ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
PHẦN KIẾN TRÚC
(10%)
Giáo viên hướng dẫn : THS. Nguyễn Thanh Sơn
Sinh viên thực hiên : Phạm Văn Thanh
Lớp : 506111A
MSSV : 506111177
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
1
Trang 1
ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
A. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
TấN CÔNG TRÌNH :TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG BÁO SINH VIÊN
VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
1. Địa điểm xây dựng
Địa điểm xây dựng công trình: Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Toà nhà trung cư báo chí học đường là công trình nằm trong dụ án của chủ đầu
tu ban biên tập báo sinh viên Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu thông tin của
sinh viên. Tòa nhà gồm 12 tầng, 1 tầng tum, 1 tầng mái, 1 đỉnh mái.
Xét về mặt địa lý, đây là khu đất đẹp có mạng lưới giao thông hoàn thiện, các hệ
thống điện nước hoàn chỉnh nên công trình có nhiều thuận lợi cho quá trình thi công.
Về mặt tổng thể của dự án xây dựng thì khu đất cần được san lấp để đạt được cốt
thiết kế của hè và đường.
Cụng trình trung tâm báo chí học đường về vị trí:
o Phía Đông giáp tuyến đường nhựa.
o Phía Tây giáp ban quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội
o Phớa Bắc tiếp giáp với khu đất chống.
o Phía Nam giáp viện kiểm soát nhân dân tối cao
Nhà báo sinh viên Việt Nam thiết kế với tầng 1 gara ô tô, nơi để xe đạp, xe máy.
Tầng 2,3 là tầng trung tâm giới thiệu việc làm, thường trực hành chính, bảo vệ.
Các tầng điển hình cao 3,4m phù hợp nhu cầu nhà ở và điều kiện khí hậu Việt
Nam.
Cấu tạo các lớp sàn như sau:
• Sàn tầng điển hình
Lát gạch Ceramic
Lớp cát độn
Sàn BTCT đổ tại chỗ
Lớp vữa trỏt, lút.
• Sàn mái
Hai lớp gạch lá nem
Lớp vữa tạo dốc dày trung bình 100
Lớp gạch chống nóng 6 lỗ
Sàn BTCT đổ tại chỗ, ngâm chống thấm theo qui phạm
Lớp vữa trỏt, lút
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
3
Trang 3
ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
3. Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình
Toà nhà thiết kế có 4 mặt lấy sáng, các căn hộ đều bố trí cửa rộng đảm bảo nhu
cầu chiếu sáng tự nhiên. Cỏc lụgia đều có cửa ngoài bảo vệ tăng tính thẩm mỹ và an
toàn cho khu nhà. Cửa sổ và cửa chính mặt trước công trình được làm bằng cửa kính
màu, tạo vẻ đẹp cho kiến trúc công trình và góp phần chiếu sáng tự nhiên cho toàn bộ
công trình.
Toà nhà được thiết kế với các giải pháp nhằm tối ưu công năng sử dụng cho các
căn hộ kiểu gia đình tiện dụng hiện đại và riêng biệt cho mỗi căn hộ.
Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc, nhằm
đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi.
Về tổng thể, toàn bộ công trình nằm trong khu thoáng mát, diện tích rộng rãi,
đảm bảo khoảng cách vệ sinh so với nhà khác. Do đó cũng đảm bảo yêu cầu thông gió
của công trình.
Về nội bộ công trình, các phòng làm việc được thông gió trực tiếp và tổ chức lỗ
cửa, hành lang, thông gió xuyờn phũng.
Mặt khác, do tất cả các mặt nhà đều tiếp giáp với đất lưu không nên chủ yếu là
thông gió tự nhiên.
Nhìn chung, bố trí mặt bằng công trình đảm bảo thông gió và ánh sáng tự nhiên
ở mức tối đa.
2.2. Giải pháp chiếu sáng
Kết hợp cả chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo.
Hệ thống chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo
trong công trình dân dụng (TCXD 16: 1986), chiếu sáng trong các phòng làm việc,
phòng hội họp, hội trường dùng đèn huỳnh quang, chiếu sáng hành lang, sảnh dựng đốn
downlight 150mm, bóng compack, chiếu sáng các khu phụ trợ như cầu thang, gara,
kho, khu WC, vv… chủ yếu dùng bóng đèn sợi đốt, đảm bảo độ rọi tối thiểu tại các khu
vực.
Các đèn báo lối ra (EXIT) sẽ được bố trí tại tất cả các lối đi lại và lối ra vào
chính của ngôi nhà như sảnh, cầu thang, hành lang và một số khu công cộng khác.
Đèn chiếu sáng chiếu nghỉ các cầu thang thoát nạn được điều khiển tập trung tại
tủ điện của cỏc phũng thường trực.
Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng hệ thống ỏp-tụ-mỏt lắp trong các
bảng điện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc
lối đi lại, ở những vị trí thuận lợi nhất.
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
5
Trang 5
6
Trang 6
ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rữa, tắm được thoát vào hệ ống đứng có
đường kính D110 – D140 thoát riêng ra hố ga thoát nước bẩn rồi thoát ra hệ thống thoát
nước sinh hoạt.
Phân từ các bệ xí, tiểu treo được thu vào hệ thống ống đứng có đường kính D140
thoỏt riờng về ngăn chứa của bể tự hoại.
Bố trí ống đứng thông hơi
60 90
φ φ
−
thông hơi cho hai ống đứng thoát nước sinh
hoạt và thoỏt phõn ở mỗi trục thoát và được đưa qua mái, cao khỏi mái nhà 700 mm.
Hệ thống thoát nước mưa do kiến trúc bố trí xuống tầng 1 được thu vào các hố
ga riêng, nước mưa thoát ra ngoài hệ thống thoát nước mưa khu vực
Toàn bộ hệ thống ống đứng thoát nước trong nhà được dùng bằng ống nhựa chất
lượng cao, ống nhỏnh dựng PVC class II có đường kính từ D42 đến D160.
4. Giải pháp thông tin
- Thông tin với bên ngoài được thiết kế mạng điện thoại và hệ thống truyền hình cáp
VCTV. Ngoài ra, cũn cú cỏc hình thức thông thường như: vô tuyến, internet, fax…
5. Giải pháp phũng chỏy, chữa cháy
Phương án cứu hỏa sẽ được kết hợp giữa hệ thống cứu hỏa cơ động của thành
phố với hệ thống cứu hỏa đặt sẵn trong các tầng.
Hệ thống phũng chỏy, chữa cháy được bố trí hợp lý theo TCVN 2737 – 1995
quy định mỗi họng chữa cháy cho mỗi điểm bên trong nhà và lượng nước của mỗi
họng. Hệ thống cấp nước chữa cháy cho nhà được tính cho một đám cháy xảy ra đồng
thời. Số họng chữa cháy cho một điểm trong nhà n = 4, lưu lượng nước cho mỗi họng Q
= 2,5 l/s thời gian để dập tắt một đám cháy là 3 giờ. Sử dụng hệ thống cấp nước chữa
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
8
Trang 8
ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
Phần kết cấu
( 60% )
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thanh Sơn
Sinh viên thực hiên : Phạm Văn Thanh
Lớp : 506111A
MSSV : 506111177
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
9
Trang 9
ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
CHƯƠNG I GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG
1.1. Đặc điểm thiết kế kết cấu nhà cao tầng
Về mặt kết cấu mặt kết cấu, một ngôi nhà được xem là cao tầng khi mà độ bền
vững và chuyển vị của nó do tải trọng ngang quyết định. Từ nhà thấp tầng đến nhà cao
tầng có một sự chuyển tiếp quan trọng từ phân tích tĩnh học sang phân tích động học.
Thiết kế nhà cao tầng so với nhà thấp tầng đặt ra một nhiệm vụ quan trọng cho kĩ sư kết
cấu trong việc lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực cho công trình. Việc chọn các hệ kết
cấu chịu lực khác nhau, có liên quan chặt chẽ đến các vấn đề về bố trí mặt bằng, hình
khối, độ cao các tầng, yêu cầu kĩ thuật thi công, tiến độ thi công, giá thành xây dựng.
sân vận động, nhà hát, viện bảo tàng (nhúm cỏc công trình công cộng)…
Bờtụng cốt thép là loại vật liệu được sử dụng chính cho các công trình xây dựng
trên thế giới. Kết cấu bờtụng cốt thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu
thép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ, ngoài
ra nó tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bờtụng và tính chịu kéo của cốt thép nhờ
tính chất làm việc chung giữa chúng. Tuy nhiên vật liệu bờtụng cốt thép sẽ đòi hỏi kích
thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến
cho việc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp.
1.3. Giải pháp về hệ kết cấu chịu lực
1.3.1. Các dạng kết cấu
a. Kết cấu khung: bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải
trọng ngang. Loại kết cấu này có ưu điểm là có không gian lớn, bố trí mặt bằng linh
hoạt, có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu sử dụng công trình, tuy nhiên độ cứng ngang nhỏ,
khả năng chống lại tác động của tải trọng ngang kém, hệ dầm thường có chiều cao lớn
nên ảnh hưởng đến công năng sử dụng và tăng chiều cao nhà. Các công trình sử dụng
kết cấu khung thường là những công trình có chiều cao không lớn, với khung BTCT
không quá 20 tầng, với khung thép cũng không quá 30 tầng.
b. Kết cấu vách cứng: là hệ thống cỏc vỏch vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng
ngang. Loại kết cấu này có độ cứng ngang lớn, khả năng chống lại tải trọng ngang lớn,
khả năng chịu động đất tốt. Nhưng do khoảng cách của tường nhỏ, không gian của mặt
bằng công trình nhỏ, việc sử dụng bị hạn chế, kết cấu vách cứng còn có trọng lượng
lớn, độ cứng kết cấu lớn nên tải trọng động đất tác động lên công trình cũng lớn và đây
là đặc điểm bất lợi cho công trình chịu tác động của động đất. Loại kết cấu này được sử
dụng nhiều trong công trình nhà ở, công sở, khách sạn.
c. Kết cấu lõi cứng: là hệ kết cấu bao gồm 1 hay nhiều lõi được bố trí sao cho tâm
cứng càng gần trọng tâm càng tốt. Các sàn được đỡ bởi hệ dầm cụng xụn vươn ra từ lõi
cứng.
d. Kết cấu ống: là hệ kết cấu bao gồm các cột dày đặc đặt trên toàn bộ chu vi công
trình được liên kết với nhau nhờ hệ thống dầm ngang. Kết cấu ống làm việc nói chung
theo sơ đồ trung gian giữa sơ đồ cụng xụn và sơ đồ khung. Kết cấu ống có khả năng
bên trong nên phần nào ảnh hưởng đến công năng sử dụng của công trình.
1.3.3. Các dạng kết cấu đặc biệt
a. Kết cấu có hệ dầm truyền: chân tường dọc ngang của vách cứng không kéo dài tới
đáy tầng 1 hoặc một số tầng phía dưới mà đặt lên khung đỡ phía dưới. Loại kết cấu này
có thể đáp ứng yêu cầu không gian lớn ở tầng dưới như cửa hàng, khách sạn, lại có khả
năng chống tải trọng ngang tương đối lớn. Do đó loại hình kết cấu này được sử dụng
nhiều ở nhà cao tầng mà tầng dưới làm của hàng hay nhà hàng.
b. Kết cấu cú cỏc tầng cứng: trong kết cấu ống-lừi, mặc dù cả ống và lõi đều được
xem như cỏc cụng xụn ngàm vào đất để cùng chịu tải trọng ngang, nhưng do các dầm
sàn có độ cứng nhỏ nên hầu như tải trọng ngang do lõi cứng gánh chịu. Hiện tượng này
làm cho kết cấu ống làm việc không hiệu quả. Vấn đề này được khắc phục nếu như tại
vị trí một số tầng, người ta tạo ra các dầm hoặc giàn có độ cứng lớn nối lõi trong với
ống ngoài. Dưới tác dụng của tải trọng ngang, lõi cứng bị uốn làm cho các dầm này bị
chuyển vị theo phương thẳng đứng và tác dụng lờn cỏc cột của ống ngoài các lực theo
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
12
Trang 12
ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
phương thẳng đứng. Mặc dầu các cột có độ cứng chống uốn nhỏ, song độ cứng dọc trục
lớn đã cản trở sự chuyển vị của các dầm cứng và kết quả là chống lại chuyển vị ngang
của cả công trình.
Trong thực tế, các dầm này có chiều cao bằng cả tầng nhà và được bố trí tại tầng kĩ
thuật nờn cũn được gọi là các tầng cứng.
c. Kết cấu có hệ giằng liên tầng: là hệ kết cấu có hệ thống khung bao quanh nhà
nhưng không thuần túy tạo thành kết cấu ống mà được bổ sung một hệ giằng chộo
thụng nhiều tầng, gọi là hệ giằng liên tầng. Hệ thống giằng liên tầng này có đặc điểm là
làm cho hệ khung biên làm việc gần như một hệ giàn. Các cột và dầm của khung biên
gần như chỉ chịu lực dọc trục. Ưu điểm của hệ kết cấu này là có độ cứng lớn theo
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
Do yêu cầu cường độ cao cho kết cấu nhà cao tầng cũng như sàn bờtụng cốt thép ứng
lực trước, chọn bê tông B25 (R
b
= 145kG/cm
2
; R
bt
= 10,5kG/cm
2
). Cốt thép chịu lực
nhóm AIII (Rs = 3600kG/cm
2
).
- Hệ kết cấu chiu lực: Căn cứ vào bản vẽ thiết kế kiến trúc, căn cứ vào các phân tích ưu
nhược điểm của từng hệ kết cấu trên đây, chọn sử dụng hệ kết cấu khung - lõi chịu lực
với sơ đồ khung giằng. Trong đó, hệ thống lừi vỏch được bố trí ở khu vực thang máy và
thang bộ, chịu một phần tải trọng ngang tác dụng vào công trình và phần tải trọng đứng
tương ứng với diện chịu tải của lõi; hệ khung bao gồm các hàng cột (liên kết với sàn)
bố trí theo các trục chính, chịu một phần tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng
tương ứng với diện chịu tải của nó.
2. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU SÀN
2.1. Đề xuất phương án kết cấu sàn :
Công trình có bước cột khá lớn (B = 9 m), các phương án kết cấu sàn phù hợp là:
o Sàn sườn toàn khối
o Sàn dày sườn (sàn ô cờ)
o Sàn phẳng BTCT ứng lực trước ( sàn nấm )
Dưới đây đi vào phân tích ưu nhược điểm của từng loại phương án kết cấu sàn để từ
đó lựa chọn ra loại kết cấu phù hợp nhất về kinh tế, kỹ thuật, khả năng thiết kế và thi
công công trình.
cao vì kích thước dầm rất lớn.
2.1.3. Phương án sàn không dầm ứng lực trước
Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm các bản phẳng kê trực tiếp lên cột (có mũ cột
hoặc không).
a. Ưu điểm:
o Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình.
o Tiết kiệm được không gian sử dụng
o Dễ phân chia không gian.
o Tiến độ thi công sàn ƯLT (6 - 7 ngày/1 tầng/1000m
2
sàn) nhanh hơn so với thi
công sàn BTCT thường.
o Do có thiết kế điển hình không có dầm giữa sàn nên công tác thi công ghép ván
khuôn cũng dễ dàng và thuận tiện từ tầng này sang tầng khác do ván khuôn được
tổ hợp thành những mảng lớn, không bị chia cắt, do đó lượng tiêu hao vật tư
giảm đáng kể, năng suất lao động được nâng cao.
o Khi bờtụng đạt cường độ nhất định, thép ứng lực trước được kéo căng và nó sẽ
chịu toàn bộ tải trọng bản thân của kết cấu mà không cần chờ bờtụng đạt cường
độ 28 ngày. Vì vậy thời gian tháo dỡ cốt pha sẽ được rút ngắn, tăng khả năng
luân chuyển và tạo điều kiện cho công việc tiếp theo được tiến hành sớm hơn.
o Làm tăng độ cứng của kết cấu, do vậy giảm được kích thước tiết diện, giảm được
trọng lượng bản thân kết cấu và vượt được các khẩu độ lớn.
o Có khả năng khống chế sự hình thành vết nứt và độ võng.
o Tiết kiệm được vật liệu bê tông và thép do việc sử dụng vật liệu cường độ cao.
o Do sàn phẳng nên bố trí các hệ thống kỹ thuật như điều hoà trung tâm, cung cấp
nước, cứu hoả, thông tin liên lạc được cải tiến và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
b. Nhược điểm:
o Tính toán tương đối phức tạp, mô hình tính mang tính quy ước cao, đòi hỏi nhiều
kinh nghiệm vì phải thiết kế theo tiêu chuẩn nước ngoài.
o Thi công phức tạp đòi hỏi quá trình giám sát chất lượng nghiêm ngặt.
- Diện tích sơ bộ của cột có thể xác định theo công thức :
b
nSq
F k
R
=
Trong đó: F : Diện tích tiết diện cột
k : Hệ số kể đến ảnh hưởng của sự lệch tâm (0.9 – 1.5)
Rb: Cường độ chịu nén tính toán của bờtụng (B25 có R
b
= 1450 T/m
2
)
N : Lực nén tác dụng lên cột (T), sơ bộ xác định bằng
qSnN
=
, với
n : Số tầng của công trình
S : Diện tích truyền tải tới cột
q : Tải trọng sơ bộ tác dụng lên 1m
2
sàn (q = 1.0 ữ 1.4 T/m
2
)
- Dự kiến sẽ thay đổi tiết diện cột 1 lần.
-Từ tầng 1-6
- Xét cột các trục biên A, B, C, D, E:
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
λλ
≤=
b
l
:
Trong đó l
0
là chiều dài tính toán. Đây là kết cấu khung nhà nhiều tầng có liên kết cứng
giữa dầm và cột, kết cấu đổ toàn khối, khung có 3 nhịp trở lên nên
l
0
= 0.7*l = 0.7* 3.9 =2.73 m (3.9m: chiều cao của cột tầng 2, tầng có chiều cao lớn
nhất)
0
2,73
3,41 31
0,8
λ λ
= = < =
→ tiết diện cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định.
Diện tích truyền tải lớn nhất của cột: S = 8,4*5,42 = 45,53 m
2
Với phương án sàn không dầm, chọn q=1.4 T/m
2
- Từ tầng 6-mái
Diện tích truyền tải lớn nhất của cột: S = 8,4*5,42 = 45,53 m
2
.
Với phương án sàn không dầm, chọn q=1.4 T/m
2
giữa dầm và cột, kết cấu đổ toàn khối, khung có 3 nhịp trở lên nên
l
0
= 0.7*l = 0.7* 3.4 =2.38 m (3.4m: chiều cao của cột tầng 7- mái)
0
2.38
1.43 31
0.7
λ λ
= = < =
→ tiết diện cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định.
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
17
Trang 17
ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
3.2.3. Kích thước lõi:
- Chiều dầy lõi thang máy lấy bằng 30 cm thỏa mãn điều kiện(theo TCXD 198 – 1997)
+ Chiều dày lõi
mm
l
150≥
δ
và
l
δ
≥
20
t
D l
h cm
m
= = =
-Chọn thống nhất h
b
= 15 cm cho toàn bộ các mặt sàn.
3.3.2. Tiết diện dầm:
Theo điều kiện độ cứng:
* Chọn dầm chính dọc:
- Nhịp của dầm l
d
= 900 cm
- Chọn sơ bộ h
dc
1 1 900 900
(60 112,5)
8 15 8 15
l cm
= ÷ = ÷ = ÷
÷
;
-Chọn h
dc
= 70cm, b
dc
= (0,3÷0,5).h = (22,5÷37,5)cm => b
dc
(40,8 61, 2)
12 18 12 18
l cm
= ÷ = ÷ = ÷
÷
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
18
Trang 18
ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
- Chọn h
dp
= 50 cm, b
dp
= (0,3÷0,5).h = (15 ÷ 25)cm => 22 cm
* Chọn dầm phụ dọc:
- Nhịp của dầm l
d
=900 cm,ta chọn tiết diện bằng nhịp dầm phụ ngang là 50x220 cm.
3.3.3. Tiết diện cột:
- Diện tích sơ bộ của cột có thể xác định theo công thức :
b
nSq
F k
R
F k
R
=
=
14*45,53*1.2
1,2*
1450
=0,25 m
2
Trong đó n=14 tầng kể cả tầng tum.
Chọn sơ bộ tiết diện cột 0.6m*0.6m = 0,36 m
2
.
Kiểm tra điều kiện ổn định của cột:
Do cột có tiết diện chữ nhật nên kiểm tra điều kiện ổn định của cột theo ct:
0
0
λλ
≤=
b
l
:
Trong đó l
0
là chiều dài tính toán. Đây là kết cấu khung nhà nhiều tầng có liên kết cứng
giữa dầm và cột, kết cấu đổ toàn khối, khung có 3 nhịp trở lên nên
l
0
= 0,7*l = 0,7* 3,9 = 2,73 m (3,9m: chiều cao của cột tầng 2, tầng có chiều cao lớn
=
14*45,53*1.2
1,2*
1450
=0.63 m
2
Trong đó n=14 tầng kể cả tầng tum.
Chọn sơ bộ tiết diện cột 0.8m*0.8m = 0.64 m
2
.
Kiểm tra điều kiện ổn định của cột:
Do cột có tiết diện chữ nhật nên kiểm tra điều kiện ổn định của cột theo ct:
0
0
λλ
≤=
b
l
:
Trong đó l
0
là chiều dài tính toán. Đây là kết cấu khung nhà nhiều tầng có liên kết cứng
giữa dầm và cột, kết cấu đổ toàn khối, khung có 3 nhịp trở lên nên
l
0
= 0,7*l = 0,7* 3,9 =2,73 m (3,9m: chiều cao của cột tầng 2, tầng có chiều cao lớn
nhất)
0
2,73
Chọn sơ bộ tiết diện cột 0,4m*0,4m = 0,16 m
2
.
Kiểm tra điều kiện ổn định của cột:
Do cột có tiết diện chữ nhật nên kiểm tra điều kiện ổn định của cột theo ct:
0
0
λλ
≤=
b
l
:
Trong đó l
0
là chiều dài tính toán. Đây là kết cấu khung nhà nhiều tầng có liên kết cứng
giữa dầm và cột, kết cấu đổ toàn khối, khung có 3 nhịp trở lên nên
l
0
= 0,7*l = 0,7* 3,4 =2,38 m (3.4m: chiều cao của cột tầng 7- mái)
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
20
Trang 20
ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
0
2,38
5,95 31
0,4
0
λλ
≤=
b
l
:
Trong đó l
0
là chiều dài tính toán. Đây là kết cấu khung nhà nhiều tầng có liên kết cứng
giữa dầm và cột, kết cấu đổ toàn khối, khung có 3 nhịp trở lên nên
l
0
= 0,7*l = 0,7* 3,4 =2,38 m (3.4m: chiều cao của cột tầng 7- mái)
0
2,38
3,9 31
0,6
λ λ
= = < =
→ tiết diện cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định
3.3.4. Kích thước lõi:
- Chiều dầy lõi thang máy lấy bằng 30 cm thỏa mãn điều kiện(theo TCXD 198 –
1997):
+ Chiều dày lõi
mm
l
150≥
δ
và
l
(n= 1.3 cho các công việc thực hiện thủ công, n=1.1 cho các công việc còn lại).
a. Tĩnh tải sàn phòng làm việc
Các lớp sàn
Chiều
dày
(mm)
T.Lượng
riêng
(kG/m3)
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kG/m2)
Hệ số
vượt tải
Tải trọng
tính toán
(kG/m2)
- Lớp gạch lát sàn Granit
20 2000 40 1.1 44
- Lớp vữa lót sàn
15 1800 27 1.3 35.1
- Lớp sàn BTCT
150 2500 375 1.1 412.5
- Lớp vữa trát trần 15 1800 27 1.3 35.1
- Trần treo- thạch cao 25
- Hệ thống kĩ thuật 25
- Tổng tải trọng 469 576.7
b. Tĩnh tải khu hành lang
Các lớp sàn
Chiều
dày
(mm)
T.Lượng
riêng
(kG/m3)
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kG/m2)
Hệ số
vượt tải
Tải trọng
tính toán
(kG/m2)
- Lớp gạch lát sàn chống trơn
20 2000 40 1.1 44
- Lớp vữa lót sàn
15 1800 27 1.3 35.1
- Lớp màng chống thấm
10 1800 18 1.1 19.8
- Lớp sàn BTCT
150 2500 375 1.1 412.5
- Trần treo- thạch cao 25
- Hệ thống kĩ thuật 25
- Tổng tải trọng 460 561.4
d. Tĩnh tải khu sàn mái
Các lớp sàn
Chiều
dày
(mm)
T.Lượng
riêng
(kG/m3)
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kG/m2)
Hệ số
vượt tải
Tải trọng
tính toán
(kG/m2)
- Mặt bậc Geranit
10 1800 18 1.2 21.6
- Lớp vữa lót
20 1800 36 1.2 63.2
- Lớp bậc gạch xây
165 1600 132 1.1 158.4
- Lớp sàn BTCT
120 2500 250 1.1 330
- Lớp vữa trát trần
10 1800 18 1.2 32.4
- Tổng tải trọng 574.8
g.Tĩnh tải tường
* Tường xây gạch đặc 220 cao 3 (m)
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
23
Trang 23
ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
Các lớp tường
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kG/m2)
Hệ số
vượt tải
Tải trọng
tính toán
(kG/m2)
- 2 lớp trát
40 2000 240 1.3 312
- Tường 220
220 1400 924 1.1 1016.4
- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài 1164 1328.4
- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài lấy75% che
phủ
873 996.3
* Tường xây gạch đặc 220 cao 3.9 (m)
Các lớp tường
Chiều
dày
(mm)
T.Lượng
riêng
(kG/m3)
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kG/m2)
Hệ số
vượt tải
Tải trọng
- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài 1513.2 1726.92
- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài lấy75% che
phủ
1134.9 1295.19
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
24
Trang 24
ĐỀ TÀI: TRUNG TÂM BÁO CHÍ HỌC ĐƯỜNG
BÁO SINH VIÊN VIỆT NAM – HOA HỌC TRÒ
* Tường xõy gạch đặc 220 cao 3.6 (m)
Các lớp tường
Chiều
dày
(mm)
T.Lượng
riêng
(kG/m3)
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kG/m2)
Hệ số
vượt tải
Tải trọng
tính toán
(kG/m2)
- 2 lớp trát
40 2000 288 1.3 374.4
- Tường 220
220 1800 1425.6 1.1 1568.16
Chiều
dày
(mm)
T.Lượng
riêng
(kG/m3)
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kG/m2)
Hệ số
vượt tải
Tải trọng
tính toán
(kG/m2)
- 2 lớp trát
40 2000
272
1.3
353.6
- Tường 220
220 1800
1346.4
1.1
1481.04
- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài
1618.4
1834.64
- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài lấy75% che
phủ
1319.2
1505.52
- Tải trọng tường phân bố trên 1m dài lấy75% che
phủ
989.4
1129.14
GVHDKC: Nguyễn Thanh Sơn SVTH: Phạm Văn Thanh 506111177
GVHDTC:Nguyễn Quang Viên
25
Trang 25