Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng phế
phụ phẩm nông nghiệp đến tính chất đất lúa
huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Hoàng Thị Thanh Hiếu Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS Chuyên ngành: Khoa học môi trường; Mã số 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Xuân Cự
Năm bảo vệ: 2013 Abstract. Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn nông nghiệp khu vực huyện Hoài
Đức, bao gồm tình hình thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải rắn
nông nghiệp cũng như các điều kiện vệ sinh môi trường khu vực. Nghiên cứu vai trò
của các cấp trong công tác quản lý, vai trò và sự tham gia của người dân vào công tác
quản lý và bảo vệ môi trường. Xác định ảnh hưởng của việc đốt rơm rạ đến nhiệt độ
và số lượng vi sinh vật. Nghiên cứu mẫu phân tích được thực hiện đối với đất được lấy
tại ruộng trồng lúa thuộc huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Tìm hiểu về ảnh hưởng
của việc vùi rơm rạ đến các tính chất đất, đặc biệt là biến động chất mùn đất trong điều
kiện phòng thí nghiệm. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần quản lý hiệu quả phế
phụ phẩm nông nghiệp của huyện Hoài Đức nói riêng và các vùng nông thôn khác nói
chung.
Keywords. Chất thải; Phế phụ phẩm nông nghiệp; Môi trường đất; Khoa học môi
trường; Ô nhiễm môi trường.
Content
1. Tính cấp thiết của đề tài
sinh khoảng 8.600 tấn các loại bao bì và thùng chứa thuốc trừ sâu và khoảng 37.000 tấn tồn
lưu các loại hoá chất nông nghiệp bị thu giữ và những loại đã quá hạn sử dụng [2]. Ở nước ta,
thuốc BVTV đã được sử dụng từ những năm 40 của thế kỷ trước để phòng trừ các loại dịch
bệnh. Diện tích đất canh tác sử dụng thuốc BVTV cũng tăng theo thời gian từ 0,48% (năm
1960) đến nay là 100%. Đến những năm gần đây, việc sử dụng thuốc BVTV đã tăng lên đáng
kể cả về khối lượng lẫn chủng loại, với hơn 1.000 loại hóa chất BVTV đang được lưu hành
trên thị trường. Việc sử dụng thuốc BVTV, cũng như rơm rạ không được thu gom, đốt trên
đồng đã gây nhiều tác động xấu như làm thoái hóa đất trồng, ô nhiễm môi trường,…
Chính vì vậy, vấn đề quản lý chất thải rắn nông nghiệp nói chung và quản lý các phế
phụ phẩm nông nghiệp nói riêng đang là một trong những vấn đề cấp thiết ở khu vực nông
thôn, nơi mà còn nhiều vướng mắc về kinh tế, về cơ chế chính sách, về trình độ kỹ thuật, đội
ngũ cán bộ chuyên môn còn thiếu và ý thức của người dân về vấn đề vệ sinh môi trường còn
thấp kém.
Hoài Đức là huyện ven đô của Hà Nội, nhưng hiện vẫn còn khoảng 80% dân số sống
dựa vào nông nghiệp với diện tích đất tính tới thời điểm năm 2010 vào khoảng 6.175ha chiếm
75% tổng diện tích đất tự nhiên với tổng sản lượng lương thực thu được 22.981,5 tấn. Như
vậy, lượng rơm rạ thải ra trong sản xuất nông nghiệp là tương đối lớn. Tuy nhiên hiện nay vẫn
chưa có những hình thức quản lý hợp lý. Việc xử lý rất tùy tiện, phụ thuộc vào thói quen, khả
năng và quy mô của người dân sản xuất. Trong đó một lượng không nhỏ đang được đốt trực
tiếp trên đồng ruộng. Những tác động của hình thức quản lý phế phụ phẩm nông nghiệp đến
đất hoàn toàn chưa được nghiên cứu.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng phế phụ
phẩm nông nghiệp đến tính chất đất lúa huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” có mục đích cơ
bản là đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp và đưa ra một số giải
pháp nhằm quản lý có hiệu quả phế phụ phẩm nông nghiệp ở huyện Hoài Đức nói riêng và các khu
vực nông thôn khác của cả nước nói chung nhằm góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất
lượng cuộc sống vùng nông thôn.
2. Nội dung của đề tài bao gồm:
- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn nông nghiệp khu vực huyện Hoài Đức, bao
gồm tình hình thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải rắn nông nghiệp cũng
a cht h
mt s lot Vit Nam, Khoa học đất 21, Tr.21-26.
11. Nguyễn Xuân Cự (2001), t ca ch
r
c
ng bng sông Hng, Khoa học đất, 15, Tr.17-22
12.
. Ban hành kèm theo quyết định 153/TTg. Hà Nội, 2004
13. Đặng Kim Chi (2011), Cht thi rn nông thôn, nông nghip và làng ngh. Thc
trng và gii pháp, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
14. Võ Thị Gương (2009), Nguyễn Văn Nhật, Nguyễn Thị Kim Phượng, Vai trò ca
phân hn xut nông nghip sch, Đại học Cần Thơ.
15. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cái Văn Tranh, (1996),
c, phân bón, cây trng, NXB Giáo dục, Hà Nội.
16. K yu Hi ngh khoa hc v 2004
17. Võ Đình Long và cs (2008); Qun lý cht thi rn và cht thi nguy hi, ĐH Công
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
18. Nghị Định 59/2007/NĐ-CP , 2007.
19. Phạm Hữu Nghị, Lưu Việt Hùng, (2012),
Hà Nội.
20. Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia, g, 2005.
21. Đậu Thế Nhu, Hà Thị Hồng Điệp (2008),
, Cục thông tin KH & Công nghệ Quốc gia.
22. Trần Hiếu Nhuệ (2002), , Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội.
23. Niên giám thống kê Hà Nội (2010).
residues in organic matter fractions of lowland rice soils; A pyrolysis-GC-MS study. Soil
science 167 (9), (2002): 590-606
38. Parameswaran Binod, et al. (2010). Bioethanol production from rice straw: An
overview. Bioresource Technology, 101: 4767–4774
39. Tabuchi, T., and S. Hasegawa. 1995. Paddy Field in the World. The Japanese Society of
Irrigation, Drainage and Reclamation Engineering, Tokyo, Japan. 1-352.
40. Tim Shaver, Crop residue and soil physical properties, Proceeding of the 22
nd
annual central
plains irrigation conference, Kearney, NE., February 24-25, (2010), 22-27.
41. Truong, H.T., M. Hirano, S. Iwamoto, E. Kuroda, and T. Murata. 1998. Effect of Top
Dressing and Planting density on the number of spikelets and yield of rice cultivated with
nitrogen-free basal dressing. Plant Prod. Sci. 1: 1992-1999.