Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
Nguyên Thị Hằng Lớp kt28
Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với nước ta sau hơn 20 năm chuyển đổi tư cơ chế tập trung, sang cơ chế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hơn 3 năm gia nhập WTO nền kinh tế
Việt Nam đã thu được nhiều thành công đáng kể , đó là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế
cao và kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh .Song song với việc thay đổi cơ chế của
nền kinh tế ,hàng loạt các đạo luật được hình thành nhằm tạo ra một thể chế năng
động ,đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.
Tuy nhiên để tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế với tính cạnh tranh cao
,đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang khủng hoảng hiện nay là một
bài toán đầy hóc búa đối với doanh nghiệp .Mục tiêu hàng đầu để tồn tại của các
doanh nghiệp đó là lợi nhuận ,làm thế nào để thu được doanh thu để bù đắp chi phí
bỏ ra và tạo ra lợi nhuận cao nhất .Để có được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải
có cơ cấu ,chiến lược ,tầm nhìn hợp lý nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
Với những kiến thức được trang bị tại trường Đại hocj kinh doanh và Công nghệ đã
tạo điều kiện cho em được đi thực tập tại và với thời gian thực tập Công Ty vận tải
Ngân Hà .Trong thời gian thực tập tại Công ty em đã có điều kiện vận dụng những
kiến thức đã học của mình vào thực tế ,nâng cao trình độ hiểu biết, có tác phong làm
việc cho sau này.Với công việc chuyên môn thuộc nghành học,với nghiệp vụ tài chính,
kế toán đang thực hiện tại Công ty,.Sinh viên có cơ hộ nghiên cứu ,tìm hiểu phân
tích ,so sánh và đối chiếu với những kiến thức được học trong trường với những chính
sách ,tài chính và bước đầu vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế hoạt động
nghiệp vụ .Giúp sinh viên rèn luyện phẩm chất ,nghề nghiệp tốt.
BÀI BÁO CÁO GỒM 3 PHẦN
Phân 1:Khái quát chung về Công ty Cổ phần Vận tải Ngân Hà
Phần 2:Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần
vận tải Ngân Hà
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét về công tác kế toán tại Công ty
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
hội đồng cổ đông các báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm.
Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm.
+ Giám đốc
Vừa đại diện cho Hội đồng quản trị, vừa đại diện cho công nhân viên chức tại
Công ty quyết định chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Ban kiểm soát:
Là tổ chức thay mặt cho cổ đông kiểm soát việc lãnh đạo mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, quản lý điều hành tài chính, kế toán Công ty.
Ban kiểm soát có nhiệm vụ thông báo định kỳ kết quả kiểm soát cho Hội đồng
quản trị.
- Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban
+ Phòng tổ chức hành chính
Quản lý chất lượng cán bộ công nhân viên giúp việc cho giám đốc bố trí sắp
xếp đội ngũ cán bộ công nhân viên cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
Quản lý thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người
lao động, quản lý và điều hành các công việc thuộc về hành chính quản trị.
+ Phòng kế hoạch kinh doanh
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ký kết các hợp
đồng kế toán, xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư cho sản xuất phối hợp với các bộ
phận chức năng trực tiếp tổ chức và quản lý các hoạt động kinh doanh gồm cả kinh
doanh nội địa và kinh doanh nước ngoài.
Tổ chức khai thác nguồn nguyên liệu, vật tư, thiết bị cho sản xuất theo dõi
thống kê toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và định kỳ lập báo cáo các loại
theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên.
+ Phòng kế toán tài chính
Nguyên Thị Hằng Lớp kt28
2
CỔ PHẦN VẬN TẢI NGÂN HÀ
2.1:Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Vận tải Ngân Hà
* Hình thức kế toán
Hiện nay bộ máy đang thực hiện theo mô hình tập trung nên cơ cấu tổ chức bộ máy
kế toán của công ty được thể hiên qua sơ đồ sau .
*Sơ đồ bộ máy kế toán (phụ lục 03)
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Là người tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán tại công
ty và là người quan trọng nhất trong phòng kế toán ,chịu trách nhiệm quản lý phân công
nhiêm vụ trong phòng .
+ Phân công lao động kế toán hợp lý, hướng dẫn toàn bộ công việc kế toán trong
phòng kế toán ,đảm bảo cho tưng bộ phận kế toán, từng nhân viên kế toán phát huy
được khả năng chuyên môn, tạo sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kế toán có liên
quan, góp phần thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của kế toán cung cấp thông tin
chính xác, kịp thời để phục vụ cho việc chỉ đạo hoạt động kinh doanh của công ty
+ Tổ chức kiểm kê định kỳ tài sản, vạt tư tiền vốn, xác định giá trị tài sản
+ Chịu trách nhiệm lập và nộp đúng hạn báo cáo quyết toán thống kê .Tổ chức bảo
quản giữ liệu chứng từ , giữ bí mật các số liệu thuộc quy định của Nhà nước.
- Kế toán bán hàng: là người có trách nhiệm trong việc hoạch toán công tac bán
hàng trong doanh nghiệp
- Kế toán ngân hàng: Chuyên đi giao dịch với ngân hàng chuyển tiền ,rút tiền từ
ngân hang cho công ty
- Kế toán kho: Là người trực tiếp nắm giữ số liệu của các kho hàng có trách nhiệm
quản lý các thủ kho làm việc sao cho hiệu quả
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp chi phí xác định kết quả kinh doanh
,cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp
-Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm quản lý quỹ ,tổng hợp số tiền thu chi của
doanh nghiệp
Nguyên Thị Hằng Lớp kt28
4
Trong đó :
+ Gía gốc hàng tồn kho gồm: chi phí thu mua ,chi phí
chế biến và các chi phí lien quan trực tiếp khác phát sinh
Nguyên Thị Hằng Lớp kt28
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Gía trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ
sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính
cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Phương pháp kế toán thuế
+ Chính sách thuế môn bài :Công ty đang áp dụng nộp thuế môn bài theo thông tư
số 42/2003/TT – BTC ban hành ngày 07/05/2003.Căn cứ vào vốn điều lệ của công ty đã
đăng ký ghi trong ĐKKD
+ Chính sách thuế giá trị gia tăng :Công ty đang áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ
Số thuế GTGT phải nộp = số thuế GTGTđầu ra – số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp : công ty áp dụng tính thuế TNDN theo luật thuế
TNDN số 14/2008/QH12 cách tính :
Thuế TNDN = Thu nhập X thuế suất
Phải nộp tính thuế TTNDN
Thuế suất thuế TNDN hiện nay là 25%
+ Thuế thu nhập cá nhân : Công ty áp dụng chính sách đóng thuế TN cá nhân cho
tưng cá nhân cán bộ , công nhân viên có mức thu nhập 5 triệu đồng trở nên.
- Phương pháp kế toán TSCĐ
+ Kế toán công ty ghi nhận TSCĐ của doanh nghiệp áp dụng theo hệ thống Chuẩn
Mực Kế Toán
+ Chuẩn Mực số 03,có 4 điều kiện để ghi nhận tài sản cố định:
* Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
* Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt và tiền đang chuyển
• Chứng từ kế toán sử dụng :
- Phiếu thu Mẫu số 01-TT
- Phiếu chi Mẫu số 02-TT
- Sổ quỹ tiền mặt
- Séc tiền mặt
- Uỷ nhiệm chi
Và các chứng từ kế toán khác có liên quan
• Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 111 “Tiền mặt”có 3 tài khoản cấp 2 ( TK111.1 , TK 111.2 , TK 111.3)
- TK 113 “ Tiền đang chuyển” có 2 Tài khoản cấp 2 ( TK 113.1, TK113.2)
- Và các tài khoản liên quan
Nguyên Thị Hằng Lớp kt28
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
VD1 : Ngày 04/08/2012 căn cứ vào Phiếu Chi số 23,,,,,,,( phụ lục 05) thanh toán cho
Công ty Cổ phần Vân Sơn về cước vận chuyển số tiền là 19,930,000 VNĐ . Kế toán
ghi :
Nợ TK 642 : 18,118,182đ
Nợ TK 133 : 1,811,818đ
Có TK 111 : 19,930,000đ
VD2: Phiếu thu ngày 20/08/2012 thu tiền hàng của Công ty Cổ phần JCO số tiền
55.000.000 đồng tiền đã nhập quỹ (phụ lục 06)
Nợ Tk 111: 55.000.00
Có Tk 131: 55.000.000
2.3.1.2 Kế toán TGNH
*Chứng từ sử dụng
- Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
Chi phí phát
sinh trong
quá trình
mua hàng
• Tài khoản sử dụng : TK 156 – Hàng hóa
Và các tài khoản có liên quan :TK 111 , TK112 ,TK 331 , TK 133, TK621
• Chứng từ kế toán sử dụng :
- Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
- Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi,
Và các chứng từ kế toán có liên quan
Nguyên Thị Hằng Lớp kt28
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
VD1: Ngày 15/08/2012 mua lô hàng bàn ghế của công ty TNHH VISICO Hà nội tổng
trị giá chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ , công ty chưa thanh toán , hàng đã
nhập kho phiêu nk số 18 ,kế toán ghi:(Phụ lục 07)
Nợ TK 156 : 15.000.000đ
Nợ TK 133: 1.500.000đ
Có TK 3316.500.000đ
2.3.3: Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty
Việc tổ chức ghi sổ TSCĐ được thể hiên qua sơ đồ (Phụ lục 08)
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình, tài khoản nay được chi tiết thành các tiểu
khoản:
TK 2111: Nhà cửa ,vật kiến trúc
TK 2112:Máy móc ,thiết bị
TK 2113: Phương tiện vận tải truyền dẫn
Tk 2114 : Thiết bị dụng cụ quản lý
quan về trích khấu hao, như thay đổi giá trị còn lại, thờ gian sử dụng, mục đích sử
dụng.
2.3.3.1 Kế toán tăng TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp được tăng do nhiều nguyên nhân được cấp vốn ,mua
sắm,xây dựng……
* TSCĐHH được cấp (cấp vốn bằng TSCĐHH) được điều chuyển từ đơn vị khác
hoặc được biếu tặng ghi:
Nî TK 211: TSC§HH
Cã TK 411: nguån vèn kinh doanh
* Mua TSCĐHH dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ
chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi tăng nguyên giá
Nợ TK211: nguyên giá TSCĐHH
Nợ TK 1332: thuế VAT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112: giá thanh toán
- Kết chuyển nguồn vốn đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu
+ Nếu đầu tư bằng quĩ đầu tư phát triển, nguồn vốn xây dựng cơ bản
Nợ TK 414: quĩ đầu tư phát triển
Nợ TK 441: nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh
+ Nếu đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản:
Nguyên Thị Hằng Lớp kt28
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
Có TK 009
+ Nếu đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh thì không phải kết chuyển nguồn vốn
.
* Nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐHH: căn cứ giá trị tài
sản được các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí khác( nếu có), kế toán
tính toán nguyên giá của TSCĐHH và ghi sổ:
- TSCĐHH thanh lý là những TSCĐHH hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng
được, lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh
doanh mà không thể nhượng bán được
- Trường hợp TSCĐHH thanh lý dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh ghi:
+ Bút toán 1: xoá sổ TSCĐHH
- Nợ TK 214: phần giá trị hao mòn
- Nợ TK 811: giá trị còn lại
- Có TK 211: nguyên giá
+ Bút toán 2: số thu hồi về thanh lý
- Nợ TK 111, 112: thu hồi bằng tiền
- Nợ TK 152: thu hồi bằng vật liệu nhập kho
- Nợ TK 131, 138: phải thu ở người mua
- Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
- Có TK 771: thu nhập về thanh lý
+ Bút toán 3: tập hợp chi phí thanh lý
- Nợ TK 881: chi phí thanh lý
- Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào
- Có TK 111, 112, 331, 334…
- - Trường hợp thanh lý TSCĐHH dùng vào hoạt động phúc lợi, ghi:
- Nợ TK 4313: giá trị còn lại
- Nợ TK 214: giá trị hao mòn luỹ kế
- Có TK 211: nguyên giá
* Mang TSCĐHH đi góp vốn liên doanh
- Những tài sản gửi đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác không còn thuộc quyền
quản lý và sử dụng của đơn vị. Giá trị vốn góp được xác định bởi giá trị thoả
thuận giữa doanh nghiệp và đối tác hoặc giá trị do hội đồng định giá TSCĐHH.
Khi đó phát sinh chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị còn lại( nguyên giá)
của TSCĐHH
- Nợ TK 222(128): giá trị vốn góp
- Nợ TK 2141: giá trị hao mòn
* Tài khoản sử dụng
Để hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty sử dụng các tài
khoản sau:
- Tk 334 : phải trả công nhân viên
- Tk 338 : phải trả phải nộp khác
- Tk 3382: kinh phí công đoàn
- Tk 3383 bảo hiểm xã hội
- Tk 3384 : Bảo hiểm y tế
- Và các tài khoản lien quan khác như : 141,641,642
• Chứng từ sử dụng
Để có thể tính lương cho công nhân viên, công ty sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Hợp đồng lao động
- Bảng bình xet xếp loại lao động trong tháng
Trên cơ sở những chứng từ này ,cán bộ chuyên trách công tác tiền lương của đơn vị
có thể tính lương cho cán bộ công nhân viên. Từ bảng thanh toán tiền lương cụ thể
của tưng phòng ban ,từng bộ phận, kế toán tiền lương sẽ tổng hợp số tiền phải trả và
các khoản trích theo lương để phản ánh vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH
• Tổ chức ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Vì công ty ghi sổ theo hinh thức nhật ký chứng từ nên sổ tổng gồm: Bảng phân bổ
tiền lương, BHXH, Bảng kê số 5, Nhật ký chứng từ số 7, sổ cái tài khoản 334,338.
Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương như sau:
sơ đồ (Phụ lục 09)
Nguyên Thị Hằng Lớp kt28
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
- VD : Thanh toán tiền lương văn phòng tháng 08/2012 kế toán tính cho bộ phận
* Chứng từ sử dụng.
- phiếu thu
- Giấy báo có ngân hàng
Nguyên Thị Hằng Lớp kt28
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Biên bản hàng bán trả lại
- Phiếu nhập kho
- Hóa đơn giá tri gia tăng
2.3.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Phương pháp xác định kết quả bán hàng :
Kết quả bán
hàng
=
Doanh thu
thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí quản
lý DN
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Và các tài khoản có liên quan: TK421, 511, 632, 642,…
Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 30/08/2012 kế toán kết chuyển các khoản chi phí , doanh thu , thu
nhập để xác định kết quả bán hàng :
Sổ Cái TK 511: Phụ lục 11
Sổ Cái TK 642: Phụ lục12
+ Cơ quan thuế
+ Cơ quan thống kê
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh
+ Cấp trên
+ Phòng kế toán công ty
- Nguyên tắc lập và trình bày kế toán tài chính : Tuân thủ 06 nguyên tắc quy định
tai chuận mực kế toán số 21- “ Trình bày báo cáo tài chính” : Hoạt động liên tục, cơ sở
dồn tích , nhất quan ,trọng yếu ,tập hợp bù trừ và có so sánh .Việc thuyết minh BCTC
phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin quy định trong các chuẩn mực kê toán . các
thông tin trọng yếu phải được trình bày để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình
tài chính công ty.
Nguyên Thị Hằng Lớp kt28
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN III :
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1 Thu hoạch
Sau hơn một tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải Ngân Hà đã giúp
em hoàn thành Báo cáo Thực tập .Tại đây tôi đã có cơ hội áp dụng những kiến thức
được học trong trường vào công việc thực tiễn , từ đó rút ra một số kinh nghiệm có
ích cho bản thân.
3.2 Nhận xét
Sau thời gian thực tập ở phòng kế toán của Công ty cổ phần Vận tải Ngân
Hà,tiếp xúc thực tế với công tác quản lý nói chúng, công tác kế toán nói riêng, em
nhận thấy công tác quản lý cũng như công tác kế toán tương đối hợp lý . Với mong
muốn hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán ở công ty em xin mạnh dạn nêu ra một
só nhận xết của bản thân về tổ chức kế toán ở công ty như sau:
3.2. 1 Những ưu điểm
Công ty đã xây dựng cho mình một đội ngũ kế toán viên vững vàng, có kinh
nghiệm trong công tác kế toán luôn áp dụng chế độ kế toán hiện hành kịp thời
Ban
kiểm soát
Kế hoạch
kinh doanh
Kế toán
tài chính
Tổ chức
hành chính
Kho hang Kho hang
Báo cáo thực tập
Phụ lục 02:
Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh (đơn vị tính VNĐ)
STT
Năm
Chỉ tiêu
2010 2011 Chênh lệch
tuyệt đối %
01
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
15,802,3
65,840 17,443,543,776
1,641,17
7,936
1
0.39
02
Các khoản giảm trừ
doanh thu
56,2
1
3.11
06
Doanh thu hoạt động
tài chính
38
0,224 550,624
17
0,400
4
4.82
07 Chi phí tài chính
68,3
01,728 73,055,004
4,75
3,276
6.96
08 Chi phí lãi vay
68,3
01,728 73,055,004
4,75
3,276
6.96
09
Chi phí quản lý kinh
doanh
507,0
53,780 608,216,264
44
,196
2.89
14
Tổng lợi nhuận trước
thuế
719,0
03,784 782,804,144
63,80
0,360
8.87
15
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
179,7
50,944 195,701,036
15,95
0,092
8.87
16
Lợi nhận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
539,2
52,840 587,103,108
47,85
0,268
Sổ, Thẻ Kế
Toán Chi Tiết
Sổ Quỹ Bảng tổng hợp
kế toán chứng
từ cùng loại
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
5
Chứng Từ Kế Toán