giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại ngân hàng phát triển việt nam - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
i TRANG LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận tốt nghiệp viết về đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam” do tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của Thầy T.S Nguyễn Thạc Hoát. Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu trong
khóa luận tốt nghiệp là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm tòi và thu thập số
liệu một cách nghiêm túc, tôi tuyệt đối không sao chép bất kỳ một bài luận văn,
báo cáo chuyên đề hay luận án nào.
Nếu có gì sai với lời cam đoan trên, tôi xin chịu mọi trách nhiệm.
Hà nội, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hậu Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
ii MỤC LỤC
TRANG LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 4
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƢ CỦA NGÂN

2.1.3. Tổ chức bộ máy nhân sự của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 38
2.1.4 Hoạt động chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 41
2.1.5. Kết quả hoạt động chung của Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai
đoạn 2011-2013 41
2.2. Thực trạng chất lƣợng tín dụng đầu tƣ của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam 46
2.2.1. Môi trường pháp lý về tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt
Nam. 46
2.2.2.Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam 53
2.2.3. Kết quả hoạt động 3 năm 2011-2013 về tín dụng đầu tư của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam. 55
2.2.4. Phân tích chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt
Nam. 58
2.3. Đánh giá tổng quát về chất lƣợng tín dụng đầu tƣ phát triển tại NHPT
76
2.3.1. Những kết quả đạt được tại NHPT 76
2.3.2. Những mặt hạn chế tồn tại ở NHPT 79
2.3.3. Nguyên nhân 83
CHƢƠNG 3 87
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG 87
ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 87
3.1. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong
tƣơng lai. 87
3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đầu tƣ ở NHPT 88
3.3. Một số kiến nghị 93
Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
iv

3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước, Chính phủ 93
3.3.2. Kiến nghị với NHNN Việt Nam 94

Chi nhánh Ngân hàng Phát triển
TDĐT
Tín dụng đầu tư
XLRR
Xử lý rủi ro
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NQH
Nợ quá hạn Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
vi DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT
Danh sách
Nội dung
1
Bảng

1.1
Bảng 1.1
Danh mục các dự án đầu tư được vay vốn tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam.
1.2
Bảng 1.2
Bản chất của chất lượng tín dụng đầu tư.

Phát triển Việt Nam giai đoạn 2011-2013
Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
vii

1.11
Bảng 2.8
Thu nợ tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam giai đoạn 2011-2013
1.12
Bảng 2.9
Nợ quá hạn tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam giai đoạn 2011-2013
1.13
Bảng 2.10
Cơ cấu nợ quá hạn tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát
triển Việt Nam giai đoạn 2011-2013
1.14
Bảng 2.11
Dự phòng rủi ro tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển
Việt Nam giai đoạn 2011-2013
1.15
Bảng 2.12
Tình hình nợ xấu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam năm
2012
2
Hình

2.1
Hình 2.1
Tổ chức bộ máy Ngân hàng Phát triển Việt Nam

trọng đặc biệt. Tuy nhiên, trên thực tế nguồn tài chính của chủ đầu tư thường
không thể đáp ứng hoàn toàn nhu cầu vốn của dự án.
Để đáp ứng nguồn tài chính cho hoạt động đầu tư, nhất là đối với các dự án
có quy mô lớn, các chủ đầu tư phải tìm kiếm nguồn tài chính hỗ trợ từ bên
ngoài. Việc thu hút vốn đầu tư xã hội để tài trợ cho dự án thông qua nhiều con
đường khác nhau. Trong đó, nguồn tài trợ vốn cho dự án từ các ngân hàng đóng
vai trò hết sức quan trọng, nhất là trong điều kiện Việt Nam hiện nay, khi các
kênh dẫn vốn khác còn rất hạn chế hoặc hoạt động chưa mấy hiệu quả. Trong
quá trình thực hiện đầu tư dự án, điếm mấu chốt nhất mà các ngân hàng đều
quan tâm đó là tính hiệu quả và tính an toàn của khoản đầu tư cung ứng cho dự
án.
Trên thực tế, đầu tư dự án là lĩnh vực tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Do đó, vừa
đảm bảo hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn vốn đầu tư là bài toán hết sức
phức tạp đối với các ngân hàng hiện nay. Hướng tới mục tiêu này, Ngân hàng
Phát triển Việt Nam đã sử dụng nhiều phương thức khác nhau để đánh giá tính
khả thi và quản trị khoản đầu tư sao cho đạt được yêu cầu mong muốn. Trong
đó, thẩm định dự án đầu tư luôn luôn được Ngân hàng Phát triển Việt Nam coi
như một công cụ hữu hiệu và đặc biệt quan trọng trong hệ thống các biện pháp
Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
2

đảm bảo cho hoạt động tài trợ vốn của ngân hàng đối với dự án.
Trong những năm gần đây, ở Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã có những
đóng góp đáng kể cho sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên chất
lượng tín dụng của Ngân hàng lại chưa cao, còn nhiều tồn tại trong hoạt động tín
dụng cần giải quyết. Vậy nên Ngân hàng Phát triển Việt Nam cũng rất quan tâm
đến việc nâng cao chất lượng tín dụng nhằm góp phần nâng cao năng lực hoạt
động của ngân hàng. Chính vì vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam” được tôi lựa chọn nhằm đóng
góp một phần nhỏ bé để hoàn thiện chất lượng tín dụng đầu tư tại NHPT.

Tên khóa luận: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân
hàng Phát triển Việt Nam”
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng
biểu, tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát
triển Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển
Việt Nam giai đoạn 2011-2013.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam. Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƢ
CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM.

1.1.Tín dụng ngân hàng
1.1.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính trung gian giữ vai trò quan
trọng bậc nhất của nền kinh tế.
Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh: Credittum - tức là tin tưởng, tín nhiệm.
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử
dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm
hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuy nhiên


1.2. Tín dụng đầu tƣ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
1.2.1. Khái niệm tín dụng đầu tƣ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là một công cụ quan
trọng để nhà nước tài trợ cho các dự án đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạ
tầng kinh tế- xã hội (như giao thông, thủy lợi, cấp phát nước…) và phát triển các
ngành công nghiệp then chốt (như cơ khí, điện tử viễn thông, công nghệ sinh
Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
6

học…) do đó góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa hiện đại hóa.
Đối tượng cho vay là các chủ đầu tư có dự án đầu tư thuộc danh mục các dự
án vay vốn tín dụng đầu tư theo bảng 1.1 (Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30
tháng 8 năm 2011 của Chính phủ).
Bảng 1.1: Danh mục các dự án đầu tư được vay vốn tại Ngân hàng Phát
triển Việt Nam.
STT
NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC
GIỚI HẠN
QUY MÔ
I
Kết cấu hạ tầng – xã hội (Không phân biệt địa bàn đầu
tư)

1
Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch phục
vụ sản xuất và sinh hoạt.
Nhóm A, B
2

1
Dự án nuôi, trồng thủy, hải sản gắn với chế biến công
nghiệp.
Nhóm A, B
2
Dự án phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống
cây lâm nghiệp.
Nhóm A, B
3
Dự án chăn nuôi gia súc, gia cầm gắn với chế biến công
nghiệp
Nhóm A, B
III
Công nghiệp (Không phân biệt địa bàn đầu tư)

1
Dự án đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sản:
- Sản xuất fero hợp kim sắt có công suất tối thiểu 1
nghìn tấn/năm;
- Sản xuất kim loại màu có công suất tối thiểu 5 nghìn
tấn/năm;
- Sản xuất bột màu đioxit titan có công suất tối thiểu 20
nghìn tấn/năm.
Nhóm A, B
2
Dự án đầu tư sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc cai
nghiện, vắc xin thương phẩm và thuốc chữa bệnh
HIV/AIDS; sản xuất thuốc thú y đạt tiêu chuẩn GMP.
Nhóm A, B
3

đường bộ, cầu đường bộ, đường sắt và cầu đường sắt).
Nhóm A, B
và C
V
Các dự án cho vay theo hiệp định chính phủ; các dự án
đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của thủ tướng
chính phủ; các dự án cho vay theo chương trình mục
tiêu sử dụng vốn nước ngoài.
Nhóm A, B

Hoạt động tín dụng đầu tư nhằm thực hiện các mục tiêu đầu tư cho phát
triển kinh tế xã hội của đất nước, hỗ trợ cho các dự án đầu tư của thành phần
kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác
động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền
vững.
Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
9

1.2.2.Đặc điểm của tín dụng đầu tƣ.
-Tín dụng đầu tư thường là các khoản vay trung và dài hạn.
-Lãi suất cho vay thường thấp hơn lãi suất thị trường.
-Đối tượng cho vay: Các chủ đầu tư thực hiện dự án theo quy định của Chính
phủ (Nghị định 75/2011/NĐ-CP) hoặc các chương trình trọng điểm của Chính
phủ giao cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện.

1.2.3.Vai trò của tín dụng đầu tƣ
Nguồn vốn TDĐT phát triển đóng vai trò là công cụ tài chính – tín dụng đắc
lực của Chính phủ trong thực hiện chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước để
phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Vai trò này của TDĐT phát triển
được thể hiện trên một số mặt sau:

mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại trong điều kiện hội nhập và
nguồn vốn đầu tư quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế.
Trong đó có các khoản vay ODA với thời hạn cho vay dài hạn, lãi suất cho vay
ưu đãi nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội.

1.2.4. Nguyên tắc tín dụng đầu tƣ
- Cho vay những dự án đầu tư có thu hồi vốn trực tiếp, có hiệu quả và khả năng
trả nợ.
- Dự án đầu tư khi vay vốn phải được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định
phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay.
Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
11

- Chủ đầu tư vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc, lãi vay
đầy đủ và đúng thời hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện đầy đủ các cam
kết trong hợp đồng và các quy định của Nghị định.
- Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư do Chính phủ quy định (hiện nay theo
Nghị định 75/2011/NĐ-CP).

1.3. Chất lƣợng tín dụng đầu tƣ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
1.3.1. Khái niệm về chất lƣợng tín dụng đầu tƣ.
Chất lượng tín dụng được hiểu là đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân
hàng đồng thời đáp ứng các yêu cầu hợp lý của khách hàng và thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế xã hội. Nói cách khác, chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng
hợp phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn
tại.
Chất lượng tín dụng là một chi tiêu tổng hợp, nó phản ánh mối quan hệ hai
chiều giữa người sử dụng sản phẩm (khách hàng) và người cung cấp sản phẩm
(ngân hàng).
Ở những góc độ khác nhau, ta có thể hiểu chất lượng tín dụng đầu tư theo

-Đạt lợi nhuận cao,
giảm thiểu rủi ro tín
dụng .
-Đảm bảo an toàn vốn
cho ngân hàng.
-Ngân hàng có thể
cung cấp các dịch vụ
do khách hàng yêu
cầu.
-Lợi ích kinh tế và
lợi ích xã hội do
dự án mang lại,
quá trình lưu
thông hàng hóa,
giải quyết công ăn
việc làm… khai
thác tiềm năng
phát triển kinh tế
và thúc đẩy quá
trình sản xuất.

Nâng cao chất lượng TDĐT là việc mà Ngân hàng Phát triển đã đang và sẽ
nỗ lực tìm ra các giải pháp để bên cho vay và đối tượng vay hạn chế tới mức
thấp nhất rủi ro phát sinh và bên vay sử dụng vốn vay có hiệu quả, tối đa hóa lợi
nhuận, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

1.3.2.Sự cần thiết của việc nâng cao chất lƣợng tín dụng đầu tƣ của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam.
Tín dụng là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận lớn nhất cho các ngân hàng, vì
vậy nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư là một việc làm hết sức cần thiết.

Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
14

quan trọng.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng đầu tƣ
1.3.3.1. Các chỉ tiêu định tính
Những chỉ tiêu định tính được xem xét bao gồm sự hài lòng của đơn vị thụ
hưởng và chính sách tín dụng của ngân hàng.
(1) Sự hài lòng của khách hàng vay vốn:
Khách hàng vay vốn chỉ hài lòng khi ngân hàng đáp ứng đúng và đầy đủ
nhu cầu, nguyện vọng của mình. Tiêu chí này được thể hiện ở nhiều mặt.
+ Thủ tục cấp tín dụng không rườm rà, không gây khó khăn cho khách hàng
trong quá trình chuẩn bị. Thời gian hoàn tất thủ tục nhanh với chi phí thấp, tất cả
các quy trình nghiệp vụ tín dụng nhanh chóng đúng như kế hoạch.
+ Khách hàng vay vốn được đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn đầu tư.
Thời gian giải ngân nhanh và số vốn giải ngân phải phù hợp với tiến độ sử dụng
vốn thực tế của khách hàng vay vốn.
+ Khách hàng vay vốn được hưởng mức lãi suất thấp. Tín dụng đầu tư theo
quy định của Chính phủ đã được hưởng mức lãi suất thấp hơn thị trường. Dự án
sử dụng vốn vay ngân hàng có đủ cơ sở pháp lý, kinh tế, kỹ thuật để thực hiện
được. Nên tất nhiên sẽ được hưởng mức lãi suất ưu đãi này.
+ Vốn vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, đảm bảo đủ khả
năng trả ngân hàng nợ gốc và lãi, trang trải chi phí khác và để lại cho doanh
nghiệp một khoản thu nhập.
+ Giá trị kinh tế do các dự án đầu tư đem lại. Đối với khách hàng vay vốn,
không chỉ những dự án phát triển kinh tế mang tầm quốc gia mà cả những
phương án sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ giá trị kinh tế luôn được đề cao. Chỉ khi
nào các dự án đầu tư này đi vào hoạt động có năng suất cao sản lượng lớn thì giá
Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
15

+ Lợi nhuận phải đạt hoặc vượt quá mức lợi nhuận đã định trong dự án.

1.3.3.2.2.Về phía Ngân hàng:
(1) Chỉ tiêu cơ cấu dư nợ
Tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, cơ cấu dư nợ được phân theo các cách
sau:
-Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế bao gồm dư nợ trong các ngành nông-
lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.
-Cơ cấu dư nợ theo vùng kinh tế bao gồm dư nợ cho vay theo các vùng :
Vùng kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn, vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh
tế khác.
-Cơ cấu dư nợ theo khả năng thu hồi gồm 4 nhóm:
+ Dư nợ bình thường là dư nợ của các dự án đầu tư mà được đánh giá là có khả
năng thu hồi được cả vốn gốc và lãi đúng thời hạn.
+ Dư nợ có khó khăn tạm thời là dư nợ của các dự án có khả năng khó khăn do
nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến không trả được nợ vay đúng hạn
trong khoảng thời gian ngắn, có nợ gốc quá hạn và lãi treo dưới 6 tháng nhưng
vẫn có khả năng khắc phục để tiếp tục trả nợ theo đúng hạn hợp đồng tín dụng.
+ Dư nợ khó thu là dư nợ của các dự án mà chủ đầu tư không có khả năng trả nợ
vay đúng hạn trong thời gian dài, có nợ gốc quá hạn và lãi treo trên 6 tháng.
+ Dư nợ không có khả năng thu hồi là dư nợ của các dự án mà chủ đầu tư không
còn khả năng trả nợ các khoản vay và buộc phải xóa nợ, không thu hồi được các
khoản vay này.
NHNN vừa ban hành Thông tư 24/2013/TT-NHNN quy định về việc phân
loại tại sản có (sau đây gọi tắt là nợ) và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát
Khóa luận tốt nghiệp- Nguyễn Thị Hậu GVHD T.S Nguyễn Thạc Hoát
17

triển Việt Nam (VDB). Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/1/2014, quy
định rõ, VDB thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay) theo 5 nhóm. Theo

cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn dưới
30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
Nhóm 5: Nợ
có khả năng
mất vốn
Nợ quá hạn trên 360 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần
đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn từ 30 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.

Cơ cấu nhóm nợ thể hiện khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn cho ngân
hàng. Nếu dư nợ của các nhóm không có khả năng trả vốn vay tăng lên qua các
năm chứng tỏ chất lượng tín dụng càng giảm và ngược lại.

Trích đoạn Kết quả hoạt động chung của Ngân hàng Phát triển Việt Nam gia Thực trạng chất lƣợng tín dụng đầu tƣ của Ngân hàng Phát triển Việt Đánh giá tổng quát về chất lƣợng tín dụng đầu tƣ phát triển tại NHPT Nguyên nhân Định hƣớng phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status