Tài chính doanh nghiệp
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN:
Phân tích sự tác động của chính sách chi trả cổ tức đến giá cổ phiếu và tình hình
tài chính doanh nghiệp. Liên hệ thực tế tại công ty cổ phần sữa Việt Nam
(Vinamilk)
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Chính sách cổ tức
1.1. Khái niệm cổ tức và chính sách cổ tức
- Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty
cổ phần (chủ sở hữu của công ty).
- Chính sách cổ tức : là một trong ba chính sách tài chính quan trọng của công ty. Kết
hợp hai quyết định đầu tư và tài trợ chính là chính sách chi trả cổ tức.
1.2. Các hình thức chi trả cổ tức
Thông thường có 3 hình thức chi trả cổ tức chính là chi trả cổ tức bằng tiền mặt,chi
trả cổ tức bằng cổ phiếu và chi trả cổ tức bằng tài sản khác tại quy định của công
ty.trong đó,hai phương thức đầu là phổ biến nhất.
Chi trả bằng tiền mặt :
Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt,cổ tức tiền mặt được trả tính trên cơ sở
mỗi cổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá.trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm
tiền mặt làm giảm tài sản à giảm vốn lợi nhuận, nghĩa là làm giảm vốn cổ phần cổ
đông.
Chi trả bằng cổ phiếu :
Trả cổ tức bằng cổ phiếu có nghĩa là doanh nghiệp đưa ra thêm những cổ phiếu
của doanh nghiệp theo tỉ lệ được đại hội đồng cổ đông thông qua. Doanh nghiệp
không được nhận khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông. Hình thức chi trả cổ tức
bằng cổ phiếu khi doanh nhiệp dự định giữ lựoi nhuận cho các mục đích đầu tư và
muốn làm an lòng cổ đông. Việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như việc
tách cổ phiếu. cả hai đều làm số lượng cổ phiếu tăng lên và thị giá cổ phiếu giảm
xuống. trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và phần lợi nhuận
giảm xuống,trong khi đó tách cổ phiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phiếu.
Chi trả cổ tức bằng tài sản
- Cơ hội đầu tư : công ty có những cơ hôi đầu tư hứa hẹn khả năng sinh lợi cao
thường có xu hướng giữ lại phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, vì vậy chỉ
dành một phần nhỏ để trả cổ tức.
- Nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn : nếu Nhu cầu thanh toán các khoản nợ
đến hạn của doanh nghiệp cao sẽ buộc doanh nghiệp thanh toán các khoản nợ trước,
điều này trực tiếp ảnh hưởng đến việc chi trả cổ tức.
Nhóm 2 Page 2
Tài chính doanh nghiệp
- Tỉ suất lợi nhuận trên vốn của công ty: nếu tỉ suất lợi nhuận trên vốn của công ty
cao hơn các công ty khác thì cổ đông có xu hướng muốn để lại phần lớn để tái đầu tư
tăng thu nhập trong tương lai, và ngược lại.
- Sư ổn định về lợi nhuận của công ty : một công ty có lợi nhuận tương đối ổn định
có thể dành phần lớn lợi nhuận sau thuế để chi trả cổ tức và ngược lại.
- Khả năng thâm nhập vào thị trường vốn : những công ty lớn,có thời gian hoạt động
lâu dài, ổn định về mặt lợi nhuận, uy tín kinh doanh cao,mức độ rủi ro trong kinh
doanh thấp sẽ dễ dàng huy động vốn hơn. Do đó,công ty này có thể dành phần lớn lợi
nhuận sau thuế để chi trả cổ tức cho cổ đông.
- Quyền kiểm soát công ty : doanh nghiệp có thể tăng vốn thông qua phát hành cổ
phiếu, việc này sẽ làm pha loãng quyền kiểm soát công ty của các cổ đông hiện hành.
Nếu các cổ đông hiện hành muốn duy trì quyền kiểm soát công ty thì doanh nghiệp
thường giữ lại phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và ngược lại.
- Tình hình luồng tiền của công ty : khi một DN có lãi không đồng nghĩa với việc
DN có đủ nguồn tiền để trả cho cổ đông. Do đó trước khi có quyết định trả cổ tức
bằng tiền, DN cần phải xem xét khả năng cân đối luồng tiền của mình.
- Chu kỳ sống của doanh nghiệp : chu kỳ sống của doanh nghiệp nói chung trải qua
4 giai đoạn: ra đời, phất triển, hoàn thiện và suy thoái. Trong mỗi giai đoạn công ty
phải thiết lập kế hoạch tài chính cụ thể ( đã bao gồm chính sách chi trả cổ tức). ví dụ :
trong giai đoạn công ty mới thành lập, sản phẩm chưa chiếm lĩnh được thị trường , uy
tín chưa cao, khả năng huy động vốn khó khăn công ty cần giữ lại phần lớn lợi nhuận
sau thuế để tái đầu tư.
đến thu nhập của các cổ đông. Mặt khác, việc công ty duy trì việc chi trả cổ tức ổn
định hay không ổn định đều đặn hay dao động bất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
thị giá của cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán.
- Là công cụ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của công ty : chính sách chi trả
cổ tức sẽ liên quan đến lượng tiền mặt dùng trả cổ tức cho cổ đông. Vì vậy, nó có mối
liên hệ chặt chẽ đến các chính sách tài trợ và chính sách đầu tư của công ty. Việc phân
chia lợi nhuận cổ tức sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phần lợi nhuận lưu giữ lại nhiều hay
ít, điều này ảnh hưởng đến nguồn tài trợ bên trong tài trợ cho nhu cầi mở rộng sản
xuất kinh doanh của công ty trong tương lai. Mặt khácm việc chi trả cổ tức sẽ làm
giam lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, vì vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu huy động vốn từ
bên ngoài của công ty.
Nhóm 2 Page 4
Tài chính doanh nghiệp
2. Tác động của hình thức tri trả cổ tức tới giá cổ phiếu và tình hình tài chính của
doanh nghiệp
2.1. Trả cổ tức bằng tiền mặt.
Hầu hết cổ tức của công ty được trả bằng tiền mặt, bởi điều này sẽ thuận lợi
cho cổ đông trong việc sử dụng vào các mục đích có tính chất tiêu dùng cá nhân. Mức
cổ tức tiền mặt đượctrả có thể được tính trên cơ sở mỗi cổ phần, hoặc theo tỷ lệ % so
với mệnh giá cổ phiếu.
Từ công thức xác định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu cổ tức:
Trong đó: là giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại
là cổ tức dự kiến nhận được ở cuối năm thứ t
r: tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư
: giá bán cổ phiếu ở cuối năm thứ n
Từ công thức trên có thể thấy, với mức tỷ suất lợi nhuận xác định mức cổ tức
dự tính trong tương lai có quan hệ trực tiếp tới giá cổ phiếu. Trong ngắn hạn, khi công
ty tiến hành trả cổ tức bằng tiện cho cổ đông, dòng thu nhập trong tương lai của cổ
phiếu sẽ bị giảm một khoảng, điều này sẽ làm cho giá cổ phiếu ngay trong phiên đầu
tiên giảm một mức bằng mức cổ tức vừa được chi trả. Trong dài hạn, việc chi trả cổ
công ty trong khi tổng nguồn vốn không đổi, làm tăng khối lượng cổ phiếu lưu hành,
làm giảm giá trị tài sản ròng làm bình quân trên mỗi cổ phiếu. Điều này sẽ làm giảm
giá của mỗ cổ phiếu trên thị trường. Trong ngắn hạn, khi công ty tuyên bố chi trả cổ
tức, dù dưới bất kỳ hình thức nào, thì dòng thu nhập trong tương lai của cổ phiếu cũng
bị giảm, giá tham chiếu của cổ phiếu sẽ bị giảm. Bên cạnh đó, việc công ty trả cổ tức
dù bằng tiền hay bằng cổ phiếu thì cũng thì cũng phải sử dụng từ nguồn lợi nhuận sau
thuế, điều này sẽ khiến phần lợi nhuận sau thuế còn lại bị sụt giảm. Mặt khác, trong
ngắn hạn kết quả kinh doanh của công ty không thay đổi sau khi công bố quyết định
trả cổ tức, nên giá cổ phiếu sẽ sụt giảm ngay từ mốc thời gian cổ đông được hưởng
quyền. Còn trong dài hạn, tác động của việc trả cổ tức bằng cổ phiếu rất khó dự đoán,
vì biến động giá cổ phiếu và tình hình tài chính doanh nghiệp bị tác động bởi nhiều
yếu tố và còn phụ thuộc vào tác động của quyết định chi trả cổ tức đến thực trạng tài
chính và tương lai phát triển của công ty.
Nhóm 2 Page 6
Tài chính doanh nghiệp
2.3. Trả cổ phiếu bằng tài sản khác.
Mặc dù không có tính chất phổ biến, song các công ty cũng có thể trả cổ tức
bằng các tài sản khác: chứng khoán của công ty khác, khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn, thành phẩm, hàng hóa, bất động sản,… việc trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm giảm
các khoản đầu tư, giảm lượng hàng hóa, thành phẩm… từ đó làm giảm tài sản, vốn
chủ sở hữu của công ty và đặc biệt nó làm giảm nghiêm trọng uy tín của công ty, kéo
giá cổ phiếu sụt giảm mạnh. Vì vậy việc trả cổ tức bằng tài sản khác chỉ được thực
hiện trong trường hợp công ty không thể sử dụng các phương án trả cổ tức khác.
II. LIÊN HỆ THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
1. Giới thiệu công ty cổ phần sữa Việt Nam:
Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyền quyết định số 155/2003QĐ-
BCN ngày 1 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà
nước Công Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.
Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY
Vốn điều lệ của công ty là 8.339.557.960.000 đồng. mệnh giá cổ phần là 10.000
Năm 2012 cũng là năm sản lượng tiêu thụ của Vinamilk đạt được cao nhất từ trước tới
nay, với trên 4 tỷ sản phẩm (trong điều kiện Vinamilk không tăng giá và tham gia bình
ổn giá sữa cho người tiêu dùng cả nước).
1.1. Cơ cấu tổ chức công ty:
Trụ sở chính của Công Ty đặt tại:
Địa chỉ: Số 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (848) 541 55555
Fax: (848) 541 61226
E-mail: [email protected]
Website: www.vinamilk.com.vn
Cty cổ phần sữa
vinamilk
Văn phòng công ty
Nhóm 2 Page 8
Tài chính doanh nghiệp
Nm
sữa
thống
nhất
Nm
sữa
trường
thọ
Nm
sữa sài
gòn
dielac Nm
sữa hà
nội
phối rộng khắp nước. Với những lợi thế này cùng tiềm năng tăng trưởng của ngành
sữa, Vinamilk vẫn có thể tiếp tục duy trì được vị thế và hiệu quả hoạt động tốt như
Nhóm 2 Page 9
Tài chính doanh nghiệp
hiện nay trong những năm tới. VNM luôn là cổ phiếu hấp dẫn khá nhiều nhà đầu tư,
nhất là những tổ chức đầu tư nước ngoài, với sở hữu nước ngoài luôn ở mức tối đa
49%. Gần đây, với thông tin dự kiến mở room cho khối ngoại, mặc dù có thể bị giới
hạn về quyền biểu quyết cho số cổ phiếu từ phần room tăng thêm, nhưng điều này
cũng đã khiến cho giao dịch của cổ phiếu VNM trở nên sôi động hơn, lượng giao dịch
thỏa thuận của cổ phiếu đã tăng lên đáng kể. Ngoài ra, chúng tôi kỳ vọng khi EPS đạt
đến trên 10.000 đồng/cp sẽ là ngưỡng để VNM xem xét khả năng phát hành thêm cổ
phiếu thưởng như đã từng thực hiện trong các năm quá khứ. Tuy nhiên, so với giá
mục
tiêu 107,000 đồng/cp, chênh lệch 1.9% so với giá thị trường chưa phải là mức chênh
lệch hấp dẫn cho quyết định đầu tư dài hạn vào VNM. Do đó, chúng tôi đưa ra khuyến
nghị NẮM GIỮ ở thời điểm hiện tại.
2. Khái quát hoạt động chi trả cổ tức của công ty cổ phần sữa việt nam từ năm
2008 đến nay.
Thu nhập của cổ đông tại công ty cổ phần sữ Việt Nam (VNM) tương đối ổn định qua
các năm.
Năm Thu nhập
bằng tiền
(%vốn)
Thu nhập
bằng cổ
phiếu
(%vốn)
Tổng
thu nhập
Ghi chú
Tài chính doanh nghiệp
Thời điểm 8/8/2008 11/8/2008 12/8/2008 18/8/2008 20/8/2008 5/9/2008
Giá cổ
phiếu(vnđ/cp)
104.000 107.000 105.000 115.000 115.000 112.000
Nhận xét:
Trước khi có thông tin chi trả cổ tức, cổ phiếu của công ty giao động quanh mức
105.000đ/cp.Với tác động về việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 10% mệnh
giá,giá cổ phiếu đã tăng lên và giao động trong khoảng 115.000đ/cp.
Sau khi có thông tin chi trả cổ tức bằng tiền mặt thì nhiều người muốn cổ phiếu để
hưởng cổ tức bằng tiền là do khủng hoảng tài chính toàn cầu ảnh hưởng tới Việt Nam
gây lạm phát .Cụ thể lạm phát ở việt Nam tháng 5 là 25% nên cổ đông muốn nắm giữ
cổ phiếu hơn là tiền do vậy cầu cổ phiếu tăng đẩy giá của nó tăng lên.
3.2. Trả cổ tức đợt II - năm 2008(20/8/2008, 10% bằng tiền mặt)
Tỷ lệ thực hiện: 19%/mệnh giá( tương ứng 1900 đồng/ cổ phiếu)
Hình thức chi trả: trả tiền mặt
Ngày thông báo: 10/11/2008
Ngày giao dịch không hưởng quyền: 26/11/2008
Ngày đăng ký cuối cùng: 28/11/2008
Thời gian chi trả cổ tức: 15/12/2008
Nhóm 2 Page 12
Tài chính doanh nghiệp
Giá cổ phiếu ngày 26/11/2008: 74.000đ. KL giao dịch: 141920.
Giá cổ phiếu ngày 28/11/2008: 76.500đ. KL: 281340.
Giá cổ phiếu ngày 15/12/2008: 84.000đ. KL: 103290.
Nhận xét:
Trong quý IV năm 2008,do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới thị trường chứng
khoán Việt nam sụt giảm mạnh VN-Index liên tục sụt giảm,thị trường chứng khoán
Việt Nam nhiều rủi ro,tính thanh khoản thấp,giá cổ phiếu của Vinamilk đã giảm so
với các quý trước trong năm.
với năm 2008.Thị trường chứng khoán nhiều biến động.
Trong bối cảnh đó,Vinamilk vẫn giữ vững vị trí đứng đầu trên thị trường sữa. Kết thúc
năm 2009,Vinamilk công bố đạt lợi nhuận sau thuế là 2.376 tỷ đồng.
Vinamilk đã đạt được những kết quả vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành do
đó công ty rất có triển vọng trong tương lai ,nâng cao uy tín doanh nghiệp tạo tâm lý
tốt cho các nhà đầu tư.
3.4. Trả cổ tức đợt II - năm 2009(25/2/2010, 10%):
Nhóm 2 Page 14
Tài chính doanh nghiệp
Tỷ lệ thực hiện: 10%/mệnh giá( tương ứng 1000 đồng/ cổ phiếu)
Hình thức chi trả: trả tiền mặt
Ngày thông báo: 18/02/2010
Ngày giao dịch không hưởng quyền: 23/02/2010
Ngày đăng ký cuối cùng: 25/02/2010
Thời gian chi trả cổ tức: 26/03/2010:
Giá cổ phiếu ngày 23/02/2010:86.500đ. KL: 542830
Giá cổ phiếu ngày 25/02/2010: 88.000đ. KL giao dịch: 591140
Giá cổ phiếu ngày 26/03/2010:85.500đ. KL: 130230
Thời điểm 9/2/2010 11/2/2010 22/2/2010 23/2/2010 24/2/2010 25/2/2010 26/2/2010
Giá cổ
phiếu
(vnđ/cp)
81.000 89.000 89.500 86.500 87.500 88.000 85.500
Nhận xét:
Sau khi có thông báo về việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt, giá cổ phiếu được đẩy cao
hơn một chút so với thời gian trước do các nhà đầu tư có xu hướng mua vào và giao
động ở mức 89.500đ/cp. Bắt đầu từ ngày giao dịch không hưởng quyền, giá cổ phiếu
có xu hướng giảm đôi chút và giao động ở mức 87.000đ/cp do tâm lý thận trọng của
nhà đầu tư và sự khan hiếm của dòng tiền do lượng cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu
thưởng tăng lên nhanh chóng.
Nhóm 2 Page 16
Tài chính doanh nghiệp
Thời gian chi trả cổ tức: 30/09/2011.
Giá cổ phiếu ngày 13/09/2011: 131.000đ. KL: 29770
Giá cổ phiếu ngày 15/09/2011: 127.00đ. KL giao dịch: 38280
Giá cổ phiếu ngày 30/09/2011: 125.000đ. KL: 84360
ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách cổ đông là ngày 15/09.
Trước ngày thông báo chi trả cổ tức bằng tiền mặt.giá cổ phiếu của VNM ở mức
thấp.ngày 22/08 giá cổ phiếu của VNM là 117.000đ/cps au đó giá cổ phiếu tăng dần
vào ngày 08/09 đã lên mức 131.00đ/cp cao nhất vào ngày 12/09 là 133.000/cp.sau
ngày đăng ký 15/09 giá giam nhẹ dao động quanh mức 128.000đ/cp. Vào ngày chi trả
còn 125.000/cp
Nhóm 2 Page 17
Tài chính doanh nghiệp
VNM sẽ tiến hành chi trả cổ tức đợt 1 năm 2011 cho cổ đông hiện hữu bằng tiền với
tỷ lệ 20% (mỗi cổ phiếu được nhận 2.000 đồng) vào ngày 30/09/2011.
Đồng thời, HĐQT cũng quyết định giải thể Chi nhánh – nhà máy bia Hương Việt của
công ty tại Khu công nghiệp Mỹ Phước, Huyện Bến Cát, Bình Dương.
Được biết, VNM đã chính thức bán phần vốn góp tại nhà máy bia Hương Việt vào
năm 2009 với khoản thu nhập khi đó lên đến 164 tỷ đồng.
Kết thúc quý 2/2011, Công ty mẹ VNM công bố lãi sau thuế 1.093,2 tỷ đồng, tăng
17,6% so với quý 2/2010. Nâng mức lãi lũy kế 6 tháng đầu năm lên 2.090,6 tỷ đồng,
tăng 19,7% so với cùng kỳ.
3.7. Trả cổ tức đợt II/ năm 2011(10/4/2012, 20%):
Tỷ lệ thực hiện: 20%/mệnh giá( tương ứng 2000 đồng/ cổ phiếu)
Hình thức chi trả: trả tiền mặt
Ngày thông báo: 23/03/2012
Ngày giao dịch không hưởng quyền: 06/04/2012
Ngày đăng ký cuối cùng: 10/04/2012
Thời gian chi trả cổ tức: 25/04/2012
27/7/2012 về việc tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2012.
Theo nội dung Nghị quyết, Vinamilk sẽ tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2012 tỷ lệ 20%
bằng tiền mặt tức mỗi cổ phiếu của cổ đông hiện hữu được nhận 2.000 đồng.
Ngày đăng ký cuối cùng (ngày chốt danh sách cổ đông) theo thông báo của công ty là
23/8/2012 và ngày chi trả cổ tức là 6/9/2012.
Việc chi trả cổ tức đợt này nằm trong kế hoạch trả cổ tức 30% năm 2012 theo tinh
thần Nghị quyết ĐHCĐ thường niên.
Theo báo cáo tài chính riêng công ty mẹ 6 tháng đầu năm, Vinamilk lãi 2.753 tỷ đồng,
tăng 31,7% so với cùng kỳ.
Với vốn điều lệ hơn 5.500 tỷ đồng hiện tại, Vnamilk dự chi hơn 1.100 tỷ đồng trả cổ
tức.
Nhóm 2 Page 19
Tài chính doanh nghiệp
Ngày 01/08 giá cổ phiếu ở mức 89.000đ/cp và sau đó liên tiếp tăng lên đến ngày
07/08 là 103.000đ/cp.sau ngày thông báo chi trả cổ tức giá cổ phiếu tiếp tục tăng
nhẹ.ngày 14/08 là 110.000d/cp.sau ngày giao dịch không hưởng quyền giá cổ phiểu
giảm nhẹ tạo điều kiện cho nhà đầu tư có thể mua vao tích trữ
3.9. Trả cổ tức đợt II/ năm 2012 ( 18/6/2013, 18%):
Tỷ lệ thực hiện: 18%/mệnh giá ( tương ứng 1800 đồng/ cổ phiếu)
Hình thức chi trả: trả tiền mặt
Ngày thông báo: 19/05/2013
Ngày giao dịch không hưởng quyền: 14/06/2013
Ngày đăng ký cuối cùng: 18/06/2013
Thời gian chi trả cổ tức: 28/06/2013
Giá cổ phiếu ngày 14/06/2013: 86.500đ. KL: 42350
Giá cổ phiếu ngày 18/06/2013: 88.000đ. KL giao dịch: 40020
Giá cổ phiếu ngày 28/06/2013: 86.000đ. KL: 27000
Vinamilk sẽ trả cổ tức 1.800 đồng/cổ phiếu đợt 2 năm 2012. Với hơn 833,5 triệu cổ
phiếu VNM đang lưu hành, công ty dự chi hơn 1.500 tỷ đồng để trả cổ tức đợt này.
Nhóm 2 Page 20
phần sữa Việt Nam:
Bảng chỉ tiêu tài chính năm 2009 của công ty Vinamilk
Các chỉ tiêu Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
Tài sản ngắn hạn 3.301.808
4.047.901
4.143.510
5.069.157
Nợ ngắn hạn 692.915
847.445
1.102.319
1.552.606
Hàng tồn kho 1.358.874
1.251.064
975.043
1.321.271
Tổng tài sản 6.105.480
6.839.989
7.491.290
3.512.653
Nhóm 2 Page 22
Tài chính doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh 2,80 3,30 2,87 2,41
Hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn
4,77 4,78 3,76 3,26
Khả năng thanh toán lãi vay 364,88 513,54 618,85 411,42
Khả năng thanh toán chung 6,86 6,39 5,57 4,69
Ngày 05-08-2009, công ty tiến hành chi trả cổ tức bằng tiền đợt I với tỉ lệ 20%, tức
2000đ/cp. Như vậy số tiền đem trả cổ tức là 351.280 triệu đồng. Điều này làm giảm
lượng tiền mặt trong công ty, từ 875.811 triệu đồng (Q2) xuống còn 217.638 triệu
đồng (Q3), làm cho các hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn có xu hướng giảm. Cụ thể hệ số khả năng thanh toán nhanh giảm từ
3,3(Q2) xuống còn 2,87 (Q3); tức là 1 đồng nợ ngắn hạn chỉ còn được đảm bảo bằng
2,87 đồng tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh qua các quý đều lớn
hơn 1, có nghĩa là công ty có khả năng thanh toán tốt, đảm bảo thanh toán nhanh cho
khách hàng.
Việc công ty chi trả cổ tức bằng tiền làm cho lượng vốn đầu tư sẵn có giảm, để đáp
ứng nhu cầu vốn thường xuyên, công ty phải bổ sung bằng các khoản tiền đi vay, dẫn
đến chi phí lãi vay tăng mạnh từ 2.249 triệu đồng trong quý 2 lên 3.269 triệu đồng Q3
và 6.655 triệu đồng cuối Q4. Một phần do công ty làm ăn có lãi nên trong Q3 khả
năng thanh toán lãi vay vẫn tăng so với Q2 là 618,85 so với 513,54. Tuy nhiên, đến
cuối năm 2009, chi phí lãi vay tăng mạnh, dẫn đến 1 đồng lãi vay chỉ được đảm bảo
chi trả bằng 411,42 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Tổng tài sản qua các quý có xu hướng tăng nhưng tổng nợ phải trả cũng tăng đồng
thời (chi phí tăng thêm từ việc bổ sung vốn đi vay) cho nên khả năng thanh toán
chung có chiều hướng giảm nhưng vẫn lớn hơn.
Bảng chỉ tiêu tài chính năm 2010 của công ty Vinamilk
phải đi vay bổ sung. Điều này thể hiện ở chi phí lãi vay tăng từ 572 (Q1) lên 1.523
triệu đồng (Q2). 1 đồng lãi vay Q2 được đảm bảo chi trả chỉ bằng 712,89 đồng lợi
nhuận trước thuế và lãi vay, giảm 979,66 đồng so với Q1.
Hệ số khả năng thanh toán chung tuy giảm từ 4,24 xuống 3,2 nhưng vẫn lớn hơn 1,
cho thấy công ty đảm bảo khả năng thanh toán tốt cho khách hàng.
Ngày 31-08-2010, công ty tạm ứng cổ tức bằng tiền 3000đ/cp với tỷ lệ 30%. Số tiền
chi trả cổ tức là 1.059.216 triệu đồng, đây là mức tiền rất lớn. Điều này dẫn đến giá trị
tài sản ngắn hạn và lượng tiền mặt cùng giảm mạnh. Tài sản ngắn hạn của Q3 giảm
17,9% và lượng tiền mặt giảm 37,4% so với Q2, trong khi nợ ngắn hạn và giá trị hàng
tồn kho thay đổi không đáng kể. Vì vậy, hệ số khả năng thanh toán nhanh và nợ ngắn
hạn đều giảm.
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh : giảm từ 1,39(Q2) xuống 1,19 (Q3)
+ Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn giảm từ 2,19 (Q2) xuống 2,03 (Q3).
Với 1 khối lượng tiền dành cho chi trả cổ tức rất lớn, hơn 1000 tỷ đồng, nhu cầu vốn
đầu tư thường xuyên tăng mạnh, khiến cho chi phí lãi vay tăng từ 1.523 triệu đồng
Nhóm 2 Page 24
Tài chính doanh nghiệp
(Q2) lên 3.588 (Q3), ứng với 135,6%. Cuối quý 4, con số này đạt 6.171 triệu đồng,
tăng 71,99% so với Q3. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay trong Q3 giảm mạnh
46,84% so với Q2.
Mặc dù trong Q4 chi phí lãi vay tăng cao nhưng lợi nhuận trước thuế tăng hơn 200%
so với Q3 nên khả năng thanh toán lãi vay vẫn tăng, 1 đồng lãi vay được đảm bảo chi
trả bằng 689,9 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Hệ số khả năng thanh toán chung Q3 là 3,82 và Q4 là 3,84cho thấy khả năng thanh
toán của công ty tốt vì 1 đồng nợ được đảm bảo bằng gần 4 đồng tài sản.
Bảng chỉ tiêu tài chính năm 2011 của công ty Vinamilk
Năm 2011 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
Tài sản ngắn hạn 7.327.494 9.519.928 8.979.083 9.467.682
Nợ ngắn hạn 3.180.616 3.232.230 2.649.498 2.946.537
Hàng tồn kho 3.191.467 4.063.605 3.474.086 3.277.429