Nghiên cứu cấu tạo phức chất của palađi(II) và niken(II) với một số 4-metyl thiosemicacbazon bằng phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân và phổ khối lượng - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐAI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
ĐÊ TÀI NGHIÊN c ử u KHOA HỌC CAP ĐẠI HỌC QUÕC GIA HA NỌI
NGHIÊN CỨU CÂU TẠO PHỨC CHÂT CỦA PA LAĐI(II) VÀ
NIKI N(II) VỜI MỘT s ố 4-METYL THIOSEMICACBAZON
BẰNG p h ư ơ n g p h á p
PHỔ CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN VÀ P H ổ K llò l LƯỢNG
• • •
MẢ SỔ: QT08-17
CHU TRI ĐE TÀI: NCS. NGUYEN VAN HA
DPI H:
TRUNG ĩ
M' >1
|\
P T / m
Ha Noi - 2009
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
• • • •
ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CẤP ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
NGHIÊN CỨU CẤU TẠO PHỨC CHÂT CỦA PALAĐI(II) VÀ
NIKEN(II) VÓI MỘT s ố 4-METYL THIOSEMICACBAZON
BẰỉ\G p h ư ơ n g p h á p
PHỔ CỘNG HƯỚNG TỬ HẠT NHẢN VÀ P H ổ R llô l LƯƠNG
• • •
MÃ SỐ: QT 08-17
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: NCS. NGUYEN VÃN HẢ
CÁC CÁN BỘ THAM GIA:
1. PGS.TS. TRỊNH NGỌC CHẦU
2. ThS. HOÀNG THỊ HƯƠNG HUẾ
3. ThS. PHẠM ANH SƠN

- Đã tìm được điều kiện thích hợp để tổng hợp thành công 4 phức chất của Pd(II)
và Ni(II) với hai phối tử trên
- Đã phân tích thành phần nguyên tố và nghiên cứu băng các phương pháp vật lý
và hóa lý như phổ hâp thụ hổng ngoại, phổ cộng hướng từ hạt nhân 'H ở tần số
500 MHz và phổ khối lượng đối với các sản phẩm tống hợp được. Từ các kết quả
số 500 M Hz và phổ khối lượng đối với các sản phẩm tổng hợp được. Từ các kết
quả thu được đã đưa ra giả thiết cấu tạo của mỗi phức chất cũng như cách phối
trí của các phối tử
- Đã thăm dò khả năng diệt khuẩn đối với 4 chủng khuẩn gam âm và gam
dương và 4 chủng nấm men, nấm mốc của thiosemicacbazon p-đimetylamino
benzaldehit và phức chất của chúng với Pd(II) và Ni(II) ở các nồng độ 25, 50 và
75 |j.g/ml. K ết quả cho thấy phức chất Pd(m thpmb)2 thể hiện hoạt tính khá tốt
b) Kết quả công bố:
Đã công bố 3 bài báo trên tạp trí khoa học chuyên ngành trong nước
c) Kết quả đào tạo:
- Hỗ trợ 01 cử nhân làm khóa luận tốt nghiệp hệ vừa học vừa làm
- Đề tài cũng hỗ trợ chủ trì là nghiên cứu sinh đang thực hiện luận án của mình
7. Tình hình sử dụng kinh phí:
Tổng kinh phí được cấp: 20,0 triệu đồng
Tổng kinh phí thực chi: 20,0 triệu đồng
KHOA HOÁ HOC
Hà Nội, ngày ỉ 7 tháng 01 năm 2009
CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
PGS. TS. Nguyễn Văn Nội Nguyễn Văn Hà
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
SUMMARY REPORT
1. TITLE: Complexes of palladium(II) and nickel(II) with some 4-methyl
thiosemicarbazones: synthesis and MS, NMR spectral studies.
2. CODE: QT 08-17
3. COORDINATOR: PhD student. Nguyen Van Ha

The obtained results from this project were represented in 03 articles
on national scientific journals.
M Ở ĐẦU
Việc nghiên cứu các phức chất của thiosem icacbazon với các kim
loại chuyển tiếp đang thu hút nhiều nhà hóa học, dược học, sinh - y học trên
thế giới. Các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực này rất phong phú vì các
thiosemicacbazon rất đa dạng về thành phần, cấu tạo và kiểu phản ứng.
Từ rất sớm, người ta đã phát hiện hoạt tính diệt nấm, diệt khuẩn của
thiosemicacbazit và các dẫn xuất thiosemicacbazon của nó [1,3]- Đặc biệt là
từ năm 1969, sau khi phát hiện phức chất cis-platin [Pt(NH3)2Cl2] có hoạt
tính ức chế sự phát triển ung thư thì nhiều nhà hóa học và dược học chuyển
sang nghiên cứu hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon cũng như
phức chất của chúng. Trong số các loại phức chất được nghiên cứu, phức
chất của thiosemicacbazon và dẫn xuất của thiosemicacbazon đóng vai trò
rất quan trọng [3,10,16,27].
Ngày nay, hàng năm có hàng trăm công trình nghiên cứu hoạt tính
sinh học, đặc biệt là hoạt tính chống ung thư của các phức chất
thiosemicacbazon và dẫn xuất của chúng đăng trên các tạp chí Hóa học, D-
ược học, Y- sinh học v.v như Polyhedron, Inorganica Chimica Acta,
Inorganic Biochemistry, European Journal of Medicinal Chemistry,
Toxicology and Applied Pharmacology, Bioinorganic & M edicinal
Chemistry, Journal of Inorganic Biochemistry v.v
Các nghiên cứu hiện nay tập trung chủ yếu vào việc tổng hợp mới các
thiosemicacbazon, dẫn xuất của thiosemicacbazon và phức chất của chúng
với các ion kim loại khác nhau, nghiên cứu cấu tạo của các phức chất sản
phẩm bằng các phương pháp khác nhau và khảo sát hoạt tính sinh học của
chúng. Trong m ột số công trình gần đây, ngoài hoạt tính sinh học người ta
còn khảo sát một số tính chất khác của thiosemicacbazon như tính chất điện
hóa, hoạt tính xúc tác, khả năng ức chế ăn mòn kim loại v.v
M ục tiêu của việc khảo sát hoạt tính sinh học là tìm kiếm được các

M = 0.138
d=122.5
s = -0.306
(4)
Trong đó các nguyên tử N(1), N(2), N(4), c , s nàm trẽn cùng một mặt
phảng. Ở trạng thái rắn, phân tử thiosemicacbazit có cấu hình trans (nguyên tử
s nằm ở vị trí trans so với nhóm NH2) [1].
Khi thay thế một nguyên tử hiđro nhóm N(4)H2 bàng các gốc
hiđrocacbon khác nhau ta thu được các đẫn xuất của thiosemicacbazit. Ví dụ
như: 4-phenyl thiosemicacbazit, 4-etyl thiosemicacbazit, 4-metyl
thiosemicacbazit Trong đó dẫn xuất 4-metyl thiosemicacbazit là chất rắn kết
tinh màu trắng, có nhiệt độ nóng chảy 138 - 141 °c.
Khi phân tử thiosemicacbazit hay sản phẩm thế của nó ngưng tụ với các
hợp chất cacbonyl sẽ tạo thành các hợp chất thiosemicacbazon theo sơ đồ 1.1:
(R” :H ,C H 3,C 2H5,C 6H5 ).
R
\
r /
c NHR
R

c — N— N

c
-H^O
I I “ II
S
OH H S
Sơ đồ ỉ.ỉ: Mô tả cơ chẻ của phản ứng ngưng tụ tạo thành thiosemicacbazon
Phản ứng tiến hành trong môi trường axit theo cơ chế AN. Vì trong só

các tác giả [13,16] nghiên cứu phức của một số ion kim loại như Cu(II),
Pt(II), Pd(II), Co(II) với thiosemicacbazit.
N H , N H ,
/ \ ỵ %
/ \
s NH.
NH
N
M
iỉ
Dạng thi (ỉn
Dạng Ihinl
Sơ đồ 1.2: Sự tạo phức của thiosemicacbazit
4
Theo [8,13,23], trong đa số các trường hợp thiosemicacbazit tồn tại ở cấu
hình cis và đóng vai trò như một phối tử hai càng. Tuy nhiên trong một số
trường hợp, do khó khăn về hoá lập thể, thiosemicacbazit đóng vai trò như một
phối tử một càng và giữ nguyên cấu hình trans, khi đó liên kết được thực hiện
qua nguyên tử s. Một số ví dụ điển hình về kiểu phối trí này là phức của
thiosemicacbazit với Ag(I), Cu(II), Co(II) [8,23,33],
Tóm lại, thiosemicacbazit thường có xu hướng thể hiện dung lượng phối
trí bằng hai và liên kết được thực hiện qua nguyên tử s và N của nhóm
hidrazin. Để thực hiện sự phối trí kiểu này cần phải tiêu tốn năng lượng cho
quá trình chuyển phân tử từ cấu hình trans sang cấu hình cis và di chuyển
nguyên tử H từ N(2) sang nguyên tử s. Năng lượng này được bù trừ bởi năng
lượng dư ra do việc tạo thêm một liên kết và hiệu ứng đóng vòng.
1.3. MỘT SỐ ÚNG DỤNG CỦA THIOSEMICACBAZON VÀ PHỨC CHẤT
CỦA CHÚNG
Các phức chất của palađi và của thiosemicacbazon được quan tâm rất
nhiều không chỉ với ý nghĩa khoa học mà ở các hợp chất này còn tiềm ẩn

sinh học của các thiosemicacbazon và phức chất của chúng. Hiện nay người ta
có xu hướng nghiên cứu các phức chất trên cơ sở thiosemicacbazon trên cơ sở
dẫn xuất của thiosemicacbazit với mong muốn tìm kiếm các hợp chất có hoạt
tính sinh học cao, ít độc hại để sử dụng trong y dược.
Hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon được phát hiện đầu tiên
bởi Domagk. Khi nghiên cứu các hợp chất thiosemicacbazon, ông đã nhận
thấy một số hợp chất thiosemicacbazon có hoạt tính kháng khuẩn [3]. Sau phát
hiện của Domagk, hàng loạt tác giả khác như [10,11,17,32] cũng đưa ra kết
quả nghiên cứu của mình về hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit,
thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng. Tác giả [35] cho rằng tất cả
các thiosemicacbazon của dẫn xuất thế ở vị trí para của benzaldehit đều có khả
năng diệt vi trùng lao. Trong đó p-axetaminobenzalđehit thiosemicacbazon
(thiacetazon - TB1) được xem là thuốc chữa bệnh lao hiệu nghiệm nhất hiện
nay.
6
Ngoài TB1, các thiosemicacbazon của pyriđin-3, 4-etylsunfobenzalđehit
(TB3) và pyriđin-4, cũng đang được sử dụng trong y học chữa bệnh lao.
Thiosemicacbazon isatin được dùng để chữa bệnh cúm, đậu mùa và làm thuốc
sát trùng. Thiosemicacbazon của monoguanyl hidrazon có khả năng diệt
khuẩn gam dương Phức chất của thiosemicacbazit với các muối clorua của
mangan, niken, coban đặc biệt là kẽm được dùng làm thuốc chống thương hàn,
kiết lị, các bệnh đường ruột và diệt nấm [1], Phức chất của đồng (n) với
thiosemicacbazit có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư [28].
Các tác giả [11,17] đã nghiên cứu và đưa ra kết luận cả phối tử và phức
chất Pd(II) với 2-benzoylpyriđin 4-phenyl thiosemicacbazon và Pd(II), Pt (II)
với pyridin-2-cacbalđehit thiosemicarbazone đều có khả năng chống lại các
dòng tế bào ung thư như MCF - 7, TK - 10, UACC - 60, trong số các phức
chất đó thì phức của Pd(II) với 2-benzoylpyriđin 4-phenyl thiosemicacbazon
có giá trị GI5() (nồng độ ức chế tế bào phát triển một nửa) thấp nhất trong 3
dòng được chọn nghiên cứu.

chuyển về vị tríâhy sự thay đổi về cường độ chúng ta sẽ thu được một số thông
tin về mô hình tạo phức của phối tử đã cho.
Bảng 1.1: Các dải hấp thụ thụ chính trong phổ hấp thụ hồng ngoại của
thiosemicacbazit
Vi
cm 1
Quy kết
Vi
cm“'
Quy kết
3380
Vas(N4H2)
Vg
1545
v(CN4)
v2
3350
Vas(N'H2)
Vọ
1490
Ô(HNC,HNN)
v3
3290
Vs(N4H2)
Vj0
1420
Vas(CNN)
v4
3210
Vs(N'H2)

thống các nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của thiosemicacbazit và qui kết
các dải hấp thụ chính như ở bảng 1.1.
Trong các tài liệu khác nhau [1,3,5,19], đều có chung nhận xét dải hấp
thụ đặc trưng cho dao động hoá trị của nhóm c = s thay đổi trong một khoảng
rộng từ 750 - 900 em' 1 và dải này có xu hướng giảm cường độ và dịch chuyển
về phía tần số thấp hơn khi tham gia tạo phức. Trong quá trình tạo phức, nếu
xảy ra sự thiol hoá thì dải hấp thụ đặc trưng cho dao động của nhóm CNN
thường dịch chuyển về phía tần số cao hơn, và xuất hiện trong khoảng từ 1300
đến 1400-1500cm-1 trong phức chất của thiosemicacbazon salixylanđehit,
isatin, axetyl axeton với các kim loại như Cu2+, Ni2+, Co3+
1.4.2. Phương p h áp phổ cộng hưởng từ proton
Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân là một trong những phương
pháp hiện đại nhất được ứng dụng để xác định cấu trúc của các hợp chất hữu
Một hạt nhân có spin (I) khác không khi được đặt trong một từ trường
thì nó có thể chiếm (21+1) mức năng lượng khác nhau. Sự chênh lệch giữa các
mức năng lượng ấy phụ thuộc vào cường độ từ trường xung quanh hạt nhân đó.
Từ trường này là từ trường ngoài cộng với từ trường ngược chiều gây ra bởi sự
chuyển động của lớp vỏ điện tử xung quanh hạt nhân. Như vậy, hiệu mức năng
lượng của hạt nhân từ không những phụ thuộc vào từ truờng ngoài mà còn phụ
thuộc vào chính lớp vỏ điện tử xung quanh hạt nhân ấy. Điều này dẫn tới các
hạt nhân khác nhau đặt trong từ trường ngoài sẽ cần các năng lượng khác nhau
để thay đổi mức năng lượng của mình. Trong phương pháp cộng hưởng từ hạt
nhân, năng lượng kích thích các hạt nhân gây ra bởi một từ trường biến đổi có
tần số tương đương với tần số sóng vô tuyến. Bằng cách thay đổi tần số của từ
trường kích thích, ta sẽ thu được các tín hiệu cộng hưởng của các hạt nhân từ
khác nhau trong phân tử và có thể xác định một cách cụ thể cấu trúc của các
hợp chất hoá học.
Các phân tử thiosemicacbazon và phức chất của chúng đều không có
nhiều proton nên việc quy kết các pic trong phổ 'H-NMR tương đối dễ dàng.
Thông thường, proton có mặt trong các nhóm OH, NH - hidrazin, NH - amit

thích hợp.
10
Hiện nay, trong phương pháp phổ khối người ta thường áp dụng các
phương pháp ion hoá khác nhau như: ion hoá hoá học (CI), ion hoá bằng
phương pháp bụi electron (ESI), bắn phá bằng nguyên tử tăng tốc (FAB), phun
mù electron dùng khí trợ giúp (PAESI) Các phương pháp này đều có những
ưu và nhược điểm riêng. Tuy nhiên, trong số các phương pháp trên, phương
pháp bụi electron phù hợp nhất và được sử dụng để nghiên cứu các phức chất
của kim loại. Ưu điểm của phương pháp này là năng lượng ion hoá thấp do đó
không phá vỡ hết các liên kết phối trí giữa kim loại và phối tử. Dựa vào phổ
khối lượng có thể thu được các thông tin khác nhau như: khối lượng phân tử
chất nghiên cứu, các mảnh ion phân tử, tỉ lệ các pic đồng vị. Từ các thông tin
này có thể xác định được công thức phân tử của phức chất và cấu tạo của phức
chất dựa vào việc giả thiết sơ đồ phân mảnh.
Trong các phức chất nghiên cứu đều chứa các nguyên tố có nhiều đồng
vị thì pic ion phân tử sẽ tồn tại dưới dạng một cụm pic của các đồng vị. Cường
độ tương đối giữa các pic trong cụm pic đồng vị cũng cho ta thông tin để xác
nhận thành phần phân tử hợp chất nghiên cứu. Muốn vậy người ta đưa ra công
thức phân tử giả định của hợp chất nghiên cứu. Tính toán lý thuyết cường độ
tương đối của các pic đồng vị sau đó so sánh với cường độ của các pic trong
phổ thực nghiệm để suy ra sự tương quan tỷ lệ các pic đồng vị theo thực tế và
theo lý thuyết từ đó khẳng định công thức phân tử phức chất giả định. Việc
tính toán lý thuyết được thực hiện bằng cách sử dụng phần mềm tính toán
isotope disstribution calculator: http://www.sisweb.com/mstools/isotope hoặc
w w w. webelement. com .
Trong phổ khối lượng ngoài khai thác thông tin từ pic ion phân tử ta
còn khai thác thông tin từ các mảnh ion phân tử. Dựa trên các mảnh ion phân
tử nhận được từ khối phổ có thể đưa ra những dự đoán về sơ đồ phân mảnh
của phân tử chất nghiên cứu. Hiện nay, có rất ít công trình công bố về sơ đồ
phân mảnh dựa trên việc nghiên cứu khối phổ của phức chất. Sơ đồ phân

tới nồng độ 0,5 đơn vị Me Fland rồi tiến hành thí nghiệm. Kết quả đọc sau khi
ủ các phiến thí nghiệm trong tủ ấm 37°C/24 giờ cho vi khuẩn và 34°C/48 giờ
đối với nấm sợi và nấm men. Kết quả dương tính là nồng độ mà ở đó không có
vi sinh vật phát triển. Khi nuôi cấy tại nồng độ này trên môi trường thạch đĩa
để kiểm tra, có giá trị CFU < 5.
12
chỉ thực hiện được với các hợp chất trong phân tử không có liên kết phối trí.
Và do đó việc đưa ra sơ đồ phân mảnh của phân tử phức chất thường được
thực hiện bằng cách suy luận theo cấu tạo phân tử phức chất.
1.5. THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PHÔÌ TỬ VÀ PHỨC CHẤT
Có nhiều phương pháp thử hoạt tính kháng VSVKĐ, tuy nhiên phương
pháp của Vander Bergher và Vlietlinck (1991) và MCKane L., & Kendal
(1996) đang được sử dụng rộng rãi nhất. Theo đó để đánh giá hoạt tính kháng
sinh của các mẫu chiết được thực hiện trên các miếng vi lượng 96 giếng (96 -
well microtiter plate). Các chủng vi sinh vật kiểm định sử dụng trong phương
pháp này bao gồm:
Vi khuẩn Gram (-): Escherichia coli (ATCC 25922) và Pseudomonas
aeruginosa (ATCC 25922). Vi khuẩn Gram (+): Bacillus subtilis (ATCC
27212) và Staphylococcus aureus (ATCC 12222). Nấm sợi: Aspergillus niger
(439) và Fusarium oxysporum (M42). Nấm men: Candida albicans (ATCC
7754) và Saccharomyces cervisiae (SH 20).
Đổi chứng dương tính: Ampixilin cho vi khuẩn Gr (+), Tretracylin cho
vi khuẩn Gr (-), Nystatin hoặc Amphotericin B cho nấm sợi và nấm men.
Kháng sinh pha trong DMSO 100% với nồng độ thích hợp: Ampixilin 50 mM;
Tretracylin 10 mM; Nystatin 0,04 mM.
Đối chưng âm tính: Vi sinh vật không trộn kháng sinh và chất thử.
Các mẫu thử được tiến hành trong môi trường nuôi cấy VSV- môi
trường duy trì và bảo tồn giống: Saboraud Dextrose Broth (SDB) - Sigma cho
nấm men và nấm mốc. Vi khuẩn trong môi trường Trypease Soya Broth (TSB)
- Sigma. Môi trường tiến hành thí nghiệm là Eugon Broth (Difco, Mỹ) cho vi

Hợp chất cacbonyl
Thiosemicacbazon tương ứng
Tên

hiêu
Ký hiệu
Màu
sắc
Dung môi hoà tan
1
axetophenon
acp Hmthacp
trắng
ngà
rươu, axeton,
DMF
2
p-đimetylamino
benzaldehit
pmb
Hmthpmb vàng
rươu, axeton,
DMF
2.1.2. Tổng hợp các phức chất
Các phức chất được tổng hợp theo sơ đồ sau:
14
Trong nước, dung dịch NH,
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổng hợp các phức chất giữa niken (11) và paìađi {11)
với một sô'4-metyl thiosemicacbazon
Các phức chất được tổng hợp bằng cách khuấy đều hỗn hợp của V (ml)

nhạt.
Để nguội dung dịch thu được, sau đó chuyển vào bình định mức 50ml.
Hút 10ml dung dịch Ni(II) vào bình nón 250ml thêm ít chỉ thị murexit, điều
chỉnh môi trường bằng dung dịch NH3 loãng tới khi pH = 8 (dung dịch có
màu vàng nhạt) rồi chuẩn độ bằng EDTA nồng độ c mol/1 tới khi dung dịch
chuyển sang màu tím (hết V ml EDTA). Hàm lượng Ni trong mẫu được tính
theo công thức sau:
VxCx58x —
%m Nl =
X100%
N lOOOx m0
2.3.2. Phân tích hàm lượng palađỉ trong phức chất
Để xác định hàm lượng của palađi trong phức chất chúng tôi sử dụng
phương pháp phân tích trọng lượng bằng cách kết tủa palađi (II) bằng
đimetylglyoxim.
+ Qui trình cụ thể: Cân một lượng chính xác m0 gam mẫu trong khoảng 0,03 -*■
0,05 gam, chuyển vào bình Kendan. Thấm ướt mẫu bằng vài giọt H2S 0 4 đặc
rồi đun trên bếp điện cho tới khi mẫu tan hết. Để nguội một ít, rồi nhỏ vào đó
2ml dung dịch H20 2 30%, tiếp tục đun cho tới khi có khói trắng thoát ra. Lặp
lại công đoạn như vậy cho tới khi thu được dung dịch trong suốt có màu vàng
nhạt đối với phức của Pd(II).
Để nguội dung dịch thu được, sau đó chuyển vào cốc và pha loãng
thành 50ml. Chỉnh môi trường bằng dung dịch NHị loãng cho tới khi pH = 2 +
16
4. Thêm vào đó từng giọt dung dịch đimetylglyoxim (1,5% trong etanol) tới
khi không thấy kết tủa mới xuất hiện, thêm tiếp 5ml nữa để đảm bảo dư
đimetyl glyoxim. Kết tủa được để lắng qua đêm sau đó lọc bằng phễu lọc thuỷ

15.7 15.7
4
Ni(mthpmb)2
N1C22H30NÍỊS2
9.5
10.2
Kết quả phân tích hàm lượng kim loại trong các phức chất giữa lý
thuyết và thực tế khá phù hợp từ đó chúng tôi khẳng định thêm về công thức
phân tử giả định của các phức chất.
3.2. NGHIÊN c ú u CÁC PHỨC CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHổ HẤP
THỤ HỒNG NGOẠI
Các phối tử mà chúng tôi nghiên cứu đều có thể tồn tại ở hai trạng thái
thion và thiol như chỉ ra dưới đây.

N NH—CH3 "

N\ ỵ ™ CH3
N— Cỵ N = c
ỵ % \ h
H s SH
dạng thion dạng thiol
Phổ của các phối tử và phức chất tổng hợp được được chỉ ra trên hình
3.1 đến 3.6. Một số dải hấp thụ đặc trưng trong các phổ đó được tổng kết trong
bảng 3.2.
18

Trích đoạn Phổ cộng hưởng từ proton của Ni(mthpmb) TÓM TẮT CÁC CÔNG TRÌNH NCKH CỦA CÁ NHÂN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status