SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THIẾT BỊ TIỂU HỌC"
1
I- ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài:
Chúng ta cùng nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI, thể kỷ của khoa học và công
nghệ với xu thế hội nhập của nền kinh tế quốc tế ngày càng cao, với sự cạnh tranh trên thị
trường thế giới ngày càng quyết liệt, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công
nghệ thông tin Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta đã đẩy nhanh sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong đó coi “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, coi con người
là mục tiêu và động lực của sự phát triển. Vì vậy, đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo phải
đào tạo đội ngũ những người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, tiếp cận và làm chủ
được công nghệ tiên tiến, có năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra, có khả năng
bắt kịp nhịp điệu phát triển của thời đại; Ngành giáo dục và đào tạo cần thực hiện giáo
dục toàn diện tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục, tập trung chỉ đạo đổi mới
nội dung chương trình, phương pháp giáo dục. Đặc biệt phương pháp giáo dục cần đổi
mới theo hướng phát huy tính tích cực của người học.
Tại hội nghị lần thứ hai BCH Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng định: “ Đổi
mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến,
phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học ”
Đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, phát huy tư duy sáng
tạo của người học được thực hiện theo nhiều cách, trong đó việc sử dụng thết bị giáo dục
(TBGD) là một trong nhữg cách thức phát huy tính tích cực của người học trong quá trình
dạy học. TBGD là một thành tố không thể thiếu được trong quá trình dạy học . Muốn đổi
mới phương pháp dạy học phải đổi mới cả nội dung dạy học, TBGD, tổ chức dạy học và
cách kiểm tra đánh giá.
2
Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII được trình bày tại
cùng nhưng cực kỳ quan trọng bởi nếu không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả thì sẽ
gây nên sự lãng phí hàng ngàn tỷ đồng của Nhà nước và nhân dân, đồng thời không góp
phần đổi mới phương pháp dạy học và không nâng cao được chất lượng dạy học.
Thực tế nhiều năm học qua, trường tiểu học đã có nhiều cố gắng và bước đầu có
thành tích trong việc quản lý sử dụng và bảo quản TBGD , góp phần nâng cao chất lượng
dạy học, song việc làm này còn nhiều hạn chế vì nhiều lý do khác nhau: TBGD còn thiếu
(nhất là các thiết bị hiện đại), chất lượng chưa đồng bộ; ở nhiều nơi có TBGD nhưng giáo
viên chưa chú ý sử dụng thậm chí có nơi giáo viên không biết sử dụng hoặc sử dụng mà
không có hiệu quả. Tình trạng “ dạy chay” còn phổ biến. TBGD phần lớn chỉ được sử
dụng trong các trường hợp đặc biệt như: thao giảng, hội giảng, có đoàn kiểm tra. Công
tác quản lý TBGD của hiệu trưởng các trường còn mang tính hành chính, chiếu lệ. Trong
khi đó việc sử dụng TBGD của giáo viên lại chịu ảnh hưởng nhiều từ cách quản lý TBGD
của hiệu trưởng. Do đó vấn đề quản lý TBGD hiện nay đang là vấn đề bức xúc đặt ra,
được nhiều nhà quản lý quan tâm.
Từ những lý do trên và với mong muốn tìm được các biện pháp quản lý góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng TBGD ở trường tiểu học nên tôi đã chọn đề tài: Một số biện
4
pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TBGD ở trường
tiểu học Tiên Tiến.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất và lý giải một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
TBGD ở trường tiểu học.
3 . Đối tượng vµ kh¸ch thÓ nghiªn cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TBGD ở
trường tiểu học
3.2.Kh¸ch thÓ nghiªn cøu
C¸n bé gi¸o viªnTrêng tiÓu häc Tiªn TiÕn huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên.
4. Giíi h¹n vµ ph¹m vi nghiªn cøu
4.1 Giíi h¹n nghiªn cøu
vật thể hoặc một tập hợp đối tợng vật chất mà ngời GV sử dụng với t cách là phơng
tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS, còn đối với HS thì đó là các nguồn tri
thức, là các phơng tiện giúp HS lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa
học.vv hình thành ở họ các kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảo phục vụ mục đích dạy học.
TBGD l mt b phn trong h thng CSVC s phm, TBGD l tt c nhng
phng tin cn thit c giỏo viờn v hc sinh s dng trong hot ng dy v hc
nhm phỏt huy tớnh tớch c, ch ng sỏng to trong hot ng khỏm phỏ v lnh hi tri
thc ca hc sinh, gúp phn nõng cao cht lng giỏo dc, t c mc tiờu giỏo dc ó
ra.
TBGD gm mỏy múc, dng c thớ nghim, mụ hỡnh, mu vt, hoỏ cht, tranh nh,
dựng dng c giỏo dc th cht, õm nhc, m thut, thit b nghe nhỡn v cỏc thit b
trc quan khỏc.
TBGD bao gm cỏc thit b dựng chung, cỏc thit b trc quan, thc nghim v cỏc
thit b k thut ( cỏc phng tin nghe - nhỡn). TBGD cỏc b mụn c s dng thng
xuyờn nht ,chỳng trc tip tham gia vo quỏ trỡnh ging dy v hc tp, gn lin vi ni
dung v phng phỏp trong tng tit hc nờn c xem l b phn quan trng gúp phn
i mi v ni dung v phng phỏp dy hc. Mt b phn TBGD cú tớnh hin i v
kh nng s phm to ln, thng c s dng chung trờn lp ú l phng tin k thut
dy hc. Nh cú cỏc phng tin k thut , mt lng thụng tin ln ca bi hc cú th
c hỡnh nh hoỏ, mụ hỡnh hoỏ, phúng to hoc thu nh, lm cho nhanh hn hoc chm
hn, em li cho ngi hc mt khụng gian hc tp mang tớnh mc ớch v hiu qu
cao. Cỏc phng tin k thut ny vi u th v mt s phm cng gúp phn khụng nh
trong vic i mi phng phỏp dy hc trong cỏc nh trng.
7
TBGD ở nhà trường tiểu học rất đa dạng, phong phú.Bất cứ môn học nào cũng cần
đến TBGD. Mỗi môn học lại yêu cầu có những TBGD khác nhau phù hợp với từng bài
học. Có TBGD dùng để hình thành kiến thức, có TBGD dùng cho việc thực hành, lại có
TBGD dùng để củng cố, khắc sâu nội dung bài học …
Có thể phân loại TBGD theo rất nhiều cách, dễ hiểu nhất ta có thể phân loại theo
loại hình: TBGD bao gồm:
Trong s trờn, mc tiờu, ni dung, phng phỏp dy hc l cỏc yu t gn bú
cht ch vi nhau, qui nh ln nhau, kt hp vi s ch o, iu khin v t iu khin
ca ngi tham gia to nờn Vựng hp tỏc sinh ng gia giỏo viờn v hc sinh. ú l
nhng c hi cn thit nhn thc. Trong Vựng hp tỏc sinh ng ú cú s tham
gia tớch cc ca TBGD. TBGD l ni dung, phng tin truyn ti thụng tin giỳp giỏo
viờn t chc v iu khin hot ng nhn thc ca hc sinh, giỳp hc sinh hng thỳ hc
tp, rốn luyn tỏc phong v k lut lao ng, k nng thc hnh, hỡnh thnh phng phỏp
hc tp ch ng, tớch cc, m bo nguyờn tc hc i ụi vi hnh .
TBGD cú quan h cht ch vi ni dung v phng phỏp dy hc. Ni dung dy
hc qui nh nhng c trng c bn ca TBGD, th hin ch: h thng TBGD phi
tớnh n mt cỏch ton din cỏc c im ca ni dung chng trỡnh, phi c la chn
cn thn nghiờn cu mi vn ca chng trỡnh; phi tho món yờu cu v tớnh khoa
hc, s phm, kinh t, k thut, thm m v an ton; phi cú thnh phn cho phộp tin
hnh thun li cỏc hỡnh thc dy hc.
Trong thời đại bùng nổ thông tin, KHKT phát triển nh vũ bão, nhiều tri thức đem
dạy ở phổ thông nhanh chóng bị lạc hậu vì vậy cần phải lựa chọn nội dung dạy nh thế
nào để học sinh không những chiếm lĩnh đợc tri thức mới, đồng thời phải hình thành
năng lực tự học, tự phát triển. Vì vậy phơng pháp dạy học mới phải theo xu hớng tích cực
hoá quá trình nhận thức của học sinh, năng lực thực hành, năng lực tự nghiên cứu. Muốn
đạt đợc điều đó thì không có cách nào khác là phải tăng cờng trang bị và đặc biệt là
nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học trong đó chú trọng các phơng tiện nghe
nhìn và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.
Ngợc lại, những thành tựu của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã làm
xuất hiện nhiều loại hình thiết bị dạy học mới giúp cho việc đổi mới phơng pháp dạy
10
học. Ngời ta thừa nhận rằng việc hoàn thiện các phơng pháp dạy học sẽ không thể thực
hiện đợc nếu không sử dụng rộng rãi các phơng tiện nghe nhìn (Máy tính, Máy chiếu
đa năng, Bảng chiếu).
Núi mt cỏch khỏc: TBGD l mt xớch trong chnh th mc tiờu, ni dung,
phng phỏp v phng tin dy hc. Tt c chnh th ú lm thnh mt h ton vn
Việt Nam có câu:Trăm nghe không bằng một thấy
Trăm thấy không bằng một làm
Người Ấn Độ cũng tổng kết:
Tôi nghe – tôi quên
Tôi nhìn – Tôi nhớ
Tôi làm – Tôi hiểu
Như vậy, để quá trình nhận thức của con người nói chung đạt hiệu quả cao thì cần
phải thông qua quá trình nghe, nhìn và thực hành. Với học sinh tiểu học, (lứa tuổi từ 6
đến 11, 12 tuổi ) tư duy của các em mới chỉ là tư duy cụ thể, tư duy hình ảnh chiếm ưu
thế hơn so với tư duy trừu tượng. Các hình ảnh trực tiếp, các dụng cụ, mô hình, hiện
tượng được trực quan hoá luôn tạo ấn tượng mạnh mẽ đối với các em.
12
Không ít những nội dung học tập phức tạp cần đến sự hỗ trợ tích cực của phương
tiện trực quan mới giải quyết được như: chứng minh các hiện tượng khoa học tự nhiên,
toán học, … học sinh rất cần được trực tiếp tận mắt nhìn thấy, tai nghe thấy, tay được
cầm nắm, được trực tiếp làm thí nghiệm, được lắp ráp thao tác, quan sát nhận xét bằng
việc sử dụng các dụng cụ, phương tiện cụ thể. Nghĩa là học bằng tất cả các giác quan huy
động mọi tiềm năng để nhận thức. Nhu cầu nhận thức của các em gắn liền với các việc
làm cụ thể và hoàn cảnh, môi trường về nghe nhìn, sờ, sử dụng đồ dùng trực quan trước
khi có thể hình thành logic, tư duy trừu tượng đúng đắn. Lúc này, sự hình thành các biểu
tượng quan trọng hơn sự khám phá bản chất các mối quan hệ bên trong của sự vật hiện
tượng. Mà quá trình dạy học là quá trình nhận thức ở mức độ cao, vì vậy TBGD không
thể thiếu trong quá trình dạy học.
Nâng dần tính trực quan của bài học và tỷ lệ bài học có thực nghiệm theo quy định
của chương trình, tăng cương việc thực hành của học sinh là nhằm tạo ra một nền tảng
thực nghiệm của tri thức, làm ngắn lại con đường đạt được sự hiểu biết. Bằng thực
nghiệm và trực quan, thực hành tạo ra hoạt động toàn diện ( vận động và tư duy) và tích
cực của người học, giúp học tự tìm ra các vấn đề cho chính mình một cách chủ động theo
triết lý “Tôi làm, ttôi hiểu” và phương pháp “tập phát minh”
Để học tập khoa học theo phương pháp được khám phá, chứng minh kiến thức sách
14
luyện cho các em tính cẩn thận tỉ mỉ chính xác và phát triển tư duy khoa học, giáo dục ý
thức giữ gìn đồ vật và bảo vệ môi trường…góp phần hình thành nhân cách cho học sinh.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TBGD VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG
TBGD Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN TIẾN- PHÙ CỪ
1. Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên.* Về cán bộ quản lý:
BẢNG 1: ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TS c¸n bé qu¶n lý Chức vụ
Tuổi
đời
Tuổi
nghề
Số
năm
làm
CBQL
Trình độ
02
HT: 01 40 20 9 ĐH
PHT: 01 43 6 3 ĐH
Như vậy cả 2/2 đ/c cán bộ quản lý đều đạt trình độ đào tạo trên chuẩn . Các đ/c cán
bộ quản lý đều nắm chắc nghiệp vụ quản lý, điều hành mọi hoạt động của nhà trường
theo quy chế chuyên môn và điều lệ trường tiểu học, hoàn thành nhiệm vụ được giao theo
chức trách.
* Về số đội ngũ giáo viên:
BẢNG 2: SỐ LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Tổn
g số
Nam Nữ
GV chưa
đạt yêu cầu
GV giỏi
các cấp
SL TL
%
SL TL
%
SL TL
%
SL TL
%
Huy
ện
Tỉnh
13 4 30,7 8 61,4 1 7,9 0 6 1
Qua điều tra ta thấy hầu hết giáo viên cã điều kiện kinh tế khá ổn định, tuổi đời
tương đối trẻ nhưng đã có thâm niên công tác từ 7-8 năm trở lên, đa số đều vững vàng về
chuyên môn nghiệp vụ.Trình độ đạt và vượt chuẩn 100%, trong đó có nhiều giáo viên có
trình độ trên chuẩn. Số giáo viên khá, giỏi cũng chiếm tỷ lệ khá cao thể hiện trình độ
chuyên môn của một tập thể sư phạm vững vàng.
Tuy nhiên so với yêu cầu của việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương
pháp giảng dạy ở tiểu học hiện nay: “ Dạy cho học sinh cách học, phương pháp học,
làm cho học sinh tự tìm đến tri thức và vận dụng sáng tạo”, dạy học theo nguyên tắc
“học bằng hành”, với triết lý “Tôi làm tôi hiểu” thì đòi hỏi người giáo viên phải cố gắng
hết mình, phải làm việc thực sự với cường độ lao động cao mới có thể đem lại sự khởi
sắc trong chất lượng dạy học.
2. Thực trạng về TBGD và công tác quản lý, sử dụng TBGD ở trường tiểu học
Tiên Tiến
nhng dựng do giỏo viờn t lm cng ch l nhng tranh v n gin, hiu qu s
dng cha cao, ch ỏp ng c kin thc ca 1 tit dy no ú, bn li kộm nờn
khụng th s dng c lõu di. Việc a cụng ngh thụng tin vo nh trng là cần
thiết nhng nh trng li khụng thit b hin i s dng hiu qu.
2.2. Thc trng v s dng TBGD
Để tìm hiểu việc sử dụng TBGD của nhà trờng tôi đã sử dụng mẫu phiếu điều
tra số 1 ( phiếu trng cầu ý kiến đối với 10 giáo viên văn hoá). Thu đợc kết quả đợc thống
kê qua bảng sau:
Bảng1:Tổng hợp ý kiến của giáo viên về sử dụngTBGD trong các môn :
STT Môn học
Mức độ sử dụng TBGD
Thờng xuyên Không thờng xuyên
SL % SL %
1 Toán 9 90 1 10
2 Tiếng việt 8 80 2 20
3 TNXH(lớp
1,2,3)
Khoa
học(lớp4,5)
6 60 4 40
18
4 Lịch sử 4 40 6 60
5 Địa lý 5 50 5 50
6 Thủ công(1,2,3)
Kỹ thuật( 4,5)
9 90 1 10
7 Thể dục 5 50 5 50
8 Âm nhạc 10 100
9 Mĩ thuật 10 100
Sau đây là biểu đồ minh hoạ việc giáo viên sử dụng TBGD:
rất dễ bị ẩm mốc, hỏng hóc, có khi còn bị mối mọt, một số thiết bị bằng gỗ bị cong vênh
không còn giá trị sử dụng.
Giáo viên phụ trách thiết bị, thư viện có nghiệp vụ về công tác TBGD.
Nhà trường đã có sổ sách theo dõi mượn, trả TBGD của giáo viên. Có giáo viên
mượn TBGD mà không ghi vào sổ, có giáo viên mượn nhưng lại không sử dụng hoặc sử
21
dng khụng ỳng mc ớch, cú TBGD giỏo viờn mn khụng tr li gõy tht thoỏt, lóng
phớ.
2.4. Thc trng v cụng tỏc qun lý TBGD:
Để tìm hiểu thực trạng về công tác quản lý TBGD của nhà trờng nm hc 2010-
2011 tr v trc, tôi đã sử dụng mẫu phiếu điều tra số 2( phiếu trng cầu ý kiến đối
với 12 giáo viên) Thu đợc kết quả đợc thống kê qua bảng sau:
Bảng 2a: Tổng hợp số ý kiến trả lời cho biện pháp quản lý TBGD của Hiệu tr-
ởng nhà trờng:
STT Biện pháp quản lý
Mức độ
Quan trọng Bình thờng Khụng QT
1
Chỉ đạo giáo viên
xây dựng kế hoạch
sử dụng TBGD
7 3 2
2
Nhắc nhở giáo viên
sử dụngTBGD
8 2 2
3
Kiểm tra giám sát
chặt chẽ việc sử
dụng TBGD của
23
Ta thấy: Hiu trng nh trng ó cú s quan tõm ti cụng tỏc TBGD, ó phõn
cụng ng chớ phú hiu trng qun lý, theo dừi cụng tỏc thit b, có cho từng giáo viên
lập kế hoạch sử dụng TBGD, nhng cha cú bin phỏp giỏm sỏt cht ch mà chỉ chủ
yếu nhắc nhở giáo viên sử dụng. Ban lónh o nh trng cha chỳ ý TBGD ti cỏc
phũng hc giỏo viờn cú s dng hay khụng , TBGD th vin tuy cú s theo dừi
mn, tr nhng giỏm hiu cng cha thng kờ xem giỏo viờn no thng xuyờn mn
TBGD, giỏo viờn no ớt mn.
Cỏc ng chớ trong ban lónh o nh trng cng ó chỳ ý nhc nh, ng viờn
giỏo viờn s dng TBGD trong quỏ trỡnh dy hc, giỳp gi hc thờm sinh ng hp dn,
nõng cao cht lng giỏo dc nhng vic lm ny cha c tin hnh thng xuyờn, ụi
khi mi ch l ỏnh trng, b dựi.
Cha a vic s dng TBGD thnh tiờu chớ ỏnh giỏ xp loi giỏo viờn, cha cú
nhng hỡnh thc thi ua khen thng thớch ỏng giỏo viờn tớch cc s dng TBGD mới
chỉ dừng lại ở mức lập kế hoạch( thấy ở tổng số điểm cao thứ 2) và nhắc nhở giáo viên
sử dụng nhiều nhất ( thấy ở mức điểm cao nhất), cha kiểm tra sát sao việc thực hiện
theo kế hoạch của giáo viên. Vỡ vy, vic s dng TBGD cha thc s tr thnh nn np.
Mt khỏc vic dy chay ó gn nh l truyn thng, l li mũn khú phỏ b, giỏo viờn rt
24
ngại sử dụng TBGD khi lên lớp mà người quản lý lại ít quan tâm đến việc tìm hiểu lý do,
tâm lý giáo viên nên TBGD chưa được sử dụng đúng với vai trò, chức năng của nó.
Nói chung, công tác TBGD ở nhà trường đã được quan tâm song chưa đúng mức,
chưa đáp ứng được sự phát triển của nhà trường và yêu cầu của sự đổi mới trong giai
đoạn hiện nay.
3. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên
Công tác TBGD của trường tiểu học Tiên Tiến còn một số bất cập, hạn chế như
trên có thể nói một phần là do điều kiện khách quan nhưng phần lớn vẫn là do những
nguyên nhân chủ quan từ phía nhà trường. Những nguyên nhân khách quan và chủ quan
có thể được kể đến như sau:
3.1. Nguyên nhân khách quan