XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CHELATE Bo BẰNG PHỔ CỘNG HƯỞNG TỪ
HẠT NHÂN
NGUYỄN CỬU KHOA
I. MỞ ĐẦU
Trong lĩnh vực hóa học, xác định chính xác cấu trúc phân tử của các hợp chất mới
được tạo thành là công việc hết sức phức tạp nhưng cũng rất thú vị. Việc ra đời và ứng dụng
các phương pháp phân tích quang phổ đã đem lại lợi ích to lớn cho các nhà hóa học, nhờ đó
mà việc nghiên cứu sâu hơn các phản ứng hóa học, các chất mới tạo thành đặc biệt trong
trong tổng hợp hữu cơ đã phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Ở bài báo này,
chúng tôi sử dụng các phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân
11
B,
1
H,
13
C để xác định cấu
trúc một số Chelate Bo được tạo thành trong quá trình tổng hợp các hợp chất dị vòng có hoạt
tính sinh học cao.
II. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1. Tổng hợp Bo chelate của các enamine của pyridine
1.1. Tổng hợp Bo chelate của (2-pyridine)-4-aminopent-3-en-2-one
Cho từ từ butoxydiphenyl borane tác dụng với 2-pyridine-4-aminopent-3-en-2-one (1)
trong dung môi THF, thu được hỗn hợp sản phẩm bột màu vàng tươi. Đó là hợp chất gồm
chelate vòng 5 (2) và vòng 6 (3). Chúng được cô lập bằng cách hòa tan trong ete, sản phẩm
(2) tan trong ete còn sản phẩm (3) không tan và thu được sản phẩm với tỉ lệ (2): (3) = 65 : 31
(%). Sự hình thành các chelate (2) và (3) được chứng minh trên các phổ CHTHN
11
B và
1
H.
Cấu trúc vòng 5 và vòng 6 được xác định bằng phổ
C chỉ cần sau 30 phút.
1.2- Tổng hợp Bo- chelate từ đồng phân của (1) là (2-pyridine)-2-aminopent-4-
one
Khác với hợp chất (1), đồng phân (2-pyridine)-2-aminopent-4-one (6) phản ứng với
butylester diphenylboric acid trong CHCl
3
chỉ cho ra một sản phẩm duy nhất là (7). Điều này
sẽ được giải thích ở phần sau.
2. Tổng hợp Bo-chelate của các β-dicetone của pyridine (2-pyridine)-pent-2,4-
dicetone (8):
Tương tự như trên, phản ứng tạo chelate xảy ra tương đối nhẹ nhàng khi cho từ từ tác
nhân Bo vào (8) và sản phẩm thu được là những hạt tinh thể màu trắng vàng.
Các phổ CHTHN
11
B và
1
H cũng cho thấy chelate đã được tạo thành.
Tại phổ
13
C trong DMSO-d
6
chỉ thu được tín hiệu tương ứng với cấu trúc chelate vòng
5 (9). Khi đó phổ trong CDCl
3
các tín hiệu tương ứng với cường độ thấp cho thấy tương ứng
với đồng phân vòng 6 của dicetonate (10). Hàm lượng đồng phân (10) không quá 7%.
Theo hiệu ứng Overhauzer, chelate (2) và (9) đều có cấu hình Z trên nối đôi mạch
enaminone và dicetone. Như vậy sản phẩm cuối cùng của phản ứng (1) và (8) với Ph
2
BOBu
compounds. Mendeleev Commun. P.57, (1994)
[3] Dorokhov V.A, Bogdanov V.S., Nguyen Cuu Khoa: Borane chelate complexes with
some enaminone and diketones containing pyridine moiety and their mutual transformation
in solution. Russ. Chem. Bull, V.45, P.671 (Engl. Transl.) (1996)
[4] Dorokhov V.A, Nguyen Cuu Khoa, Nguyen Cong Hao, Vasiliev L.S.: Chelate synthesis
of 2,2
’
- bipyridin-4-one. Russ. Chem. Bull, V.46, P. 816, (1997).
SUMMARY
STRUCTURAL IDENTIFICATION OF Bo-CHELATE BY THE MNR
Structural indentification of Bo-chelate-products in the organic synthesis may be
successfully performed with the MNR.
Địa chỉ:
Nguyễn Cửu Khoa
Viện Công Nghệ Hóa Học- Viện Khoa Học Công Nghệ Việt Nam