cổ phần
TD – TT : Thể dục, thể thao
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Hình 1.1: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Constrexim
theo hợp đồng lao động Error: Reference source not found
Bảng 1.2. Chỉ tiêu lao động Error: Reference source not found
Bảng 1.3: Quy định thời gian làm việc của Công ty Error: Reference source not
found
Bảng 1.4: Mức lương thưởng tháng thứ 13 cho người lao động tại Công ty Cổ

Bảng 2.19. Trích " Sổ cái Error: Reference source not found
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Kế toán thanh toán với nhân viên tại Công ty Error: Reference source
not found
Sơ đồ 2.2 : Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3. Hạch toán các khoản trích theo lương Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương Error: Reference
source not found
Sơ đồ 3.1. Trích trước tiền lương phép Error: Reference source not found
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Qua nghiên cứu cũng như trong thực tế, chúng ta nhận thấy rằng trong quản
lý kinh tế, quản lý con người là vấn đề cốt lõi nhất. Khai thác được những tiềm năng
của nguồn lực con người chính là chìa khóa để mỗi doanh nghiệp đạt được thành
công trong sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc phân chia và kết hợp các lợi ích phải
được xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng. Các lợi ích đó bao gồm: lợi ích cá nhân người lao
động, lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của xã hội. Lợi ích cá nhân người lao động
được thể hiện ở thu nhập của người đó.
Thu nhập và tiền lương đối với người lao động là hai phạm trù kinh tế khác
nhau. Tiền lương dùng để chỉ số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động thông qua
các thang, bảng lương, phụ cấp lương theo đúng quy định của Nhà Nước. Thu nhập
bao gồm các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác mà DN phân phối cho
người lao động theo sản lượng hay chất lượng lao động. Trong đó, tiền lương là
phần thu nhập chính, chiếm tỷ trọng lớn, có tác dụng lớn đến việc phát triển kinh tế,
ổn định và cải thiện đời sống của người lao động. Vì vậy, đối với mọi doanh nghiệp,
vấn đề tiền lương luôn có vị trí quan trọng đặc biệt.
Để tạo ra động lực to lớn, giải phóng được sức sản xuất, trước hết cần có quỹ

Chương II: Thực trang kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty CP Đầu tư Phát triển nhà Constrexim.
Chương III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty CP Đầu tư Phát triển nhà Constrexim.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng
Tổ chức – Hành chính của Công ty CP Đầu tư Phát triển nhà Constrexim và ThS.
Đặng Thị Thúy Hằng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để em hoàn thành tốt chuyên
đề này.
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
2
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY
1.1. Đặc điểm lao động của Công ty CP Đầu tư Phát triển nhà Constrexim.
Lao động là một yếu tố rất quan trọng tạo nên sự thành công của Doanh
Nghiệp. Vì vậy để có được lực lượng lao động hợp lý cũng là điều đòi hỏi các nhà
quản trị phải có cách tính toán đúng đắn và phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
1.1.1. Cơ cấu lao động.
Là một Công ty xây dựng nhưng Công ty CP Đầu tư Phát triển nhà
Constrexim không phải là đơn vị trực tiếp thi công mà chỉ là đơn vị đầu tư nên cơ
cấu lao động của Công ty tương đối ổn định, ít có sự thay đổi về nhân sự. Tùy theo
đặc điểm của công việc mà tuyển chọn nhân viên cho phù hợp. Các quy định cụ thể
về tiền lương, tiền thưởng, các hình thức trả lương, thời gian làm việc, các chế độ ưu
đãi được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng lao động. Hiện nay Công ty đang áp dụng
3 loại hợp đồng lao động.
- Hợp đồng lao động thời hạn từ 1 đến 3 năm: Đây là loại hợp đồng được
Công ty ký với người lao động làm việc cho công ty trong khoảng thời gian từ 1 đến
3 năm, người lao động có trình độ chuyên môn phù hợp với hoạt động của Công ty

30
5
65
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng 1.2. Chỉ tiêu lao động
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012
SLĐ
(người)
Cơ cấu
(%)
SLĐ
(người)
Cơ cấu
(%)
Tổng số lao động
55 100 59 100
I. Phân theo trình độ
- Đại học và trên đại học
45 81,8 49 83
- Dưới Đại học
10 18,2 10 17
II. Về cơ cấu
- Nam
40 72,7 43 73
- Nữ
15 27,3 16 27
(Nguồn : Phòng Hành chính – Tổng Hợp)
Để thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, Công ty đã không ngừng cải thiện
điểu kiện làm việc của công nhân viên như trang bị bảo hộ lao động cho công nhân,

có định mức.
- Tính toán đơn giản, dễ hiểu áp dụng cho CBCNV làm việc ở bộ phận gián
tiếp hoặc những nơi không có điều kiện xác định chính xác khối lượng công việc
hoàn thành.
• Nhược điểm: Chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, vì hình
thức này chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, chưa phát huy được
khả năng sẵn có của người lao động, chưa khuyến khích những người lao động quan
tâm đến kết quả lao động.
Trả lương theo thời gian có thể được kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến
khích người lao động hăng hái làm việc. Chế độ tiền thưởng gồm 2 loại :
- Thưởng thường xuyên: là khoản thưởng trả cùng với tiền lương hàng tháng
được coi như một khoản tiền lương tăng thêm khi người lao động hoàn thành sớm
kế hoạch, tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng chế khoản thưởng này sử dụng
quỹ lương để thưởng.
- Thưởng định kì (6 tháng hoặc 1 năm): là khoản thưởng sau các kì thi đua
(lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua ) hoặc khi người lao động có thành tích đặc biệt
(chống hoả hoạn, bắt cướp ) khoản này sử dụng quỹ khen thưởng để thưởng.
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty
Cổ Phần Đầu tư Phát triển Nhà Constrexim.
1.3.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
6
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích
lập quỹ theo tỉ lệ 24% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường
xuyên phải trả cho CNV trong đó được cụ thể như sau :
+ Công ty phải nộp 17% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
+ 7% trên tổng quỹ lương do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu
nhập của họ)

+ Công ty nộp 3.5% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Khấu trừ vào lương của người lao động 1% còn lại
- Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn (dưới hình thức mua BHYT)
để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho CNV.
- Quỹ BHYT được sử dụng chi cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
khi người lao động ốm đau thì mọi chi phí về khám chữa bệnh… đều được cơ quan
BHYT chi trả thông qua dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế chứ không phải
chi trả trực tiếp cho người bệnh (người lao động).
1.3.3. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
- Quỹ BHTN được tính bằng 2% trên tổng quỹ lương cấp bậc thực tế của
người lao động.
+ Công ty nộp 1% trên tổng quỹ lương của người lao động và tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh.
+ 1% còn lại người lao động sẽ đóng và trừ vào lương của họ.
- Sử dụng quỹ BHTN : Quỹ bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ cho người lao động
khi họ tạm dừng lao động với điều kiện thời gian đóng BHTN từ 12 tháng trở lên,
và sô tiền người lao động nhận được bằng 2 tháng lương của họ với mức lương đăng
ký nộp BHTN.
1.3.4. Quỹ Kinh phí công đoàn
- Quỹ KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho
người lao động và DN phải chịu toàn bộ ( tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh).
Thông thường, khi trích được kinh phí công đoàn thì một nửa DN phải nộp cho
công đoàn cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại
đơn vị.
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
8
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Sử dụng quỹ KPCĐ :
+ Chi cho Công đoàn cơ sở : hội họp, công tác phụ nữ, hoạt động TD -TT, văn
hóa, văn nghệ

SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
9
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc
phần góp vốn ở Công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những
người đó.
- Quyết định khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc quyền quản lý của Hội
đồng quản trị và quyết định mức bồi thường vật chất khi nhân viên gây thiệt hại cho
Công ty.
- Giám sát, chỉ đạo Tổng Giám Đốc và các cán bộ quản lý khác trong công
việc điều hành kinh doanh của Công ty.
• Tổng Giám Đốc:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty trừ
các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
- Quyết định lương và phụ cấp ( nếu có) đối với người lao động trong Công ty
trong phạm vi thẩm quyền của Tổng Giám Đốc.
- Quyết định tuyển dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật, mức lương, trợ cấp,
lợi ích và các điều khoản liên quan đến hợp đồng lao động và người lao động trong
Công ty.
- Trực tiếp chỉ đạo phòng Tài Chính – Kế Toán và Tổ chức Hành Chính của
Công ty.
• Phó Tổng Giám Đốc:
- Quản lý, điều hành, đào tạo cán bộ đội ngũ CBCNV, xây dựng hệ thống quản
lý của Công ty.
- Thực hiện nội quy, quy chế về quản lý lao động và quản lý vật tư, thiết bị, tài
sản của Công ty.
- Quyền kí quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức đối với các cán bộ quản
lý tại các dự án.
• Phòng Hành Chính – Tổng Hợp:
- Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu,

(Nguồn: Phòng Hành chính - Tổng hợp)
1.4.3. Tổ chức quản lý tiền lương.
1.4.3.1. Chế độ tiền lương.
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian để tính lương cho toàn bộ
cán bộ CNV trong Công ty. Công ty tự xây dựng mức lương dựa trên năng lực, trình
độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác của từng CBCNV. Theo quy định của
Chính phủ, Công ty áp dụng chế độ ngày công như sau :
Tổng số ngày trong năm : 360 ngày
Ngày làm việc: 264 ngày
Ngày nghỉ : 48 ngày
Ngày lễ nghỉ : 8 ngày
Ngày nghỉ phép : 12 ngày
Các hoạt động khác: 3 ngày
Thời gian nghỉ việc cho phép phát sinh được hưởng thanh toán tiền lương
- Thời gian ngừng việc cho phép : 3 ngày/năm
- Thời gian ngừng việc phát sinh
+ Đi học, họp dài ngày do Công ty cử đi
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
11
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Nghỉ đẻ 4 tháng cho con thứ nhất và thứ hai
+ Nghỉ ốm từ 1 tháng trở lên
+ Nghỉ tai nạn lao động
+ Các trường hợp thực tế khách quan khác.
1.4.3.2.Chế độ khen thưởng, kỉ luật
Cũng theo quy định của Công ty, người lao động đi muộn về sớm, nghỉ
làm quá thời gian quy định hoặc không có phép đều chịu các hình thức kỷ luật nhất
định, Công ty áp dụng chủ yếu là hình thức trừ lương. Tùy theo mức độ sai phạm
mà tiền phạt đối với mỗi nhân viên khác nhau. Trong trường hợp nhân viên vi phạm
nhiều lần hoặc cố tình vi phạm có thể dẫn tới chấm dứt hợp động lao động giữa

tính chất công việc mà Công ty sẽ tiến hành trả thêm lương cho họ và được quy định
rõ ràng trong hợp đồng lao động.
Cũng theo quy định của Công ty, người lao động đi muộn về sớm, nghỉ
làm quá thời gian quy định hoặc không có phép đều chịu các hình thức kỷ luật nhất
định, Công ty áp dụng chủ yếu là hình thức trừ lương. Tùy theo mức độ sai phạm
mà tiền phạt đối với mỗi nhân viên khác nhau. Trong trường hợp nhân viên vi phạm
nhiều lần hoặc cố tình vi phạm có thể dẫn tới chấm dứt hợp động lao động giữa
Công ty và người lao động.
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
13
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN NHÀ CONSTREXIM
2.1. Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Constrexim.
2.1.1. Chứng từ sử dụng.
Trong mọi doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò quan trọng, để việc hạch
toán tiền lương được đúng thì công ty phải tổ chức tốt ngay từ khâu lập chứng từ.
Đó sẽ là căn cứ hợp lý, hợp pháp để ghi sổ kế toán và quản lý hoạt động của công
ty. Công ty hiện đang sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công ( mẫu số 01a – LĐTL chế độ chứng từ kế toán). Bảng
chấm công sử dụng để ghi chép thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc vắng mặt của
người lao động theo từng ngày. Bảng chấm công phải lập riêng cho từng bộ phận và
dùng trong một tháng.
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu số 05 – LĐTL
chế độ chứng từ kế toán): là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành của từng đơn vị hoặc cá nhân người lao động.
- Hợp đồng giao khoán ( mẫu số 08 – LĐTL chế độ chứng từ kế toán): là bản
ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, thời

Số giờ làm việc theo chế độ trong ngày (8h)
Tiền lương làm thêm giờ được quy định như sau :
- Ngày thường : lương giờ x 150% x số giờ làm thêm
- Ngày nghỉ (Thứ 7, Chủ nhật) : lương giờ x 200% x số giờ làm thêm
- Ngày lễ tết : lương giờ x 300% x số giờ làm thêm
- Lương phụ cấp = Hệ số phụ cấp x Lương tháng
Hệ số phụ cấp do Giám đốc quy định.
Hệ số phụ cấp ở Công ty quy định đối với bộ phận gián tiếp sản xuất như sau:
+ Tổng Giám đốc: 0.7
+ Phó Tổng Giám đốc: 0.5
+ Kế toán trưởng: 0.5
+ Trưởng phòng: 0.4
+ Nhân viên: 0.25
Hệ số phụ cấp của Công ty quy định đối với bộ phận trực tiếp sản xuất như
sau:
+ Nhân viên quản lý dự án: 0.3
+ Nhân viên quản lý kỹ thuật: 0.35
+ Nhân viên kinh doanh và dịch vụ: 0.3
Công ty trả lương cho CBCNV 1 lần/tháng : Ngày phát lương vào mùng 5
hàng tháng bằng tiền mặt.
Tiền lương được hưởng trong tháng = Tổng lương - Các khoản giảm trừ
lương
(Các khoản giảm trừ lương gồm : BHXT, BHYT, BHTN, thuế TNCN nếu có)
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
15
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ví Dụ 1: Trả lương tháng 5/2012 cho chị Nguyễn Thị Thiết nhân viên phòng
hành chính tổng hợp ( bộ phận gián tiếp sản xuất)
- Mức lương chính: 4.500.000 đồng
- Hệ số phụ cấp: 0.25

16
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của công ty về tiền
lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập
của người lao động.
- Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên nợ:
 Các phần đã trả cho công nhân viên và người lao động.
 Trừ lương trong trường hợp bắt bồi thường hoặc trong trường hợp trích
BHXH, BHYT.
Bên có:
 Các khoản trả cho người lao động như tiền lương, các khoản trích theo
lương.
 Các khoản mà BHXH trả cho người lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn
Dư nợ cuối kỳ: Các khoản phải trả cho người lao động mà vẫn chưa trả tính
dư cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác:
- Tiền lương của bộ phận gián tiếp sản xuất được phân bổ vào TK 642 : “Chi
phí quản lý doanh nghiệp”.
- Tiền lương của bộ phận trực tiếp sản xuất được phân bổ vào TK 622: “Chi
phí nhân công trực tiếp”.
- TK 111 : “Tiền mặt”.
- TK 112 : “Tiền gửi ngân hàng”.
- TK 353: “Quỹ khen thưởng phúc lợi”
Sơ đồ 2.1. Kế toán thanh toán với nhân viên tại Công ty.
TK 141 TK 334 TK 642
TK 3335
TK 3383,3384
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22

Bảng phân bổ tiền lương
Phiếu chi lương
Nhật ký chung
Sổ cái TK 334
Sổ chi tiết TK 334
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ghi chú : : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng

SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
19
GVHD: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.1.4.1. Bảng chấm công và các chứng từ liên quan.
Chứng từ ban đầu để hạch toán tiền lương là bảng chấm công Bảng chấm
công được lập hàng tháng làm việc, được theo dõi từng ngày làm việc trong tháng
của từng cá nhân, từng bộ phận, phòng ban. Trưởng các phòng ban hoặc những
người được uỷ quyền tiến hàng chấm công hàng ngày theo quy định. Cuối tháng căn
cứ theo thời gian lao động thực tế (số ngày công, số ngày nghỉ) để tính lương,
thưởng và tổng hợp thời gian lao động của từng người lao động theo số giờ được
hạch toán chi tiết cho từng người.
Dưới đây là Bảng chấm công của Phòng Hành Chính – Tổng Hợp và Phòng
Quản Lý ĐT – Ban Hà Nội.
SVTH: Nguyễn Phương Dung – KT22.22
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status