Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Pdf 26

Bài tiểu luận
MỤC LỤC
Vò §øc Linh
Bài tiểu luận
LỜI MỞ ĐẦU
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển
và tín dụng xuất khẩu của nhà nước phù hợp với lộ trình cam kết gia nhập tổ chức
thương mại thế giới (WTO), ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết
định thành lập NHPTVN và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPTVN.
Là một trong những ngân hàng chính sách của nhà nước, NHPTVN được nhà
nước cấp 100% vốn điều lệ, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt
buộc không phần trăm; không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được Chính phủ
đảm bảo khả năm thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật.
Đầu tư phát triển là một bộ phận không thể thiếu được trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mỗi đơn vị kinh tế cũng như trong toàn thể nền kinh tế quốc
dân, có ý nghĩa quyết định đến sự tăng trưởng tiềm lực kinh tế nói chung, tiềm lực
sản xuất kinh doanh của từng cơ sở nói riêng và là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm
và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội. Trong sự nghiệp công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nước hiện nay, nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển là rất lớn
nhưng các giải pháp huy động cũng như sử dụng vốn chưa thực sự đem lại hiệu quả
tương xứng với tiềm năng của đất nước. Để phát huy tối đa mọi nhân lực cho đầu tư
phát triển, Nhà nước đã có nhiều chủ trương chính sách, biện pháp nhằm khơi thông
mọi tiềm năng, tạo ra nhiều nguồn lực mới phát triển kinh tế xã hội tạo điều kiện
thực hiện chính sách kích cầu đầu tư của Chính phủ trong thời gian qua. Là một bộ
phận của chính sách đó, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một trong những
chính sách kích thích đầu tư phát triển hiệu quả nhất của nền kinh tế hiện nay.
Tại Việt Nam, nhiệm vụ tín dụng đầu tư do Ngân hàng Phát triển Việt Nam đảm
nhận. NHPTVN với hoạt động chủ yếu là tín dụng đầu tư phục vụ mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội của Nhà nước đã thể hiện vai trò to lớn trong chặng đường phát
triển kinh tế của đất nước. Hoạt động của NHPTVN góp phần tạo ra sự phát triển

nhiu kờnh khỏc nhau. Ngoi huy ng vn t h thng NHTM, cỏc quc gia cú th
huy ng vn trung di hn t th trng vn m th trng chng khoỏn l trung
tõm. Tuy nhiờn, ti cỏc nc ang phỏt trin, din bin trờn th trng chng khoỏn
thng khụng n nh.
Trờn c s ny, NHPT ra i vi mc tiờu cao nht l phc v nhu cu vn
trung di hn cho phỏt trin kinh t.
b. Thc hin chớnh sỏch tớn dng u tiờn ca Nh nc
Nhm y mnh phỏt trin kinh t th trng nc ta cn rt nhiu vn u
t m Nh nc khụng th tho món bng con ng cp phỏt. Vỡ vy, Nh nc s
dng cụng c tớn dng u t nh mt bin phỏp ti tr cho cỏc d ỏn c s h tng
kinh t xó hi (giao thụng, thy li, in lc) cng nh phỏt trin cỏc ngnh cụng
Vũ Đức Linh 2
Bi tiu lun
nghip then cht (in t - vin thụng, cụng ngh sinh hc) gúp phn chuyn dch
c cu kinh t t nc theo hng cụng nghip húa, hin i húa.
Tt nhiờn, Nh nc khụng th trc tip thc hin vic ny m phi thụng qua
mt hoc mt s t chc ti chớnh. Vic giao cho mt NHTM no ú thc hin tớn
dng thụng thng ng thi thc hin tớn dng u t s lm tng nguy c ri ro
t vic xỏc nh i tng n kh nng giỏm sỏt ca Nh nc. Vỡ vy, vic hỡnh
thnh mt nh ch ti chớnh trc thuc Chớnh ph, m nhn cụng tỏc tớn dng u
t l tt yu.
Do ú, NHPT hỡnh thnh v trc thuc s kim soỏt ca Chớnh ph, do cho
vay cỏc d ỏn vi lói sut thp, thi gian di, ri ro ln nờn NHPT nhn c s h
tr ln t Chớnh ph (cp bự).
c. Yờu cu thc hin cỏc mc tiờu phỏt trin cú hiu qu.
Cỏc mc tiờu phỏt trin th hin mt cỏch tp trung nht nhng bin i quan
trng v mt cht ca nn kinh t, nhng mc phi t ti trờn con ng phỏt trin
t nc. Do NSNN hn hp, vic cho vay bng ngun vn TDT l mt trong
nhng gii phỏp hu hiu lm cho ngun vn ca Nh nc c cng thờm vn
i ng trờn th trng gúp phn tng quy mụ v hiu qu ca d ỏn. Hn na, vi

dự án kinh tế - xã hội mà sẽ chuyển sang hình thức tín dụng đầu tư.
Tín dụng đầu tư tạo ra tiền đề cho sự phát triển dài hạn và bền vững của nền kinh tế.
2.2. Hình thức tín dụng đầu tư của NHPT
Tín dụng đầu tư về bản chất cũng là một hình thức tín dụng trung dài hạn. Có
hai hình thức tín dụng đầu tư:
Một là, hình thức cho vay xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định
Cho vay xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định là loại tín dụng trung dài
hạn tài trợ cho đầu tư. Đối tượng cho vay xây dựng cơ bản là các công trình, hạng
mục công trình xây dựng cơ bản. Đối tượng cho vay mua sắm tài sản cố định là giá
trị các máy móc thiết bị.
Hai là, hình thức tín dụng thuê mua (cho thuê tài chính). Cho thuê tài chính là
một hoạt động tín dụng trung dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị,
phương tiện vận chuyển và các động sản khác. Bên cho thuê sẽ cam kết mua máy
móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và động sản theo yêu cầu của bên thuê và
nắm giữ quyền sở hữu tài sản thuê. Bên đi thuê được sử dụng tài sản thuê và thanh
toán tiền thuê trong suốt thời gian thuê. Khi kết thúc hợp đồng, bên thuê được
chuyển quyền sở hữu (mua lại) hoặc tiếp tục thuê tài sản. Ngân hàng có thể tài trợ
cho thuê tài chính qua 3 hình thức: cho thuê tài chính thông thường (leasing), mua
và cho thuê lại (buying and leasing back), cho thuê giáp lưng (back to back leasing).
2.3. Quy trình tín dụng đầu tư của NHPT
Về cơ bản, hoạt động tín dụng dù ở ngân hàng nào, NHTM hay NHPT cũng
đều có những nguyên tắc nhất định. Tín dụng đầu tư hay tín dụng thương mại thông
thường đều trải qua một số bước “kinh điển” như tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, giải
Vò §øc Linh 4
Bài tiểu luận
ngân, giám sát…. Khác biệt lớn nhất trong quy trình tín dụng đầu tư so với tín dụng
thông thường ở chỗ trong quá trình thẩm định, tín dụng đầu tư coi trọng hơn đến
các chỉ tiêu thẩm định hiệu quả dự án trên phương diện xã hội. Về tổng quát, quy
trình tín dụng đầu tư của NHPT bao gồm các bước sau:
- Marketing khách hàng

CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1.Thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư tại NHPTVN
1.1. Hoạt động huy động vốn
Để đáp ứng yêu cầu cho vay đầu tư với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường,
NHPTVN cần tìm kiếm các nguồn vốn rẻ qua nhiều kênh huy động khác nhau. Tình
hình huy động vốn tại NHPTVN qua các năm được thể hiện trong bảng sau.
Bảng 1. Cơ cấu nguồn vốn của NHPTVN qua các năm
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu Số dư
31/12/2005
Số dư
31/12/2006
Số dư
31/12/2007
I. Vốn điều lệ NSNN cấp 5.000 5.007 5.148
II. Vốn huy động trong nước (Tại HSC) 32.291 48.110 65.831
- Vay Bảo hiểm xã hội 9.100 9.200 7.100
- Vay Tiết kiệm bưu điện 6.175 5.400 3.250
- Vay Bộ Tài chính 1.020 1.020 678
- Vay Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài 2.617 2.275 1.965
- Vay tín phiếu KBNN 3.326 4.012 2.000
- Vay Tổng công ty điện lực 600 450 450
- Phát hành trái phiếu đầu tư 16.303 25.753 49.588
- Vay trái phiếu KBNN 150 0 0
- Vay ngắn hạn NHNT 0 0 800
(Nguồn: Báo cáo quyết toán 2005, 2006, 2007 NHPTVN)
Theo bảng trên, có thể thấy rằng tình hình huy động vốn tại NHPTVN có
những tiến bộ đáng kể. Nguồn vốn huy động từ nội lực bản thân NHPTVN đang

Sơ đồ 2. Tình hình giải ngân cho vay đầu tư tại NHPTVN
Vò §øc Linh 7
Bài tiểu luận
Về nợ quá hạn, nợ quá hạn vẫn đang trên xu hướng tăng trong khi NHPTVN đã thực
hiện hàng loạt các biện pháp xử lý nợ trên cơ sở được sự chấp thuận của Bộ tài chính, của
Chính phủ. Có thể xem xét chỉ tiêu này một cách chi tiết hơn theo Bảng 2 sau:
Bảng 2. Kết quả phân loại nợ tại NHPTVN
Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007
Tổng dư nợ 44.370 53.163
Dư nợ bình thường 34.608 43.594
Dư nợ có khó khăn tạm thời 5.768 5.742
Dư nợ khó thu 2.662 2.817
Dư nợ không có khả năng thu 1.332 1.010
(Nguồn: Trung tâm xử lý nợ NHPTVN)
- Cơ cấu cho vay đầu tư theo các ngành kinh tế chủ yếu đến 31/12/2007
Nhóm ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước đang chiếm dư nợ cao
nhất tại NHPTVN (33%), sau đó là các ngành công nghiệp khác (32%). Điều này
hoàn toàn phù hợp với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đề ra của nước ta.
Tuy nhiên, cho vay tín dụng đầu tư đối với ngành thuỷ sản hiện đang chiếm tỷ trọng
dư nợ thấp nhất (4%), đối với loại hình chế biến thuỷ sản, NHPTVN thường cho
vay theo loại hình tín dụng xuất khẩu để hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm
sang thị trường quốc
- Cơ cấu cho vay đầu tư theo loại hình doanh nghiệp 31/12/2007
Vò §øc Linh 8
Bài tiểu luận
Đối tượng phục vụ của NHPTVN vẫn tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp
thuộc sở hữu nhà nước. Trong nhóm loại hình doanh nghiệp khác trên đây chiếm
2.3% gồm có loại hình Công ty hợp danh chiếm 0%, Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài 0.3%, kinh tế tập thể 1%, kinh tế cá thể 1%. Như vậy, nhóm khách hàng
của NHPTVN chưa đa dạng, chỉ tập trung vào loại hình doanh nghiệp nhà nước

được những thành tựu ban đầu như sau:
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá
Bám sát mục tiêu tài trợ cho các dự án trung dài hạn phục vụ công cuộc xây
dựng nền tảng kinh tế quốc dân, NHPTVN đã tập trung cho vay các dự án thuộc các
ngành, các lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước như phát triển ngành điện, hạ tầng giao thông, chương trình tăng
tốc ngành dệt may, chương trình phát triển đội tàu biển, chương trình thép, chương
trình xi măng…Lượng vốn cho vay đầu tư vào các ngành tăng dần và chuyển dịch
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá góp phần vào tăng trưởng GDP của đất
nước.
Bảng 3. Một số chương trình kinh tế trọng điểm tại NHPTVN
Đvt : tỷ đồng
STT Chuơng trình kinh tế Số dự án cho vay
Dư nợ vay
31/12/2007
1 Điện 116 16.000
2 Thép 5 3.800
3 Hạ tầng giao thông 80 7.800
4 Xây dựng cơ sở đóng tàu 18 2.000
5 Phát triển đội tầu biển 42 4.800
(Nguồn: Báo cáo tình hình tín dụng đầu tư 2007 Ban TD TW NHPTVN)
Bảng 4. Một số dự án nhóm A vay vốn ĐTPT của NHPTVN
STT Dự án
Tổng mức
đầu tư (tỷ)
Vốn vay
NHPTVN
Thời hạn vay
vốn (năm)

những lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu vay vốn tín dụng đầu tư tại NHPTVN. Đây
cũng đồng thời là các ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Nhờ có nguồn vốn
tín dụng đầu tư, các ngành này có thể giảm chi phí lãi vay, đầu tư vào công nghệ và
đổi mới thiết bị, tăng năng lực cạnh tranh và tăng doanh số xuất khẩu.
- Góp phần phát triển thị trường tài chính ở Việt Nam
Phát hành trái phiếu chính phủ là một biện pháp quan trọng trong quá trình
xoá sổ những “cánh đồng” khát cháy nguồn vốn đầu tư, hiện đại hoá mạch máu giao
thông tới những vùng sâu, vùng xa của đất nước. Phát hành trái phiếu chính phủ là
một biện pháp và cũng là một công cụ giúp NHPTVN hoàn thành mục tiêu chiến
lược của NHPTVN cũng như góp phần hoàn thành thắng lợi chiến lược phát triển
kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2010 mà Đảng và Nhà nước đã đề ra. Hoạt động phát
hành trái phiếu chính phủ của NHPTVN đã tạo ra sự chuyển biến về lượng và chất
trong việc khai thác các nguồn vốn cho đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của thị trường
tài chính.
Bên cạnh đó, các hình thức hỗ trợ gián tiếp như bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ
trợ sau đầu tư được đẩy mạnh. Hai hình thức hỗ trợ tín dụng gián tiếp này đã thu
hút, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư mạnh dạn bỏ vốn và vay vốn ngân hàng
Vò §øc Linh 11
Bài tiểu luận
thuơng mại để đầu tư dự án. Điều này cũng góp phần làm tăng dư nợ trung dài hạn
tại các NHTM, làm sôi động thị trường tín dụng.
Như vậy, có thể khẳng định kết quả hoạt động tín dụng đầu tư mà NHPTVN
dẫn dắt trong thời gian qua đã đem lại những tác động tích cực to lớn đối với sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động tín dụng đầu tư của NHPTVN đã
góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển thị
trường tài chính, thay đổi bộ mặt nông nghiệp và nông thôn, tăng kim ngạch xuất
khẩu Những thành tựu trên không phải đương nhiên mà có được, điều đó là kết
quả của sự nỗ lực không ngừng và quyết tâm của toàn thể cán bộ NHPTVN mong
muốn được cống hiến cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Về phía
NHPTVN, kết quả tín dụng đầu tư trong thời gian qua đã giúp NHPTVN nâng cao

chỉ riêng trong năm 2006, NHPTVN đã sử dụng gần 200 tỷ đồng để bù đắp, chủ yếu
là dùng để xoá nợ cho các dự án không còn khả năng trả nợ.
- Tồn đọng vốn tương đối lớn.
Tồn tại một nghịch lý là tuy NHPTVN giải ngân chậm, nhưng không phải do
thiếu vốn. Nguồn vốn huy động chưa sử dụng đến còn tồn tại NHPTVN vẫn tương
đối lớn, ví dụ năm 2006, theo kế hoạch được Chính phủ giao tổng số vốn giải ngân
trong nước 22.200 tỷ đồng, tổng số vốn huy động trong nước 30.000 tỷ đồng. Thực
hiện giải ngân vốn trong nước chỉ đạt 9.848 tỷ đồng (đạt 53.5 %) nhưng huy động
vốn trong nước tăng cao 31.235 tỷ đồng vượt kế hoạch chính phủ giao 1.235 tỷ
đồng, nếu tính theo số giải ngân thực tế vượt tương ứng 13.309 tỷ đồng (30.000 tỷ
đồng x 9.849/22.200 tỷ đồng) so với kế hoach chính phủ giao dẫn đến đọng vốn
lớn.
- Chênh lệch về kỳ hạn trung bình huy động và kỳ hạn cho vay lớn.
Kỳ hạn bình quân huy động vốn là 53 tháng, trong khi kỳ hạn bình quân của
sử dụng vốn là 71 tháng. Trong hoàn cảnh NHPTVN chưa thật sự làm tốt công tác
chuyển hoán kỳ hạn thì đây thực sự là điều đáng quan tâm. Chênh lệch kỳ hạn lớn
đồng nghĩa với việc phản ánh khả năng rủi ro thanh khoản lớn.
Những hạn chế trên gây ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động tín dụng đầu tư
của NHPTVN. Nguyên nhân gây ra những hạn chế đó có thể xuất phát từ phía bản
thân NHPTVN nhưng cũng có những hạn chế xuất phát từ các tác động bên ngoài
NHPTVN.
2.2.2 Nguyên nhân
a. Nguyên nhân từ phía NHPTVN.
- Những tồn động kế thừa từ các tổ chức tiền thân không đưa ra được các đề
xuất xử lý triệt để.
- Quy trình nghiệp vụ ban hành còn sơ sài, thiếu chặt chẽ
- Công tác đánh giá chất lượng tín dụng yếu kém.
- Hệ thống thông tin yếu kém, công nghệ lạc hậu
- Sự phối hợp giữa Hội sở chính và chi nhánh lỏng lẻo
Vò §øc Linh 13

Lãi suất tín dụng đầu tư của NHPTVN hiện nay có hai mức là 8.4%/năm và
9%/năm. Trong tình hình hiện nay, khi toàn cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến
động, lạm phát tăng cao, lãi suất cho vay của hệ thống NHTM tăng cao thì mức lãi
suất của NHPTVN quá thấp so với mặt bằng chung, trong khi chi phí huy động vốn
cao. Vì vậy, lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước trên nguyên tắc vẫn thấp hơn
mức lãi suất thị trường nhưng phải được điều chỉnh theo từng thời kỳ nếu không sẽ
thực sự là gánh nặng quá lớn cho NSNN và NHPTVN không thể đạt được mục tiêu
tự chủ về tài chính.
1.2. NHPTVN nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư bằng cách đề xuất các chế
tài tín dụng thích hợp.
- Việc mức lãi suất giữ một khoảng cách xa so với lãi suất của hệ thống
NHTM nên quy định mức lãi suất phạt quá hạn đối với chủ đầu tư không hoàn
thành nghĩa vụ trả nợ bằng 150% lãi suất trong hạn trở thành một quy định thiếu
thuyết phục. Vì lãi suất quá hạn 150% vẫn thấp hơn lãi suất cho vay trong hạn tại
các ngân hàng thương mại. Chủ đầu tư sẽ thà chịu lãi phạt còn hơn trả nợ. Trong
Vò §øc Linh 15
Bài tiểu luận
tương lai, NHPTVN cần có các biện pháp chế tài tín dụng với liệu pháp mạnh để
nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư. NHPTVN cần đề xuất với Chính phủ cơ chế
nâng lãi suất phạt nợ quá hạn – đây là một trong những liệu pháp tiên quyết để ngăn
chặn tâm lý chiếm dụng vốn giá rẻ. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy lãi suất phạt quá
hạn nguồn vốn ODA vay của Kho bạc Pháp tài trợ cho các dự án cấp nước đô thị:
Lãi suất cho vay rất ưu đãi (1%/năm) nhưng phần lãi suất phạt quá hạn rất nặng
(cộng thêm 05 lần lãi suất trong hạn). Với lãi suất phạt nặng như vậy các đối tác vay
vốn không thể tồn tại ý định chiếm dụng vốn, thậm chí ý thức sử dụng vốn vay cũng
phải tính toán kỹ lưỡng.
- Ưu đãi về đảm bảo nợ vay, các chủ dự án, chủ doanh nghiệp vi phạm hợp
đồng tín dụng, mất uy tín trong quan hệ vay trả sẽ không còn được hưởng tối đa các
quyền ưu đãi về điều kiện đối với tín dụng nhà nước, đặc biệt là điều kiện bảo đảm
nợ vay. Tuỳ từng mức độ vi phạm, chủ dự án, chủ doanh nghiệp phải chịu trách

tuân thủ các điều kiện về đảm bảo tiền vay. Cán bộ tín dụng cần phải đánh giá ngay
độ an toàn của khoản vay khi thấy khách hàng có những biểu hiện:
- Trì hoãn việc nộp báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng giảm sút trong khi hàng tồn kho có sự
gia tăng đáng kể.
- Sự thay đổi ban lãnh đạo doanh nghiệp, thay đổi chế độ tài chính trong doanh
nghiệp, có sự sắp xếp, cổ phần hoá, giải thể hay sáp nhập….
- Các thảm hoạ thiên tai xảy ra như bão lụt, hạn hán
- Xuất hiện các tranh chấp về vật bảo đảm có liên quan đến các chủ nợ khác của
người vay.
- Có những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp như tỷ lệ nợ trên
vốn chủ sở hữu, khả năng thanh khoản hay mức độ hoạt động (tỷ lệ doanh thu trên
hàng tồn kho).
- Có độ chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với dự kiến khi
khách hàng xin vay
- Có các thông báo kiện tụng, sự thiếu nợ thuế hay sự vi phạm các luật lệ khác
của người đi vay…
1.5. Xây dựng hệ thống giám sát và quản trị rủi ro phù hợp với chuẩn mực
quốc tế.
Muốn xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro đủ mạnh trước hết NHPTVN cần
phải thực hiện các bước sau:
- Xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng trong cho vay đầu tư và
quản lý rủi ro tín dụng
- Bên cạnh đó, lịch sử quan hệ tín dụng của doanh nghiệp với ngân hàng cũgn là
một trong những yếu tố quan trọng trong việc xếp hạng khách hàng. Các chỉ tiêu mà
ngân hàng thường chú ý là tình hình phát sinh nợ quá hạn, số lần khách hàng được
gia hạn nợ, giãn nợ, số lần chậm lãi vay, mức độ hoạt động của tài khoản tiền gửi…
Vò §øc Linh 17
Bài tiểu luận
1.6. Tăng cường công tác Marketing ngân hàng

1.8. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Để có thể xây dựng được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cao trong hoạt động
của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng đầu tư nói riêng, NHPTVN
Vò §øc Linh 18
Bài tiểu luận
cần lựa chọn và thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đáp ứng đẩy đủ các yêu
cầu sau:
- Kiến thức chuyên môn vững vàng, thường xuyên cập nhật, bổ sung kiến thức
mới đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của công việc và sự tiến bộ không ngừng của xã
hội, có khả năng phân tích, thu thập thông tin, có bản lĩnh vững vàng.
-Trang bị cho các cán bộ các kiến thức liên quan tới nhiều lĩnh vực như đầu tư
xây dựng, định giá tài sản, kinh doanh bất động sản…
- Đào tạo về ngoại ngữ, nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ để có
thể làm chủ được công nghệ, làm chủ kiến thức rộng lớn.
- Có những đãi ngộ thích hợp như tiền thưởng, chế độ đào tạo…đối với cán bộ
làm công tác tín dụng, ngược lại cũng có gắn trách nhiệm của cán bộ đối với hoạt
động tín dụng, đòi hỏi cán bộ phải có ý kiến rõ ràng đối với tình tình huống, đưa ra
các biện pháp xử lý nghiệp vụ và dám chịu trách nhiệm đối với hành động của
mình.
2. Kiến nghị.
2.1. Kiến nghị với Chính phủ
- Nhằm mở rộng quy mô tài trợ tín dụng đầu tư cho các doanh nghiệp và tăng
tốc cải tạo và phát triển hạ tầng công nghệ hiện đại hóa ngân hàng, đề nghị Chính
phủ cấp bổ sung nguồn vốn điều lệ cho NHPTVN theo đúng kế hoạch đã đề ra.
- Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư,
xây dựng cơ bản nhất là những quy định liên quan giải phóng mặt bằng, đấu thầu,
giá vật liệu xây dựng…
- Sớm có hướng giải quyết về các khoản nợ tồn đọng NHPTVN đã nhận bàn
giao nhưng chưa thể xử lý được như dự án đánh bắt thủy sản xa bờ, các dự án hạ
tầng giao thông…

Bài tiểu luận
NHPTVN cần tìm ra một lối đi mới, một hướng phát triển mới để thực sự vươn lên
giữ vai trò là nguồn vốn đầu tàu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Tôi hi vọng kết quả nghiên cứu của đề tài có tính thực tiễn và có những đóng
góp vào việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đầu tư tại NHPTVN trong thời
gian tới để NHPTVN thực sự trở thành một kênh cung ứng vốn quan trọng của nền
kinh tế và là một trợ thủ đắc lực của Chính phủ.
Vò §øc Linh 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status