Sáng kiến kinh nghiệm XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ TẬP HỢP NHẰM PHÁT HUY TIỀM NĂNG SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC MÂM NON
XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH BIỂU
TƯỢNG VỀ TẬP HỢP NHẰM PHÁT HUY TIỀM NĂNG
SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
Chuyên ngành: Phương pháp

BÀI TẬP NGHIỆP VỤ Người hướng dẫn: Thạc sỹ Hoàng Thị Tú
Học viên: Trung ThÞ MÕn
Lớp : ĐHTCMN K3 Bắc Kạn
Thái Nguyên – 2012
1
Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực cố gắng của
bản thân, em đã nhận đợc sự ủng hộ và giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn.
Trớc tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Khoa
ĐTGV mầm non - trờng ĐHSP Thái Nguyên ngời đã tận tình chu đáo hớng
dẫn, động viên em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Đào Tạo Giáo
Viên Mầm Non đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Mầm Non
K3ĐHMN Bắc Kạn, các bạn đồng nghiệp, các cháu học sinh lớp 5 tuổi đã tạo
điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài này.
Do hạn chế về thời gian có và bản thân em cha có nhiều kinh nghiệm,
nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận
đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài
đợc hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động theo nhóm, phải chuyển
từ phơng pháp nặng về thuyết trình sang phơng pháp dạy học khuyến khích tính
độc lập tự chủ của trẻ. Trong thực tiễn cho thấy việc đổi mới phơng pháp tổ
3
chức hoạt động nhóm cho trẻ mầm non giúp trẻ tham gia các hoạt động tích
cực, chủ động, chống thói quen học tập thụ động. Vì vậy giáo viên cần có năng
lực và phơng pháp tổ chức, động viên khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt
động tự giác, tích cực, hứng thú, sáng tạo và có hiệu quả với bản thân, điều này
đợc phát huy tốt hơn thông qua giao tiếp. Trẻ đợc chia sẻ suy nghĩ của mình, đ-
ợc bổ sung nhờ trao đổi với bạn bè và sự động viên uốn nắn, kiểm tra đánh giá
một cách khách quan kịp thời của cô giáo.
Trong các hoạt động cho trẻ làm quen với toán ở lớp mẫu giáo lớn thì
hoạt động nhằm hình thành biểu tợng về tập hợp, số và phép đếm đợc tổ chức
và thực hiện nhiều nhất, vì các khái niệm này rất gần gũi với cuộc sống xung
quanh trẻ, nó giúp trẻ biết vận dụng kỹ năng tạo nhóm, đếm, so sánh đối tợng
vào các hoạt động hàng ngày. Tuy nhiên để có các biện pháp, phơng pháp và
hình thức tổ chức các hoạt động nhằm hình thành các biểu tợng về tp hp, số
và phép đếm cho trẻ một cách hiệu quả nhất, tích cực nhất giúp nâng cao năng
lực nhận thức toán học của trẻ thì vẫn cha đợc chú trọng. Do đó trẻ tiếp thu kiến
thức còn hời hợt, cha sâu, cha tạo cho trẻ hứng thú học và tìm tòi khám phá
trẻ cha đợc đắm mình vào các hoạt động Học mà chơi, chơi mà học một cách
nhẹ nhàng, thoải mái
Chính vì vậy, là một giáo viên trực tiếp đứng lớp tôi chọn đề tài Xây
dựng các hoạt động hình thành biểu tợng về tập hợp nhằm phát huy tiềm
năng sáng tạo cho trẻ mẫu giáo lớn để tiến hành thực nghiệm và rút ra kết
luận thực nghiệm nhằm mong đợc đóng góp một phần nhỏ kinh nghiệm của
mình vào việc tổ chức các hoạt động toán nói chung và hoạt động hình thành
biểu tợng về tập hợp cho trẻ mẫu giáo lớn theo hớng tích hợp chủ đề nói riêng
để giúp trẻ phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và bổ xung, củng cố kiến
thức cho trẻ bớc vào các hoạt động khác một cách dễ dàng, phù hợp.

6.1. Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết:
Đọc và phân tích tài liệu có liên quan để tìm ra cơ sở lí luận về việc phỏt
huy tim nng sỏng to qua việc hình thành biểu tợng về tập hợp cho trẻ mẫu
giáo lớn (5 - 6 tuổi).
6.2. Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phơng pháp điều tra đối với giáo viên: Sử dụng phơng pháp này để nghiên
cứu thực trạng việc thiết kế tổ chức hoạt động của giáo viên trong việc phỏt huy
tim nng sỏng to qua quỏ trỡnh hình thành biểu tợng về tập hợp cho trẻ mẫu
giáo lớn (5 - 6 tuổi).
- Phơng pháp quan sát: Sử dụng phơng pháp này để đánh giá việc phát huy
tiềm năng sáng tạo cuả trẻ qua việc thiết kế, tổ chức hoạt động hỡnh thnh biu
tng tp hp của cô và trẻ.
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm trên cơ sở lấy ý kiến chuyên gia: Sử dụng
phơng pháp này để đánh giá về sự phù hợp, tính hiệu quả cũng nh tính khả thi
của hoạt động nhằm phỏt huy tim nng sỏng to qua việc hình thành biểu tợng
về tập hợp cho trẻ mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi).
6.3. Phơng pháp thống kê toán học:
Xử lí tính toán các số liệu đã thu thập đợc.
Ch ơng I:
Cơ sở lý luận Và THựC TIễN của đề tài
6
1.1. cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Mt s vn v phỏt huy tim nng sỏng to ca tr mm
non:
1.1.1.1. Sỏng to, kh nng sỏng to ca tr mm non
Trc õy, mt s nh tõm lý hc cho rng, kh nng sỏng to ch thc
s xut hin nhng ngi trng thnh. Nhng ngy nay, cỏc nh tõm lý hc
ó chng minh kh nng sỏng to ca con ngi bt u xut hin ngay t la
tui mm non.
Theo S.Freud: Sỏng to, cng ging nh gic m hin hỡnh, l s tip

1. Nhu cầu sinh lý như đói, khát
Khi không được đáp ứng đủ nhu cầu sinh lý thì trẻ không thể tham gia vào
hoạt động học tập.
2. Nhu cầu về an toàn và không nguy hiểm
Trẻ yên tâm mình sẽ không gặp nguy hiểm hay bị hại khi tiếp cận với những
người xung quanh và khám phá môi trường xung quanh trẻ.
3. Nhu cầu về xã hội
Trẻ cảm giác được thoải mái khi kết nối với mọi người xung quanh, qua đó, sẽ
thúc đẩy hoạt động học tập của trẻ.
4. Nhu cầu tôn trọng
Trẻ tôn trọng mình và tôn trọng người khác, trẻ học tập và hình thành kinh
nghiệm từ chính vấn đề nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày. Trong chương
trình sáng tạo, điều đầu tiên là phải đáp ứng được nhu cầu cơ bản của trẻ. Có
nghĩa là, bên trong lớp học, giáo viên cần tạo ra một bầu không khí thân thiện,
giúp trẻ cảm nhận được sự an toàn, cảm xúc và cảm giác gắn kết với nhau.
* Học thuyết về cảm xúc của Erickson
Có 8 giai đoạn phát triển cái tôi trong suốt chu kì sống của một con
người. Tuy nhiên, đối với trẻ em, có 3 giai doạn cơ bản:
1. Giai đoạn trứng (mới sinh đến 18 tháng) - Tin tưởng so với ngờ vực.
Trẻ học được rằng, trẻ sẽ được an toàn, và người lớn sẽ đáp ứng nhu cầu
của trẻ. Chương trình sáng tạo giúp giáo viên nhận biết, phát triển mối quan hệ
tích cực, rõ ràng với mỗi trẻ và theo một lịch trình cố định.
2. Độ tuổi từ 18 tháng đến 3 tuổi - tự lập so với xấu hổ và nghi ngờ
Ý nghĩa của quyền lực cá nhân được xây dựng trên nền tảng của niềm
tin. Chương trình sáng tạo giúp giáo viên hỗ trợ trẻ trở nên độc lập bằng cách
tạo cơ hội để trẻ điều chỉnh hành vi của mình. Thiết lập một môi trường mà trẻ
em có thể tự tìm kiếm và hoạt động với vật liệu do trẻ lựa chọn. GV cung cấp
vật liệu thích hợp, hỗ trợ hoạt động vui chơi và thử thách khả năng của trẻ,
giúp trẻ bày tỏ cảm xúc của mình và giải quyết xung đột, khuyến khích trẻ
hoàn thành nhiệm vụ theo khả năng.

Các công trình nghiên cứu não bộ đã tìm thấy bằng chứng tự nhiên để hỗ
trợ lý thuyết về học tập của Maslow và Ericson. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra,
hệ thống trong não của một đứa trẻ khi khỏe mạnh và ăn no, cảm thấy an toàn,
được nuôi dưỡng tốt, có mối quan hệ ổn định với người thân và mọi người
xung quanh khả năng sáng tạo sẽ được phát triển tốt.
* Lý thuyết về tư duy lôgic và lập luận của Piaget
Tư duy lôgic phát triển trong nhiều giai đoạn. Trẻ phát triển tư duy lập
luận bằng cách thao tác với các vật liệu, tham gia tích cực vào môi trường của
trẻ, tạo ra những khám phá mới và chuyển đổi trong cách nghĩ trước đây của
trẻ. Tính sáng tạo của trẻ bộc lộ qua hai giai đoạn: - Cảm giác vận động (0 – 2
9
tuổi): Trẻ học hỏi bằng cách phản ứng với những gì trẻ trải nghiệm thông qua
các giác quan của mình; - Tiền thao tác (trước tuổi đi học): Tập trung vào tính
chất của vật liệu và nhìn nhận thế giới từ quan điểm riêng của trẻ.
Cấu trúc chương trình giảng dạy sáng tạo là môi trường và các hoạt động
dựa trên cơ sở phát triển nhận thức của trẻ; sự thay đổi phức tạp và các mức độ
của sự lựa chọn, Gv giúp đỡ trẻ học những gì trẻ có thể làm được, tạo nhiều cơ
hội cho trẻ lao động với các đối tượng cụ thể, khuyến khích trẻ tương tác với
người khác và tìm hiểu những cách giải quyết vấn đề khác nhau.
* Lý thuyết tương tác xã hội và học tập của Vygotsky
Trẻ em phát triển khả năng nhận thức bằng cách tương tác với người lớn
và bạn bè. GV giúp đỡ trẻ cải thiện kĩ năng và tiếp thu kiến thức bằng cách chỉ
dẫn lời nói, hỗ trợ về vật liệu và đặt câu hỏi thăm dò trẻ. Ý nghĩa của việc tạo
cơ hội cho trẻ làm việc với nhiều người khác nhau trong nhóm sẽ giúp trẻ em
học cách hợp tác.
Chương trình sáng tạo là nơi mà học tập diễn ra thông qua các mối quan
hệ tích cực. Trẻ em được dạy các kĩ năng cần thiết để kết bạn, giải quyết vấn đề
và chia sẻ.
* Lý thuyết đa trí tuệ của Gardner
Có nhiều cách khác nhau để phát triển tối đa tiềm năng trí tuệ của trẻ; ví

người mà trẻ cảm thấy tin tưởng; - Có cơ hội phát triển khả năng tự kiểm soát;
- Cảm nhận được khả năng của mình; Chương trình sáng tạo cần thúc đẩy tính
kiên trì, vượt khó bằng cách chỉ ra cho GV cách làm thế nào để tạo ra môi
trường lớp học tích cực, tôn trọng sự tương tác với trẻ em.
Hiện nay, chương trình giáo dục mầm non đang chú trọng đến mục tiêu
phát triển khả năng sáng tạo của trẻ. Vì vậy, các nhà quản lý giáo dục, GV
mầm non và phụ huynh cần tìm hiểu những công trình nghiên cứu giáo dục
sáng tạo của trẻ để nắm bắt được cách trẻ suy nghĩ và cảm nhận. Hơn nữa,
thông qua cách nhìn đa dạng về phát triển khả năng sáng tạo của trẻ, chúng ta
sẽ thuận lợi khi nghiên cứu, lựa chọn các biện pháp phát triển khả năng sáng
tạo phù hợp từng cá nhân trẻ.
1.1.2. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo lớn.
1.1.2.1. Đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo lớn
Có thể nói trẻ 5 - 6 tuổi là giai đoạn trẻ hoàn thiện cấu trúc tâm lý người.
Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi mầm
non tức là lứa tuổi trước khi đến trường phổ thông. Ở giai đoạn này, những cấu
trúc tâm lý đặc trưng của con người đã được hình thành trước đây, đặc biệt là
trong độ tuổi mẫu giáo nhỡ vẫn tiếp tục phát triển mạnh. Với sự giáo dục của
người lớn, các chức năng tâm lý đó sẽ được hoàn thiện về mọi phương diện của
hoạt động tâm lý(nhận thức, tình cảm, ý chí) để hoàn thành việc xây dựng
những cơ sở ban đầu về nhân cách của con người.
11
+ Trẻ sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày
Lứa tuổi này là thời kỳ bộc lộ tính nhạy cảm cao nhất đối với các hiện
tượng ngôn ngữ, điều đó khiến cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ đạt tốc độ
khá nhanh và đến cuối tuổi mẫu giáo thì hầu hết trẻ em đều biết sử dụng tiếng
mẹ đẻ một cách thành thạo trong sinh hoạt hàng ngày.
Trẻ có sự xác định ý thức đó là sự tách rời mình ra khỏi người khác. Sự
tự ý thức này đã hình thành ở cuối tuổi nhà trẻ. Tuy nhiên phải trải qua một quá
trình phát triển, ý thức bản ngã của trẻ mới được xác điịnh rõ ràng. Khi bước

mc qun ỏo, t tm ra, chi rng, ra tay, chi túc, t i dộp, i giy
Túm li: S phỏt trin tõm lý ca tr em din ra trờn c s s phỏt trin
gii phu sinh lý, c bit l s phỏt trin ca h thn kinh v cỏc giỏc quan. Vớ
d: Cỏc em bộ b tt nóo nh thỡ thng b thiu nng trớ tu (chm phỏt trin
trớ tu). Mt khỏc bn thõn s phỏt trin tõm lý cng li cú nh hng nht nh
n s phỏt trin ca c th tr. Chng hn s phỏt trin ca hot ng ngụn
ng ó lm phỏt trin cỏi tai õm v ca tr trong mi quan h qua li gia s
phỏt trin c th v s phỏt trin tõm lý ca a tr thỡ s phỏt trin c th l
tin cho s phỏt trin tõm lý.
1.1.3. Ni dung v phng phỏp hỡnh thnh biu tng v tp
hp cho tr mu giỏo ln
1.1.3.1. Ni dung biu tng v tp hp cho trẻ
- Dạy trẻ tri giác tập hợp bằng các giác quan khác nhau.
- Bớc đầu cho trẻ làm quen với một số phép tính trên tập hợp.
1.1.3.2. Phng phỏp hỡnh thnh biu tng v tp hp cho tr mu giỏo
ln:
13
1) Dạy trẻ tri giác tập hợp bằng các giác quan khác nhau
Ta biết rằng các tập hợp xung quanh trẻ rất đa dạng và phong phú, chúng
rất khác nhau về bản chất: có tập hợp gồm 2 vật giống hệt nhau, có tập hợp
gồm các vật riêng rẽ và có tập hợp lại là những âm thanh, động tác Vì vậy tất
cả các tập hợp này đợc trẻ thu nhận bằng các giác quan khác nhau của mình:
mắt nhìn, tai nghe, cơ bắp vận động Việc lặp lại các cảm giác giống nhau,
cảm thụ bằng các giác quan là cơ sở để hình thành các biểu tợng về tập hợp.
Việc luyện cho trẻ cảm thụ các tập hợp bằng các giác quan đã tạo điều kiện
thiết lập mối quan hệ giữa các giác quan với nhau.
Ví dụ:
- Khi cô giáo yêu cầu hãy chọn tất cả các hình màu đỏ đặt lên sàn thì
trẻ phải kết hợp tai nghe, cơ bắp vận động để chọn đúng tập hợp cô yêu cầu.
- Hãy xem cô gõ bao nhiêu tiếng? Một hay nhiều? trẻ phải dùng thính

Cô yêu cầu trẻ tìm đợc hết các cách chia một nhóm đồ vật ra làm 2 phần
(ví dụ 5 đối tợng thành 2 phần theo các cách: 1 và 4, 2 và 3).
- Đầu tiên cho trẻ chia nhóm đồ vật theo ý thích.
- Sau đó yêu cầu trẻ chia nhóm đồ vật thành 2 phần, với điều kiện có 1
phần bằng số lợng cô yêu cầu. Ví dụ, có 8 cái kẹo, cô yêu cầu trẻ cầm 3 cái ở
tay phải, hỏi: tay trái cháu cầm bao nhiêu cái?
Hoặc cho trẻ chia nhóm đồ vật thành 2 phần theo một điều kiện nhất
định. Ví dụ: 2 phần nhiều bằng nhau hay một phần nhiều hơn phần kia là 1
chiếc kẹo
Khi trẻ đã nắm đợc các cách chia một nhóm đối tợng thành 2 nhóm theo
các cách khác nhau, giáo viên cần hớng dẫn trẻ khái quát lại nhũng cách chia
đó với các thẻ số bằng các yêu cầu đặt các thẻ số tơng ứng với số lợng đối tợng
của mỗi phần chia. Ví dụ: với cách chia 8 đối tợng thành một nhóm có 3 đối t-
ợng và một nhóm có 5 đối tợng thì trẻ sẽ sử dụng cặp thẻ số 3 và 5 để khái quát
lại cách chia đó. Cứ nh vậy, trẻ học cách khái quát toàn bộ cách chia bằng các
cặp thẻ số và qua đó trẻ hiểu thành phần các con số từ 2 con số nhỏ hơn, ví dụ:
1 và 5 là 6, 2 và 4 là 6, 3 và 3 là 6.
Trong quỏ trình dạy trẻ giáo viên cần chú ý rằng, các bài luyện tập trên
không nhằm mục đích dạy trẻ nhớ một cách máy móc số này hay số khác đợc
hình thành từ những con số nào. Khi thao tác với các tập hợp cụ thể và các con
số, trẻ sẽ hiểu sâu sắc hơn mối qunan hệ giữa tổng thể và bộ phận. Bộ phận có
thể bằng nhau hoặc không bằng nhau, nhiều hay ít, nhng chúng luôn luôn nhỏ
hơn tổng thể.
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài:
1.2.1. Khỏi quỏt v trng mm non:
Trờng mầm non Bộc Bố nằm ngay tại trung tâm của huyện miền núi Pác
Nặm tỉnh Bắc Kạn, nơi đây dân c còn tha thớt, nhiều dân tộc vùng cao tập trung
sống ở các hẻm đồi, núi cao. Mỗi dân tộc có những phong tục tập quán riêng,
15
bao gồm: Tày, Nùng, Dao, Hmông, Kinh, Sán Chỉ nên trẻ trong độ tuổi mầm

Ngày soạn: 25/ 04 / 2012
I. Mục đích yêu cầu.
1. Giáo dỡng.
a. Kiến thức:
- Trẻ nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 10, tạo nhóm đồ
chơi có số lợng là 10.
- Nhận ra các nhóm đồ chơi có số lợng về các đồ dùng cá nhân.
b. Kỹ năng :
Rèn kỹ năng đếm cho trẻ, kỹ năng thêm bớt, so sánh và tạo nhóm.
c. Ngôn ngữ :
Phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc, đủ câu, đọc rõ ràng số 10.
2. Giáo dục:
- Trẻ có ý thức tổ chức trong giờ học.
- ý thức giữ gìn đồ dùng khi học tập.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng cá nhân.
II. Chuẩn bị.
a. Đồ dùng của cô và trẻ
- Mỗi trẻ 10 mũ, 10 áo ( làm bằng xốp); 2 thẻ số 10; các thẻ có số lợng
đồ vật từ 8-> 10.
- Đồ dùng của cô giống của trẻ nhng kích thớc to hơn.
- Một số đồ dùng, đồ chơi xếp xung quanh lớp có số lợng 8, 9, 10.
- Cửa hàng trng bày đồ dùng cá nhân (quần, áo, mũ, giầy dép, khăn cho
mùa đông và mùa hè, các loại áo ma, ô, bàn chải đánh răng ): có số lợng 7, 8,
9, 10
b. Nội dung tích hợp:
- MTXQ: Một số đồ dùng cá nhân.
- Âm nhạc: Thật đáng yêu, Lắng nghe nào.

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
17

3. Hoạt động 3: Thêm bớt, so sánh trong
phạm vi 10
Cho trẻ lấy rổ về chỗ ngồi
- Các con thấy trong rổ có gì?
- Các bạn nhỏ đang chuẩn bị thay đồ đi học,
các con hãy xếp tất cả những chiếc áo ra
thẳng hàng nào.
- Có mấy cái áo?
+ Cho trẻ đếm.
+ Đặt thẻ số mấy?
- Trẻ ngồi quanh cô và trò
chuyện: Tôi tên là tôi thích đ-
ợc
- Bạn nào cũng có quần, áo, mũ,
dép
- Mẹ con mua ở cửa hàng
-Không bôi bẩn lên quần áo
- Trẻ vừa đi vừa hát: dậy đi thôi
nào dậy
- Cửa hàng có nhiều đồ dùng
- Có cái.
Trẻ đếm : 1, 2, 3 có tất cả là 8
cái áo
- Thêm 2 cái.
- Trẻ đếm và trả lời: có 7 đôi, đặt
thẻ số 7.
Để số dép bằng số áo phải thêm
1đôi dép hoặc bớt 1 áo.
- Cái ô.
Trẻ đếm ô và trả lời: có 10 ô t-

Vì sao con đặt thẻ số đó?
10 mũ tơng ứng với thẻ số mấy?
+ 9 mũ thêm 1 mũ đợc 10 mũ vậy 9 thêm 1
đợc mấy?
- Có 3 bạn cha ngủ dậy nên cha đi học đợc,
nên cất 3 mũ đi?
+ Chúng mình xem còn mấy chiếc mũ?
- Số áo và số mũ nh thế nào với nhau?
+ Vì sao con biết?
+ Mũ còn mấy chiếc? 10 bớt 3 còn mấy?
+ Đặt thẻ số 10 còn phù hợp không?
+ Bây giờ số mũ tơng ứng thẻ số mấy? Cho
trẻ lấy thẻ số 7 đặt cạnh số mũ.
+ 10 áo lớn hơn 7 mũ vậy số 10 và số 7 số
nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn?
+ Trong dãy số tự nhiên từ 1 đến 10, số 10
và số 7 số nào đứng trớc, số nào đứng sau?
Vì sao?
-Trẻ xếp mũ tơng ứng lên trên
áo.
Trẻ đếm số mũ, đặt thẻ số 9
- Số mũ và số áo không bằng
nhau, số mũ ít hơn số áo vì số áo
thừa ra, mũ còn thiếu 1.
- Số áo nhiều hơn số mũ là 1.
Số 10 lớn hơn số 9, số 9 nhỏ hơn
số 10.
Trong dãy số tự nhiên, số 9 đứng
trớc, số 10 đứng sau.
- Bớt 1 áo hoặc thêm 1 mũ.

lớn hơn, số nào nhỏ hơn?
+ Trong dãy số tự nhiên từ 1 đến 10, số 10
và số 5 số nào đứng trớc, số nào đứng sau?
Vì sao?
- Muốn số áo và số mũ bằng nhau phải làm
gì?
+ Thêm mấy mũ?
Cho trẻ thêm và tìm thẻ số tơng ứng.
+ 5 thêm mấy đợc 10?
- Cất 9 chiếc mũ còn mấy chiếc mũ?
10 bớt 9 còn mấy?
Tơng ứng thẻ số mấy?
- Cất cả 1 mũ còn gì?
Còn mấy áo?
- Có 2 bạn không đi học nữa và đem cất 2
chiếc áo vào rổ, còn bao nhiên chiêc áo?
+ Tơng ứng thẻ số mấy?
Chúng mình làm gì?
+ 10 bớt 2 còn mấy?
- Muốn có 10 chiếc áo con sẽ làm gì?
Thêm mấy chiếc ?
+ Cho trẻ đếm và kiểm tra xem có đúng 8
thêm 2 bằng 10 không.
-10 áo thẻ số 8 còn tơng ứng không?
Tìm thẻ tơng ứng.
- Có 4 chiếc áo đợc cất đi.
Còn bao nhiêu áo?
10 bớt 4 còn mấy?
- Muốn số áo bằng số mũ phải
bớt 3 áo hoặc thêm 3 mũ.

20
Tìm thẻ số mấy?
- Muốn 6 áo thành 10 áo phải làm gì?
6 thêm mấy đợc 10?
-Trời ma rồi cha đi đợc cất 6 chiếc áo vào
trong tủ đã.
Cất thẻ số.
4. Hoạt động 4: Luyện tập củng cố
*Ai giỏi hơn: Cho trẻ thu rổ theo yêu cầu
của cô: 1 trẻ thu 10 rổ, 1 trẻ thu 4 rổ, 1trẻ
thu 6 rổ.
- Kiểm tra trẻ lấy rổ: 10 rổ muốn tặng 2 còn
mấy?
- Trẻ lấy 4 rổ: để có 10 chiếc cần làm gì?
Mời bạn thu 6 rổ kiểm tra xem đúng 6+4=10
không.
*TC: Tạo nhóm (Chơi 3-5 lần)
- Cách chơi: trẻ vừa đi vừa hát lắng nghe
nào khi nghe hiệu lệnh của cô thì trẻ cầm
tay nhau tạo thành nhóm có số lợng cô giáo
yêu cầu,
- Luật chơi: Trẻ nào không tìm đợc nhóm
phải nhảy lò cò.
*TC: Dán đủ số lợng:
- Cách chơi: Chia lớp làm 3 đội: từng trẻ đi
qua đờng dích dắc lên tìm và dán đủ số lợng
ghi trên các nhóm và dán lô tô đồ dùng.chơi
trong vòng 1 bản nhạc.
- Nhận xét kết quả.
*Kết thúc: Hát bài tập đếm và cất đồ dùng.

- Phát huy ở trẻ sự chú ý tính tích cực và ghi nhớ có chủ định.
c. Ngôn ngữ:
- Phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc, đủ câu, đọc rõ ràng số 10.
2. Giáo dục:
- Trẻ có ý thức tổ chức trong giờ học;
- ý thức giữ gìn đồ dùng khi học tập.
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc cây.
II. Chuẩn bị.
a. Đồ dùng của cô và trẻ
- Sỏi để chơi trò chơi tập tầm vông
- Mỗi trẻ 10 hạt gấc; các thẻ có só lợng đồ vật từ 1-> 10.
- Đồ dùng của cô giống của trẻ nhng kích thớc to hơn.
- 3 tranh dán đủ số lợng chia 10 làm 2 phần.
- Các loại quả: 30 quả ớt, 30 quả cam, 30 quả cà chua, 30 quả xoài, 30
quả táo để trẻ dán và chia số lợng 10 làm 2 phần.
- Mô hình vờn câycó: các loại cây có gắn quả có số lợng 10.
b. Nội dung tích hợp:
- MTXQ: Một số loại quả
- Âm nhạc: Quả. Tập tầm vông.
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
22
1. Hoạt động 1: Luyện tập thêm, bớt số
lợng trong phạm vi 10
Cho trẻ đến thăm mô hình vờn cây
-Trong vờn cây có những loại cây gì?
- Đếm số lợng qủa trong rổ ở gốc cây,
thêm hoặc bớt đi số quả cho đủ số lợng
10, đặt số tơng ứng.

2. Hoạt động 2: Ai chia giỏi hơn
- Trẻ đến thăm mô hình vờn
- Trẻ kể tên các loại cây.
- Trẻ đếm và thêm bớt cho đủ số l-
ợng 10.
- Có 10 quả cam .
- Có 8 quả táo
- Không bằng nhau.
Số quả cam nhiều hơn qủa táo.
Số quả táo ít hơn số quả cam là 2.
Số 8 nhỏ hơn số 10, số 10 lớn hơn
số 8.
Số 8 đứng trớc số 10, số 10 dứng
sau số 8 vi số 8 nhỏ hơn số 10.
- Để số cam bằng số táo thêm 2 quả
táo.
8 thêm 2 đợc 10
- Có 6 quả.
Cho thêm quả đu đủ hoặc bớt quả
cam
Thêm 4 quả đu đủ.
6 thêm 4 đợc 10.
- Số cam và số đu đủ bằng nhau.
Đều bằng 10.
Trẻ đếm cùng cô.
Thẻ số 10.
-1 trẻ tìm và đặt.
- Chăm sóc cây, tới nớc
- Trẻ lắng nghe lời cô.
23

- Cho trẻ đếm số hạt gấc
- Cho trẻ chia 10 hạt gấc
làm 2 phần theo ý thích của trẻ, đếm số
lợng mỗi phần, đặt thẻ số tơng ứng.
- Gọi trẻ đại diện các cách chia nêu kết
quả
- Cho trẻ chia theo các cách khác nhau,
cô hỏi cách trẻ chia 10 hạt gấc làm 2
phần và ghi kết quả cách cách chia lên
bảng:
Con có cách chia nh thế nào?
- Trẻ chơi cùng cô
- Trẻ chơi và đoán kết quả chia.
- Hạt gấc
- Trẻ lấy hạt gấc cho vào rổ và về
chỗ.
- Trẻ vừa đếm vừa xếp hạt gấc trớc
mặt (từ trái sang phải)
- Tìm thẻ số tơng ứng và đặt cạnh
hạt gấc.
- Quan sát cô chia mẫu và trả lời
theo ý hiểu.
- Trẻ đếm và nêu số lợng hạt
- Trẻ chia theo ý thích đếm số lợng
mỗi phần và đặt thẻ số tơng ứng
- Trẻ nêu cách chia của mình.
- Trẻ giơ tay và nói cách chia của
mình.
5 cách: 1- 9, 2- 8, 3- 7, 4-6, 5-5.
24

- Cô chính xác hóa kết quả: có 5 cách
chia số lợng 10 ô tô làm 2 phần đó là:
+1 và 9
+2 và 8
+ 3 và 7
+4 và 6
+5 và 5
3. Hoạt động 3: Luyện tập
+ Cho trẻ chơi trò chơi chia quả : tạo
nhóm có 10 bạn, sau đó cô chia cho mỗi
nhóm1 bức tranh và 5 loại quả là: 10 quả
-Tập thể nhắc lại kết quả các cách
chia: có 5 cách chia 10 ô tô làm 2
phần:
+1 và 9
+2 và 8
+ 3 và 7
+4 và 6
+5 và 5
- Nhóm trẻ, cá nhân (3-5) nhắc lại
- Trẻ đếm số lợng 2 nhóm và nói
kết quả.
-Trẻ thực hiện theo yêu cầu và nói
số lợng còn lại.
- Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô
Nêu số lợng còn lại.
- Trẻ nhắc lại
-Trẻ lắng nghe lời cô.
- Trẻ hoạt động theo nhóm
Thực hiện trong nhóm của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status