Sáng kiến kinh nghiệm Giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trường mẫu giáo Hà Lâu qua chủ điểm Thế giới động vật - Pdf 26

Lêi nãi ®Çu
Giáo dục mầm non là nghành giáo dục non trẻ, là khâu đầu tiên trong
hệ thống giáo dục quốc dân.Song đối tượng giáo dục mầm non lại là trẻ em
mới cất tiếng khóc chào đời đến 6 tuổi.Có thể nói đó là một thực thể tự
nhiên bắt đầu bước vào Xã Hội để dần dần thành “Người” Chính vì vậy
trường mầm non là mảng đất thuân lợi nhất để tạo những tiền đề đầu tiên
cho sự hình thành nhân cách con người mới, ở đó không những chỉ thành
những phẩm chất cần thiết mà còn cần lĩnh hội những chuẩn mực Xã Hội.
Qua nghiên cứu tâm lý học cho thấy lứa tuổi mẫu giáo là bước ngoặt
đầu tiên cho sự hình thành nhân cách. Đặc biệt là lứa tuổi mẫu giáo lớn đã
xuất hiện giá trị tâm lý mới. Trẻ đã hình thành những ứng xử đúng mực và
có ý thức đối với con người cũng như thế giới tự nhiên. Dự vào đó để giáo
viên có phương pháp và nội dung giáo dục để bảo vệ môi trường.
Như chúng ta đã thấy nền kinh tế phát triển, sự gia tăng dân số và sự
thiếu hiểu biết về ý thức của con người về môi trường đã làm ô nhễm môi
trường sống của con người và hệ sinh động thực vật… vì vậy việc giáo dục
bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cấp bách và cần thiết của toàn xã hội nói
chung và nghành giáo dục mầm non nói riêng
Vì vậy là một giáo viên mầm non tôi nhận thức rằng việc giáo dục bảo
vệ môi trường cho học sinh là việc cần thiết và quan trọng. Để góp phần
nhỏ bé của mình giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường. Nên tôi chọn đề tài “
Giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trường mẫu giáo Hà Lâu qua
chủ điểm Thế giới động vật của chương trình 150 buổi.
- 1 -
Phn I
Những vấn đề chung

I, Lí DO CHN TI
Mụi trng cú vai trũ quan trng i vi con ngi v sinh vt, mi
cỏ th, qun th sinh vt no k c con ngi u sng da vo mụi trng
c trng ca mỡnh, ngoi mi quan h tng tỏc ú ra, sinh vt không thể

của nớc ta là xác định Đa nội dung giáo dục và đào tạo về Tăng cờng
công tác giáo dục bảo vệ môi trờng trong hệ thống quốc dân Chỉ thị đã xác
định rõ mục tiêu nội dung của công tác giáo dục bảo vệ môi trờng và đề ra
nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành tham gia vào công tác giáo dục bảo
vệ môi trờng.
Ngày 21/04/2006 Vụ giáo dục mầm non, Bộ giáo dục và đào tạo đã có
công văn hớng dẫn thực hiện chỉ thị của Bộ trởng Bộ giáo dục và đào tạo về
việc tăng cờng công tác giáo dục bảo vệ môi trờng trong trờng mầm non giai
đoạn 2005-2010. Chỉ thị xác định rõ nhiệm vụ, nội dung và cách thức thực
hiện công tác giáo dục bảo vệ môi trờng và đề ra nhiệm vụ cụ thể cho các
cấp các nghành tham gia vào công tác giáo dục bảo vệ môi trờng.
Thực tế hiện nay các trờng mầm non đã đa giáo dục bảo vệ môi trờng
vào trong chơng trình giảng dạy song còn cha đi sâu vào nội dung giáo dục
bảo vệ môi trờng để trẻ hiểu đợc tầm quan trọng của ô nhiễm môi trờng ảnh
hởng đến đời sống con ngời và xã hội. Để tạo những thói quen cho trẻ về giữ
gìn môi trờng xanh, sạch đẹp.
Xuất phát từ những vấn đề trên nên tôi đã mạnh dạn chọn đề tài Giáo
dục bảo vệ môi trờng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trờng mẫu giáo Hà Lâu-
Tiên Yên qua chủ điểm thế giới động vật
II MụC ĐíCH NGHIÊN CứU CủA tài liệu
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mong muốn đa cách tổ chức
giáo dục bảo vệ môi trờng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trờng mẫu giáo Hà Lâu-
Tiên Yên qua chủ điểm thế giới động vật để học sinh mình có ý thức giữ gìn
và bảo vệ môi trờng tốt hơn. Để làm giảm thiểu về ô nhiêm môi trờng trong
trờng lớp, gia đình và Xã Hội tốt hơn.
III./ Đối tợng nghiên cứu.
- 3 -
Giáo dục bảo vệ môi trờng trong trờng mầm non có thể thực hiên qua
tất cả các chủ điểm. Nhng do diều kiện thời gian có hạn nên trong đề tài này
tôi chỉ trình bày việc tổ chức giáo dục bảo vệ môi trờng thông qua chủ điểm

Phiếu điều tra
Dành cho giáo viên trờng mẫu giáo
Xin đồng chí vui lòng cho biết quan điểm của mình về các vấn đề sau:
(Đánh dấu x vào nội dung đồng chí cho là phù hợp nhất)
Câu hỏi Nội dung
Câu 1 Giáo dục bảo vệ môI trờng trong trờng mầm non là
Rất cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết
Câu 2 Giáo dục bảo vệ môI trờng có thể sử dụng các phơng pháp
Nhóm phơng pháp trực quan
Nhóm phơng pháp thực hành
Các phơng pháp tích cực
Nhóm phơng pháp ding lời nói
Câu 3 Giáo dục bảo vệ môI trờng có thể sử dụng các hình thức
Hoạt động chung có chủ đích học tập
Hoạt động góc
Hoạt động dạo chơi
Hoạt động sinh hoạt hàng ngày
Hoạt động lao động
Hoạt động lễ hội
Câu 4 Giáo dục bảo vệ môi trờng có thể sử dụng các hình thức
Môi trờng xung quanh
Chữ cái
Tạo hình
Âm nhạc
Văn học
Toán
Thể dục
Phần II

tới sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân và toàn thể cộng đồng xã hội.
Chất lợng môi trờng có ảnh hởng rất lớn đến sức khỏe con ngời nó lại
bị chi phối không những bởi điều kiện tự nhiên mà còn bởi điều kiện kinh tế
xã hội.Tại thành phố và khu công nghiệp với mật độ dân số cao tập trung
- 6 -
nhiều loại hình sản xuất công nghiệp nên chất lợng môi trờng có nguy cơ bị
suy giảm do tác động của bụi khí thải và nguồn nớc bị ô nhiễm. ở nông thôn
chất thải chăn nuôi, d lợng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón là nguyên nhân
chính làm suy giảm chất lợng môi trờng sống.
Mỗi điều kiện là hiện tợng của môi trờng bên trong hay bên ngoài đều
tác động nhất định đến sức khỏe của con ngời. Có sức khỏe tức là có sự thích
ứng của cơ thể với môi trờng. Ngợc lại bị bệnh tật là biểu hiện của sự không
thích ứng.
Nh vậy sức khỏe là một tiêu chuẩn của môi trờng.
Môi trờng là nơi sinh sống của sinh vật cho phép các sinh vật trởng
thành và phát triển. Nơi sống của sinh vật có thể là một vùng đất hay một
khoảng không gian trong đó có các sinh vật khác sống xung quanh chẳng
hạn.
Động vật do có khả năng di chuyển nên nơi sống của nó có thể là một
vùng đất rộng lớn. Còn đối với thực vật nơi sống thờng nhỏ hẹp. Những sinh
vật ở môi trờng nào sẽ có những đặc điểm thích nghi với môi trờng ấy.
Đối với con ngời, môi trờng còn có chứa đựng nội dung rộng lớn hơn
theo dịnh nghĩa của UNESCO bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các
hệ thống do con ngời tạo ra. Những cái hữu hình( Đô thị, hồ chứa ) và
những cái vô hình khai thác tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa
mãn những nhu cầu của mình nh vậy môi trờng sống đối với con ngời không
chỉ là nơi tồn tại sinh trởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con ng-
ời.
Khung cảnh của cuộc sống-của lao động và sự nghỉ ngơi của con ng-
ời

càng nhiều và có nguy cơ đe dọa làm tuyệt chủng các loài thú quý hiếm.
Trong vòng 40 năm không những thế sự ô nhiễm của khí cacbonnic,
oxitsunfua, nitragen.
Từ thế kỷ 18 đến nay của các nớc(nhất là các nớc công nghiệp đã thải
vào thiên nhiên ngày càng nhiều các hóa chất gây độc hại và gây ra hiện t-
ợng ma axit. Ma axit đã phá hủy các khu rừng nhiệt đới, ao hồ, đồng ruộng
và các di tích lịch sử hơn nữa sự phát triển kinh tế không thích hợp một số n-
ớc đã gây nên một sức ép mạnh mẽ đối với hệ sinh thiI tự nhiên. Do vậy
hiện nay con ngời đã làm tuyệt chủng khoảng 120 loài có vũ, 187 loài chim
và 13 loài bò sát, 8 loài lỡng c và khoảng 30 loài cá
3.2 Hiện tợng môi trờng việt Nam
Cùng với sức ép to lớn về sự gia tăng dân số, sự nghèo nàn, quá trình
đô thị hóa, sự di dân và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cha quán
triệt quan điểm phát triên môi trờng bền vững nên đã tác động mạnh mẽ
tới môi trờng.
Hiện nay độ che phủ của đất rừng ngày càng giảm từ 47.5%(năm
1993) chỉ còn 12,7% (năm 1992) diện tích canh tác cũng giảm từ 0,3 hạ
xuống 0,098 ha/ 1 đầu ngời. Rác thải ngày càng nhiều, các dòng sông ở các
- 8 -
thành phố đều bị ô nhiễm chất thải khác.Tình hình ô nhiễm đất, không khí,
nớc bởi các loại khí, bụi hóa chất nặng nề ở các khu vực nhà máy, cơ sở sản
xuất và ở các thành phố giao thông cấp thoát nớc kém.ở nông thôn do chất
thải của thuốc trừ sâu, diệt cỏ và thuốc diệt chuột, khói bụi tiếng ồn, rác thải
sinh hoạt bị quá tải. Do đó lại suy thoái tài nguyên đất, suy thoái tài nguyên
nớc ngọt, suy thoái đa dạng sinh học.
Vì vậy ở Việt Nam hiện 68 loài bị đe dọa, diệt chủng 97 loài, có nguy
cơ 7 loài bị hiểm họa, 124 loài bị mất nơi c trú.
II. Giáo dục bảo vệ môi trờng.
1. Khái niệm bảo vệ môi trờng.
Bảo vệ môi trờng là hành động giữ cho môi trờng trong lành, làm xanh-

phẩm và các dịch vụ chính trị)
Giáo dục môi trờng với tất cả các mọi thành phần trong xã hội, tất cả
các lứa tuổi, tất cả mọi nghề nghiệp: nông dân, tiểu thơng, buôn bán,
công nhân tri thức học sinh.
Mục đích của giáo Giáo dục môi trờng và bảo vệ môi trờng nhằm vận
dụng những kiến thức và kỹ năng vào giữ gìn bảo tồn, sử dụng môi trờng
đảm bảo bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tơng lai. Nó cũng bao hàm cả
việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lợng và
tránh những thảm họa môi trờng, xóa đói giảm nghèo, tận dụng các cơ
hội và đa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên. Hơn
nữa Giáo dục môi trờng và bảo vệ miI trờng còn bao hàm cả việc đạt đợc
những kỹ năng có động lực và cam kết hành động dù với t cách cá nhân
hay tập thể. Để giải quyết các vấn đề môi trờng hiện tại và phòng ngừa
những vấn đề mới nảy sinh.
Giáo dục bảo vệ môi trờng nhằm đem lại những hiểu biết về bản chất
các vấn đề của môi trờng. Tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều,
tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của môi tr-
ờng: Quan hệ chặt chẽ giữa môi trờng và sự phát triển, giữa môi trờng địa
phơng, vùng quốc gia với môi trờng khu vực và toàn cầu qua tồn tại khách
quan, không bị phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan của bản
thân đứa trẻ. Trong trí tởng tợng của mình trẻ thờng phóng đại hay thu
nhỏ sự vật. Tởng tợng có chủ định mang tính chất sáng tạo.
Trẻ mẫu giáo lớn sự phát triển chú ý đã đạt mức độ cao hơn nhiều so
với độ tuổi mẫu giáo nhỡ. Sự chú ý của trẻ đã tập trung hơn và bền vững
- 10 -
hơn. sự chú ý có chủ định phát triển, việc điều khiển chú ý có chủ định
đòi hỏi trẻ phảI biết phục tùng nhiệm vụ đợc giao. Trẻ đã biết sử dụng
ngôn ngữ để tổ chức vào các hoạt động chú ý của mình.
Về ngôn ngữ trẻ đã biết sử dụng ngữ điệu một cách phù hợp với nội
dung giao tiếp. Lời nói của trẻ đã chuẫn xác và có ý nghĩa. Đồng thời

tuổi để so sánh và đối chiếu với những đặc điểm nhận thức của trẻ 5-6
tuổi trờng mẫu giáo Hà Lâu tôi nhận thấy rằng:
Sự nhận thức của trẻ cha đợc nh mong muốn so với đặc điểm phát triển
chung. Vì trẻ sống ở vùng nông thôn điều kiện giao tiếp với môi trờng
còn hạn hẹp, sự giao tiếp của trẻ chỉ bó hẹp trong khuân khổ gia đình và
chòm xóm quanh trẻ, trẻ cha đợc giao lu rộng rãi với môi trờng xã
hội( nh khu vui chơi, các cuộc tham quan dạo chơi). Đặc biệt do hoàn
cảnh kinh tế khó khăn và nhận thức của cha mẹ, nên trẻ chỉ đợc đến trờng
ở độ tuổi 5-6 tuổi. Còn độ tuổi 3-4 tuổi hạn chế nên cũng gây trở ngại cho
việc nhận thức của trẻ. Song sự nhận thức của trẻ đã đạt đợc ở mức độ
nhất định mà chúng ta chấp nhận đợc.
III./ Giáo dục bảo vệ môi trờng cho trẻ mẫu giáo
1. Mục tiêu
* Kiến thức
Nêu đợc mục tiêu, nội dung giáo dục bảo vệ môi trờng cho trẻ mẫu
giáo.
Trình bày đợc phơng pháp hình thức và các điều kiện để giáo dục bảo
vệ môi trờng cho trẻ mầm non.
* Về kỹ năng:
Vận dụng những kiến thức đã học để lựa chọn nội dung phơng pháp,
hình thức và các điều kiện giáo dục bảo vệ môi trờng cho trẻ phù hợp với
điều kiện địa phơng.
* Về Thái độ:
Có ý thức tổ chức các hoạt động giáo dục, trẻ giữ gìn bảo vệ môi tr-
ờng, tuyên truyền vận động cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động làm
xanh- sạch - đẹp môi trờng.
2. Kiến thức
Trẻ có những kiến thức ban đầu về môi trờng sống của con ngời nh
(đất, nớc, không khí, ánh sáng, thức ăn) trẻ có khái niệm ban đầu về môi tr-
ờng tự nhiên và môi trờng nhân tạo.

chùi, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi gọn gàng ngăn nắp
Sống tiết kiệm, giữ gìn đồ dùng đồ chơi, tiết kiệm trong sinh hoạt
- 13 -
Quan tâm bảo vệ môi trờng. Môi trờng là nơi sinh sống của con ngời,
phân biệt môi trờng tốt xấu các hành động bảo vệ môi trờng.
Quan tâm chăm sóc bảo vệ động thực vật. Cách chăm sóc bảo vệ động
thực vật và môi trờng
5.2 Nội dung 2: Con ngời và thế giới động vật
Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm cấu tạo, tiếng kêu, thói quen, thức
ăn sinh sống, vận động của một số con vật nuôi gần gũi với trẻ.
Sự thích nghi của con vật với môi trờng sống: thức ăn, nhiệt độ ánh
sáng. Sự giống và khác nhau rõ nét của 2 con vật. Cách chăm sóc và bảo vệ
ích lợi của các con vật( cho trứng, thịt để ăn, bắt chuột, giữ nhà )
Trẻ biết tên gọi và đặc điểm nổi bật về cấu tạo vận động của một số
con vật sống trong rừng nh: Voi, gấu, hổ
Sự cần thiết phải bảo vệ các con vật sống trong rừng và cách bảo vệ
chúng.
5.3 Nội dung 3: Con ngời với hiện tợng thiên nhiên.
* Gió: Các loại gió khác nhau: gió mát, gió bão làm thiệt hại cây cối,
nhà cửa, hoa màu và gió làm bụi. Biện pháp tránh gió là ra đờng đội mũ, bịt
khăn đóng cửa.
Nắng và mặt trời: nắng làm cho khô quần áo, khô thóc nắng làm
bốc hơi nớc, nắng làm cho hạn hán, ruộng đồng cạn nớc.
Ma: Hiện tợng nguyên nhân và tác hại của ma.
Bão lụt: Hiện tợng nguyên nhân và tác hại của bão lụt
5.4 Nội dung 4: Con ngời và tài nguyên.
Tài nguyên đất: tác hại của đất, biện pháp và bảo vệ đất
Tài nguyên nớc: Các loại nớc, tác hại của nớc, nguyên nhân gây ô
nhiễm nớc. Biện pháp bảo vệ nguồn nớc sạch.
Danh lam thắng cảnh: mục đích sử dụng danh lam thắng cảnh. Biện

gom rác ở sân trờng.
6.1.4 Hoạt động dạo chơi
Nhắc trẻ đi trật tự không gây ồn ào. Cô hớng dẫn trẻ quan sát hôm đó
thời tiết ra sao, cho trẻ quan sát những hành vi làm ô nhiễm môi trờng nh
khói bụi, khí hậu, tiếng còi của các phơng tiện giao thông, và các hành vi
làm bẩn môi trờng.
7. Phơng pháp
7.1 Phơng pháp nhóm trực quan.
- 15 -
Phơng pháp này dùng trực tiếp bằng các giác quan (phơng pháp quan
sát là chủ đạo).
* ý nghĩa: là rèn luyện và phát triển các giác quan cho trẻ với các sự vật hiện
tợng xung quanh. Rèn và phát triển khả năng t duy, tính ham hiểu biết của
trẻ, củng cố và làm chính xác hóa biểu tợng để biết phát hiện tợng mới. Trẻ
tiếp xúc với sự vật hiện tợng, giúp trẻ gần gũi có thiện cảm gắn bó với cuộc
sống xung quanh.
Nhóm phơng pháp này có vị trí quan trọng và đợc coi là nhóm phơng
pháp đợc sử dụng rộng rãi.
7.1.2 Nhóm phơng pháp dùng lời nói.
Nhóm phơng pháp đàm thoại sử dụng bằng ngôn ngữ ca dao, đồng
dao, thơ truyện, giảng giải
* ý nghĩa:
Nhóm phơng pháp này hình thành và rèn các thao tác trí tuệ( phân
tích, tổng hợp khái quát hóa, ngoài ra nó còn thúc đẩy các quá trình tâm
lý( Ghi nhớ, chú ý, t duy, tởng tợng ) Giúp trẻ nhận biết đợc bản thân của
đối tợng, hiểu đợc mối quan hệ của sự vật hiên tợng
7.1.3. Nhóm phơng pháp thực hành
- Sử dụng trò chơi
- Phơng pháp sử dụng các hoạt động tạo hình, hoạt động làm mẫu và thực
hiện

tại chức
2. Kết quả điều tra thực trạng giáo dục bảo vệ môi trờng
Bảng 1: Sự cần thiết của việc giáo dục bảo vệ môi trờng trong trờng
mầm non
Kết quả
Số lợng Tỷ lệ
1 Rất cần thiết 10/10 100%
2 Cần thiết 0 0%
3 Không cần thiết 0 0%
Qua bảng số liệu ta thấy tất cả giáo viên trong trờng mẫu giáo Hà Lâu
đều nhận thức rằng việc giáo viên giáo dục bảo vệ môi trờng hiện nay là rất
- 17 -
cần thiết bởi sự ô nhiễm môi trờng đang ở mức độ báo động toàn cầu. Để
mọi ngời có ý thức góp phần vào bảo vệ môi trờng xanh sạch đẹp.
Bảng 2: Các phơng pháp giáo dục bảo vệ môi trờng
Kết quả
Số lợng Tỷ lệ
1 Nhóm phơng pháp trực quan 10/10 100%
2 Nhóm phơng pháp dùng lời nói 10/10 100%
3 Nhóm phơng pháp thực hành 10/10 100%
4 Các phơng pháp khác 7/10 70%
Qua kết quả điểu tra số giáo viên trong trờng Hà Lâu đều cho rằng ph-
ơng pháp đợc sử dụng giáo dục bảo vệ môi trờng nhiều đó là phơng pháp
1,2,3, phơng pháp ít hơn là phơng pháp 4
Bảng 3:
Các hình thức giáo dục bảo vệ môi trờng của giáo viên mẫu giáo Hà Lâu
Kết quả
Số lợng Tỷ lệ
1 Hoạt động chung có chủ đích học tập 10/10 100%
2 Hoạt động góc 10/10 100%

- Hình thành cho trẻ kỹ năng chăm sóc bảo vệ các con vật( cho con
vật ăn, uống
- Củng cố kỹ năng so sánh và làm quen với tính từ nhiều hơn, ít hơn.
3. Thái độ
- Trẻ yêu quý các loại động vật gần gũi
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc các con vật nuôi
II. Cách thức thực hiện
1. Thông qua hoạt động chung có chủ đích học tập
1.1. Lĩnh vực môi trờng xung quanh chủ đề: Một số con vật nuôi
trong gia đình
A. Mục tiêu
a. Kiến thức
- trẻ nêu đợc tên các con vật và 1 số đặc điểm bên ngoài: Cấu tạo,
vận động, tiếng kêu, thức ăn, sinh sản
- Trẻ hiểu câu hỏi Đây là con gì ? và trả lời đúng câu hỏi bàng
cách gọi tên các con vật bàng tiếng việt.
b. Kỹ năng
- phát triển khả năng quan sát có chủ định và đặt câu hỏi trả lời
- Trẻ biết so sánh và nhận biết sự giống và khác nhau về hình dáng
màu sắc của chúng
c. Thái độ
- trẻ biết chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
B. Chuẩn bị
- 19 -
- Tranh ảnh gà trống, gà mái, vịt, lợn, chó
- Lô tô các con vật
C. cách tiến hành
Hoạt động cô Hoạt động trẻ
1. ổn định tổ chức lớp
a. Gây hớng thú: cô bắt trớc tiếng kêu của các con

con vật bàng tiếng
mẹ đẻ và nói theo
gợi ý của cô giáo
về đặc điểm , môi
trờng sống, thức
ăn.
Trẻ quan sát tranh
và nói theo cô: gà
trống, gà mái, con
vịt Bằng tiếng
việt.
Trẻ chú ý lắng
nghe câu hỏi, trả
lời theo câu hỏi
của cô và nói tên
con vật đó.
Trẻ trả lời bằng
- 20 -
các bộ phận và các từ đã học nh: Đầu, mắt, chân,
mình Của các con vật đó Đây là cái gì ?
+ Trẻ tập đặt câu hỏi theo nhóm cặp đôi.
+ Cô phát cho trẻ một tranh lô tô con vật, 2 trẻ
một nhóm: 1 trẻ đặt câu hỏi, 1 trẻ trả lời.
c. Trò chơi 1: Ai tìm nhanh gọi đúng
- Treo tranh vẽ hoặc lô tô về con vật nuôi trong
gia đình và gọi tên các con vật đó.
- Cất tranh: Lần lợt giơ từng tranh cho trẻ gọi
tên
- Đa tranh bất kỳ yêu cầu trẻ vừa nói tên vừa bắt
Trớc tiếng kêu của con vật đó.

I/ Mục tiêu
- 21 -
1. Kiến thức
- Trẻ hát đúng bài hát và hiểu nội dung bài hát
- Trẻ lắng nghe cô hát và hiểu nội dung bài hát con chim non
- Trẻ biết chơi trò chơi đoán tên bạn hát
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng hát đúng cho trẻ
3. TháI độ
- Qua bài hát giáo dục cho trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật . Có
ý thức bảo vệ các con vật sống trong rừng và các con vật nuôi
II/ Chuẩn bị
- Lời bài hát đố bạn
- Lời bài hát con chim non
- Tranh về nội dung các bài hát trên
- Mũ đội theo tổ, mũ chóp, sắc xô
III/ Tổ chức hoạt động
Hoạt động cô Hoạt động trẻ
1. ổn định tổ chức
2. Giới thiệu bài
- Các con bạn nào giỏi đứng lên kể cho lớp
mình nghe nhà mình nuôI những con gì ?
- Cô nhắc lại tên con vật trẻ kể
- Các con ạ cô có 1 bài hát nói về rất nhiều con
vật cả lớp lắng nghe cô hát nhé.
Bài mới: Dạy hát bài đố bạn
Cô hát cho trẻ nghe
- Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát tên tác giả.
- Cô tóm tắt nội dung bài hát
- Cô hát lần 2: Đánh nhịp, giảng giảI nội dung

Trẻ hát
Trẻ chơi
1.2. Lĩnh vực tạo hình
Chủ đề: Con vật sống dới nớc
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trẻ biết sử dụng các kỹ năng đã học để vẽ các con vật sống dới nớc
nh con cá
- Củng cố kiến thức về cấu tạo, hình dáng, màu sắc,đầu, mình, đuôI
của con cá
- Trẻ biết đợc ích lợi của con cá đối với con ngời
2. Kỹ năng
- 23 -
- Trẻ biết phối hợp các nét vẽ thành con cá
- Rèn kỹ năng tô màu phù hợp
3. Thái độ
- Trẻ tích cực tham gia học vẽ
- Biết cách chăm sóc và bảo vệ con vật, bảo vệ nguồn nớc không bị ô
nhiễm để các con vật sống dới nớc không bị tuyêt chủng
II/ Chuẩn bị
- Tranh mẫu về con cá
- Giấy vẽ, bút màu
- Bàn ghế để trẻ vẽ
III/ Tiến hành
Hoạt đông cô Hoạt động trẻ
1. ổn định tổ chức lớp
- Trẻ lớn phát đồ dùng
- Cô và trẻ đọc bài thơ rong và cá
Có cô dong xanh Một đàn cá nhỏ
Đẹp nh tơ nhuộm Đuôi đỏ lụa hồng

bóng nhỏ
- Cô vẽ song rồi.
- Để con cá này đẹp hơn cá con quan sát cô
tô màu nhé
- Cô tô và nói cách tô
- Cô cho trẻ nhắc lại cách vẽ.
- Cô cho trẻ vẽ
- Cô đI từng bàn quan sát trẻ vẽ và hớng
dẫn trẻ vẽ hình con cá vẽ bằng bút màu
đậm sau đó tô màu.
- Cô gợi ý để trẻ vẽ đợc nhiều con cá ở các
hớng khác nhau
- Cô gợi ý trẻ vẽ thêm sóng nớc, con cua,
con ốc
- Cô chú ý sửa cách ngồi, cách cầm bút cho
trẻ
2. Kết thúc
- Trng bày sản phẩm
- Trẻ tự nêu lên bức tranh của mình vẽ gì?
- trẻ lên nhận xét sản phẩm của nhau, cô
nhận xét sản phẩm của trẻ
- Củng cố giáo dục
3. Nhận xét,tuyên dơng
Trẻ trả lời
Trẻ vỗ tay
Trẻ nhắc lại
Trẻ vẽ
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status