GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu các vấn đề lý luận và tìm hiểu tình hình thực tế tại
Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hà Nội, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập
với đề tài: :“Một số giải pháp nhằm thúc đẩy tốc độ tiêu thụ sản phẩm thuốc bảo vệ
thực vật ở Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hà Nội”
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế
Quốc dân nói chung và các Thầy cô giáo quản trị kinh doanh tổng hợp nói riêng vì
những kiến thức quý báu mà các Thầy cô đã truyền đạt cho em trong suốt 5 năm học
qua chính là nền tảng để em có đủ nhận thức về đề tài và thực hiện chuyên đề này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền đã rất tận
tình giúp đỡ em trong quá trình tìm tòi nghiên cứu, triển khai thực hiện chuyên đề một
cách đầy đủ và hoàn thiện nhất.
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía Công ty
cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hà Nội” đã tạo cơ hội cho em được tiếp cận với các
hoạt động nghiệp vụ của Công ty và các thông tin cũng như số liệu cần thiết cho quá
trình thực hiện chuyên đề.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu, song do
năng lực cũng như trình độ có hạn nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những hạn
chế và thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến góp ý, bổ sung của các
thầy cô và các bạn để để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Lê Chí Huy
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Lê Chí Huy
Sinh viên lớp: QTKDTH3
MSSV: TC 405112
Khoá: 40
Bảng 7: Tỷ trọng sản phẩm Công ty tiêu thụ ở thành thị, nông thôn 22
Bảng 8: Tình hình tiêu thụ theo quí (2010 - 2011) 23
Bảng 9 : Số lượng sản phẩm tiêu thụ qua 3 năm từ năm 2010-2012 24
Bảng 10: Kết quả thực hiện chi phí quảng cáo 25
Bảng 11: Kết quả thực hiện kế hoạch chi phí nghiệp vụ kinh doanh 28
Sơ đồ 02: Kênh phân phối Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hà Nội 29
Bảng 12: Chi phí bán hàng, quản lý 32
Bảng 13: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 – 2011 34
Bảng 14: Đánh giá tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng 35
PHẦN 3
Bảng 15: Kế hoạch phát triển trong 3 năm tới (2012-2015) 43
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
KH : Kế hoạch
TH : Thực hiện
DT : Doanh thu
CF : Chi phí
KV : Khu vực
STT : Số thứ tự
TSCĐ : Tài sản cố định
TN : Thu nhập
NSNN : Ngân sách nhà nước
NVL : Nguyên vật liệu
GTGT : Giá trị gia tăng
LĐPT : lao động phổ thông
TW.HNDVN: trung ương hội nông dân việt nam
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
2.4.4. Ưu điểm đạt được của Công ty trong khâu tiêu thụ 37
PHẦN 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU
THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẨN VẬT TƯ BẢO VỆ THỰC VẬT
HÀ NỘI 41
3.1. Mục tiêu, phương hướng và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty
trong những năm tới 41
3.1.1. Mục tiêu 41
3.2. Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ tại Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực
vật Hà Nội 43
3.2.1. Hoàn thiện công tác tổ chức bán hàng 43
3.2.2 Đẩy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trường 44
3.2.6 Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm 48
3.2.7 Tăng cường hoạt động hỗ trợ và kích thích bán hàng 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 51
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu thụ sản phẩm là khâu vô cùng quan trọng và khó khăn của tất cả các
doanh nghiệp. Điều kiện cạnh tranh ngày nay đã khiến việc sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường
xuyên quan tâm đến công tác tiêu thụ sản phẩm sao cho đạt hiệu quả cao và thu được
nhiều lợi nhuận – đó cũng là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng nhất của quá trình sản suất kinh doanh, là
khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Đó cũng là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ một loại doanh nghiệp nào. Vì
có tiêu thụ được sản phẩm thì mới đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và từ đó doanh
nghiệp mới có thể mở rộng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm cho việc tiêu thụ sản phẩm của
tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập cũng như viết bài
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
2
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
PHẦN 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ BẢO VỆ THỰC VẬT HÀ NỘI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hà Nội (tên giao dịch HÀ NỘI
PROTECTING PLANT EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY – tên viết tắt
HANOIJSC) được thành lập theo luật doanh nghiệp của Việt nam, Công ty được
thành lập từ 2006 và hoạt động dưới hình thức cổ phần.
Trụ sở chính tại: 131A Vĩnh Hồ - Thịnh Quang – Đống Đa – Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh chính là:
- Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất
nông nghiệp
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dung, chủ yếu buôn bán máy móc phục vụ
ngành nông, lâm thủy hải sản thực vật
- Sản xuất gia công sang chai đóng gói, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón dùng trong
sản xuất nông nghiệp
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã xây dựng được thương hiệu “thuốc bảo
vệ thực vật” mạnh trên thị trường Việt nam, với mục đích đem đến cho bà con nông
dân những giải pháp tiên tiến cho cây trồng, dịch vụ chuyển giao kỹ thuật và thông tin.
Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hà Nội luôn chú trọng đến phát triền sản
phẩm, mở rộng thị trường và hợp tác chặt chẽ với các thành viên trong kênh phân phối
trên cơ sở hợp tác đôi bên đều có lợi
1.1.1. Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hà Nội
Giám đốc: là Đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động kinh doanh thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Giám đốc có quyền quyết
định tất cả các công việc trong công ty. Giám đốc còn tự chịu mọi sự rủi ro của công
ty đồng thời là người chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi hoạt động sản xuất kinh
KINH DOANH
P. GIÁM ĐỐC
NHÂN SỰ
4
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
với trưởng phòng kế hoạch vật tư điều hành sản xuất đảm bảo tiến độ theo đúng kế
hoạch sản xuất
Phòng Hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm về khâu tổ chức, tuyển
dụng nhân sự, quản lý lưc lượng cán bộ công nhân viên trong công ty và các vân đề
hành chính có liên quan
Phòng Kế toán: Đây là bộ phận quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho ban Giám
đốc trong việc điều tiết chi phí cho sản xuất. Bộ phận kế toán theo dõi, ghi chép các
khoản doanh thu, chi phí phát sinh, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong mỗi quý. Thường xuyên trao đổi với ban Giám đốc về tình hình
kinh doanh của Công ty trong thừng thời điểm. Có thể nói bộ phận kế toán không chỉ
quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh. Bộ phận kế toán giúp cho giám đốc
nắm rõ về tình hình hoạt động cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
trong từng thời kỳ để có biện pháp điều chỉnh kịp thời tránh cho Công ty gặp phải
những khó khăn do có độ trễ của Ban Giám đốc trong việc cập nhập thông tin.
Phòng Kinh doanh: Là phòng có trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh
của công ty, phòng kinh doanh phải tự khai thác và mở rộng tìm kiếm khách hàng
trong nước cũng như ngoài nước, để tham mưu cho Giám đốc ký kết các hợp đồng
kinh tế. Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh, bao gồm trưởng phòng kinh
doanh, tất cả cán bộ thị trường nằm vùng tại các tỉnh, một cán bộ bán hàng trực điện
thoại thu thập các đơn hàng do cán bộ thị trường báo hàng về phòng kinh doanh hoặc
(Đại lý điện trực tiếp về phòng kinh doanh)
Phòng Vật tư: Có nhiệm vụ nhập nguyên vật liệu, thiết kế nhãn mác bao bì,
lập yêu cầu sản xuất do phòng kinh doanh yêu cầu theo kế hoạch.
Xưởng Sản xuất: Là nơi diễn ra mọi quy trình sản xuất của Công ty. Đảm
nhiệm sản xuất tất cả các sản phẩm theo đơn đặt hàng và yêu cầu sản xuất do phòng
mặt với khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 bất chấp tất cả những khó khăn thử
thách Công ty vẫn luôn đứng vững và luôn thực hiện theo kim chỉ nam của chính
mình, cung cấp cho khách hàng sản phẩm tốt nhất mang lại năng suất cho người dùng
và không nguy hại cũng như gây ảnh hưởng cho môi trường. Chính vì thế thành tựu
mà Công ty đạt được là nhờ sự quản lý tài tình, sự sáng suốt của Ban lãnh đạo và toàn
thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, có những chiến lược cho sự phát triển của
Công ty trong dài hạn cũng như ngắn hạn. Không những vậy đến nay Công ty đã có hệ
thống xử lý chất thải đạt hiệu quả cao, không ảnh hưởng tới môi trường tiết kiệm chi
phí. Công ty còn có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, sáng tạo và luôn cống hiến
hết mình về sự phát triển chung của toàn thể Công ty. Tất cả những nhân tố đó là
những lợi thế để cho Công ty phát triển như ngày nay. Cụ thể trong năm qua doanh
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
6
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
thu và lợi nhuận của Công ty liên tục tăng, dưới đây là bản báo cáo kết quả kinh doanh
của Công ty từ năm 2009 đến năm 2011.
Trong những năm vừa qua, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty có những
thay đổi theo hướng tích cực. Lợi nhuận và doanh thu tăng đều qua các năm, vượt
mức kế hoạch đặt ra. Công ty sản xuất ổn định, tập trung vào sản xuất sản phẩm có
nhiều hoạt chất cộng với nhau giúp bà con nông dân không phải mua nhiều loại thuốc
để phối trộn cùng, cải tiến mẫu mã sản phẩm thêu, gia công xuất khẩu… Công ty
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm trong nỗ lực đầu tư đổi mới dây chuyền
thiết bị công nghệ nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ tại Việt Nam.
Qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, chúng ta có thể
nhận thấy xu hướng phát triển của Công ty trong những năm gần đây.
Bảng 2: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ
phần vật tư bảo vệ thực vật Hà Nội
Đơn vị tính: Nghìn đồng
STT Chỉ tiêu 2009 2010 2011
1 Doanh thu 134.097.923 169.419.125 255.146.302
được tăng lên một cách đáng kể. Các khoản giảm trừ doanh thu bằng không chứng tỏ
sản phẩm đã được khách hàng công nhận đạt chuẩn và mang lại lợi ích và làm tăng
hiệu quả cho bà con nông dân, mặt khác là do tăng giá bán vì ảnh hưởng của lạm phát
làm chi phí tăng và từ đó giá bán của Công ty cũng tăng.
Tổng lợi nhuận của Công ty tăng theo thời gian điều này cho thấy Công ty đã
quản lý chi phí tốt, có những kế hoạch trong việc xây dựng khung phí về chi phí sản
xuất, bán hàng và chi phí nhân công… Đây là một thành tựu lớn đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào. Đặc biệt trong nền kinh tế như ngày nay, đối mặt với lạm phát làm giá cả
leo thang mà Công ty vẫn giữ quản lý tốt được yếu tố đầu vào.
Năm 2011 chi phí tài chính của Công ty tăng đột biến cụ thể là tăng so với năm
2010 là 21.467,482 nghìn đồng. Công ty đang rất tăng sự mạo hiểu trong việc kinh
doanh kích thích đòn bẩy tài chính.
Một thành tựu khác không thể không kể tới đó là lực lượng lao động về cả số
lượng và chất lượng. Bởi vì nhân lực chính là nhân tố cốt lõi, là vấn đề trung tâm rất
quan trọng đối với bất kể Công ty nào. Tại bất kỳ bộ máy nào, loại hình sản xuất nào
dù lớn hay nhỏ nếu không có con người cũng không thể vận hành được. Bởi vậy, yếu
tố con người đóng vai trò then chốt và tiên quyết đối với mỗi Công ty. Công ty có đội
ngũ nhân viên đầy tài năng, kinh nghiệm cùng sự nhiệt huyết, luôn gắn bó với Công ty
trong cả những lúc khó khăn cũng như lúc phát triển nhất.
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên quản lý với trình độ tương đối cao,
công nhân sản xuất có bậc thợ trung bình là 2/7, tuổi đời bình quân cán bộ công nhân
viên càng được trẻ hóa. Trong thời gian tới Công ty sẽ cố gắng đào tạo, cử cán bộ đi
học và thu hút thêm lao động để tăng năng lực cán bộ, nhân viên của Công ty.
Có thể nói những thành tựu mà Công ty đạt được là do nhiều nhân tố quyết
định. Nhân tố nào cũng đóng góp phần lớn để Công ty có thể phát triển được như ngày
hôm nay.
1.2. Một số đặc điểm kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực
vật Hà Nội ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.2.1. Đặc điểm về vị trí mặt bằng của Công ty ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ
Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hà Nội có vị trí địa lý nằm tại trung
Hiện tại Công ty có ba nhóm sản phẩm chính: Thuốc trừ cỏ, thuốc trừ bệnh,
thuốc trừ sâu, tất cả đều mang nhãn hiệu của Công ty Cổ phần vật tư bảo vệ thực
vật Hà Nội. Đây là ba nhóm sản phẩm chính tạo lên doanh thu của Công ty. Doanh
thu do ba nhóm sản phẩm này chiếm gần 90% trong tổng doanh thu của Công ty.
+ Thuốc trừ cỏ:
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
9
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
Để bảo vệ năng suất và gia tăng sản lượng của các loại cây trồng. Bên cạnh
các biện pháp kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác, phân bón, chế độ nước,… thì
công tác bảo vệ thực vật vẫn phải được quan tâm hàng đầu. Để giúp bà con nông
dân phòng trị các loại cỏ cho lúa, thuốc cỏ ngô… Công ty cổ phần vật tư bảo vệ
thực vật Hà Nội đã đưa ra một số sản phẩm thuốc trừ cỏ đó là: Rocet 100WP,
Gaxaxone 200SL, ….
- Rocet 100WP: Là loại thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm, có tính nội hấp và có thể
trừ hầu hết các loại cỏ phổ biến trên đồng ruộng như: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), cỏ đuôi
phụng, cỏ cháo, cỏ chác, cỏ lăn, rau mác, rau bợ…
- Gaxaxone 200SL: Là một loại thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm
được sử dụng rộng rãi trong các đồn điền (cà phê, cao su, chè), các vườn cây ăn
trái, các vùng đất không canh tác, kênh mương Thuốc có tính tiếp xúc và nội hấp
qua lá nên thuốc sẽ đạt hiệu quả cao khi sử dụng, chỉ sau 6-7 tiếng thuốc làm cho lá
cây và thân cây héo vàng và chết sau đó khoảng 2 ngày
+ Thuốc từ sâu:
Tình hình thời tiết và điều kiện tự nhiên vô cùng quan trọng đối với ngành
thuốc BVTV, kỹ thuật trồng trọt, mức độ thâm canh có thể xuất hiện một số sâu
hại. Nhằm mục đích để giúp bà con nông dân thu hoạch đạt được kết quả cao. Công
ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hà Nội đã đưa ra một số thuốc đặc trị sâu bao
gồm: Scorpion36EC, Furacard 550EC, Actatoc 200WP, Shertin 5.0EC
- Scorpion36EC: Là thuốc trừ sâu sinh học thuộc thế hệ mới, thuốc có tính
xông hơi tiếp xúc và dị độc, dùng để trừ được nhiều sâu hại trên nhiều loại cây
- Supermin20SC: là thuốc trừ bệnh sinh tổng hợp sản phẩm có tác dụng trừ
nấm và đốm sọc vi khuẩn, trừ được nhiều loại bệnh trên nhiều loại cây trồng khác
nhau, đối với bà con nông dân trồng cây cà chua, dưa chuột Supermin đặc trị bệnh
chết ẻo cây cà chua rất tốt. Đối với cây lúa khi bị ngộ độc hữu cơ hay do thời tiết
mưa bão làm lá lúa bị chầy xước Supermin20SC có tác dụng rất tốt cho những vấn
đề thường gặp trên.
- Bemgold750WP Là thuốc nội hấp và lưu dẫn, hút qua lá và rễ chuyên trị bệnh đạo
ôn cổ bông và đạo ôn lá lúa trên cây lúa.
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
11
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
Bảng 3. Bảng tổng hợp sản phẩm, nhập - xuất - tồn năm 2010-2011
Nguồn: Phòng Kế toán
Thuốc có khả năng phòng bệnh rất tốt nên phun sớm cho hiệu quả cao,
lượng dùng ít, không gây độc hại cho cây trồng, có thể ngâm rễ mạ để phòng bệnh
từ đầu vụ.
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
STT Tên sản phẩm ĐVT
Tồn
đầu
năm
Năm 2010 Năm 2011
Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Tồn
Thuốc trừ cỏ
1
2
3
4
5
Rocet100WP -10g
5,0
6,0
48
11,4
32
5,0
6,2
48
2
0
0,4
0
0
Thuốc trừ sâu
1
2
3
4
5
6
8
9
10
11
12
13
Scorpion36EC-10ml
Shertin1.8EC-12ml
Actatoc200WP-10g
Wofotac350EC-50ml
1,8
1,4
0
0,5
4,0
0
13
1,2
0,4
50
15
10
0
10
16
8,0
12
20
10
0
5,0
1,0
47
7,0
8,3
8,0
9,0
15
4,7
5,0
2,0
48
8,0
9,0
6,4
9,8
10,4
2
7,0
7,0
8,0
3,0
8,0
1,7
2,4
0,6
0,8
5,6
0
0
1,3
0,5
1,0
5,0
0,5
0,9
Thuốc trừ bệnh
1
2
3
12
5,0
30
10,2
11,3
5,0
0,6
0,3
2,1
0
12
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
Đối với môi loại thuốc trừ bệnh mỗi một loại có một ưu điểm khác nhau, có
loại thuốc thì chỉ có hiểu quả cao khi bơm phòng bệnh, nhưng có sản phẩm thì có
tác dụng rất tốt cho cả khi phhòng bệnh cũng như khi dịch bệnh đã xảy ra.
Trên đây chỉ là một số sản phẩm mang tính chất khái quát cho bộ sản phẩm
của Công ty cổ phần vật tư BVTV Hà Nội.
Qua bảng nhập, xuất, tồn cho chúng ta thấy được sự biến động về mặt hàng của
Công ty, hay chu kỳ kinh doanh cuả Công ty. Qua bảng trên ta có thể thấy lượng hàng
tồn kho trong năm 2011 giảm so với 2010, trong khi đó số lượng nhập lại lớn hơn so
với năm 2010. Điều này chứng tỏ năm 2011 chính sách thúc đẩy tiêu thụ của Công ty
tốt hơn, thị trường của Công ty được mở rộng, thương hiệu cũng như sản phẩm của
Công ty đang và dần càng đứng vững chắc hơn trên thị trường.
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước,
vì vậy một Công ty muốn phát triển thì yếu tố đầu tiên do chính bản thân Công ty phả
tự nỗ lực trong công tác sản xuất và tiêu thụ, với mục tiêu là tối thiểu hóa chi phí, đối
đa hóa lợi nhuận nhưng sản phẩm của Công ty phải đạt chất lượng cao, đảm bảo cho
môi trường sinh thái, mang lại sự khỏe mạnh cho cây trồng. Chính vì vậy Sản phẩm là
kết quả cuối cùng của một quá trình sản xuất, chất lượng và công dụng của sản phẩm
là một nhân tố quan trọng bậc nhất trong quá trình tiêu thụ của Công ty.
2009
Năm
2010
Năm
2011
Tổng số lao động 803 933 888 811
845
1. Phân theo tính chất lao động
a. Lao động trực tiếp 730 858 810 731
762
b. Lao động gián tiếp 73 75 78 80
83
2. Phân theo trình độ, học vấn
a. Đại học và trên Đại học 36 32
4
6 53
57
b. Kỹ sư 7 7 9 10
12
b.Cao đẳng- Trung cấp các
ngành 57 44 53 47 42
c. Phổ thông 703 850 780 701 734
Nguồn: Phòng Hành chính
Qua bảng ta thấy số lượng lao động phổ thông (LĐPT) tăng, giảm không đều
nhau qua các năm người. Năm 2011 tăng so với năm 2010 là do Công ty mở rộng sản
xuất. Ta cũng nhận thấy rằng, số lao động trình độ đại học, không ngừng tăng lên.
Nguyên nhân là do hàng năm Công ty luôn tổ chức đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ
người lao động. Trình độ người lao động mà Công ty đòi hỏi ngày càng cao hơn do đó
Công ty rất chú trọng tới nguồn lực con người. Cũng chính vì thế mà trong công tác
tuyển dụng nhân sự, Công ty đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với các ứng cử viên
là nguồn cung cấp cho nguyên liệu đầu vào và là đối thủ cạnh tranh trực tiếp thông
qua con đường tiểu ngạch (hiện chưa có số thống kê chính xác về lượng thuốc bảo vệ
thực vật nhập lậu của Trung Quốc nhưng theo ước tính của Cục bảo vệ thực vật, tỷ lệ
thuốc nhập lậu trong năm 2011 chiếm khoảng 70-75% khối lượng toàn thị trường). Sự
sụt giảm nguồn cung thuốc bảo vệ thực vật từ Trung Quốc. Trung Quốc hiện đang
đóng cửa nhiều nhà máy hóa chất để tránh làm ô nhiễm nguồn nước. Tính đến thời
điểm cuối năm 2010, Trung Quốc có khoảng 2.500 nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ
thực vật với sản lượng sản xuất hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn thuốc. Năm 2011,
chính sách này đã làm khoảng 772 nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải đóng
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
15
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
cửa và làm cho sản lượng năm 2011 có thể giảm khoảng 14,5% so với năm 2010.
Sang năm 2010, số doanh nghiệp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật của Trung Quốc phải
đóng cửa có thể sẽ lên tới 1.942 doanh nghiệp, phần lớn là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Do vậy, giá thuốc bảo vệ thực vật có thể sẽ tăng lên trên thị trường thế giới.
Những rủi ro chính của ngành kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.
- Rủi ro về giá nguyên vật liệu. Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất thuốc bảo vệ
thực vật hiện chủ yếu được nhập khẩu, vậy nên những rủi ro về biến động giá và
nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào sẽ tác động trực tiếp tới giá thuốc bảo vệ thực
vật trong nước cũng như khả năng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của các doanh
nghiệp trong ngành.
- Rủi ro tỷ giá. Do nguyên vật liệu đầu vào của các doanh nghiệp ngành kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật hiện nay chủ yếu được nhập khẩu, do đó sự biến động tỷ
giá đồng ngoại tệ so với đồng Việt Nam là rủi ro đối với hầu hết các doanh nghiệp
trong ngành. Chính vì vậy, bên cạnh chính sách nhập khẩu và dự trữ hàng tồn kho, thì
kế hoạch cân đối nguồn ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nguyên liệu cũng là vấn đề
quan trọng đối với các doanh nghiệp ngành thuốc bảo vệ thực vật.
- Rủi ro kinh doanh. Thuốc bảo vệ thực vật mặc dù giúp cho cây trồng có thể
tăng trưởng
thái. Trong quá trình nông dân sử dụng sản phẩm, Công ty luôn thường xuyên theo dõi
để tư vấn kịp thời cho nông dân. Trong những năm qua, Công ty cổ phần đã đầu tư
hàng chục tỷ đồng cho công tác tập huấn, trình diễn, hội thảo, trao đổi với nông dân về
kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, về kiến thức sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật; tổ chức cho nông dân giỏi, tiêu biểu và thành công trong việc áp dụng kỹ thuật và
sử dụng sản phẩm Đầu Trâu hiệu quả đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm ở các nước
như Thái Lan, Malaysia, Singapore Song song với các hoạt động thiết thực đó, Bình
Điền còn biên soạn và tặng nông dân hàng trăm ngàn cuốn sách, số tay, hàng triệu tờ
hướng dẫn kỹ thuật sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và xuất bản hàng chục
ngàn Bản tin Bình Điền/kỳ. Ngoài ra, Công ty còn cung cấp dịch vụ tư vấn khách
hàng thông qua điện thoại trực tiếp, email, thư tay trao đổi và giải đáp các vấn đề liên
quan tới kỹ thuật giúp nông dân trúng mùa, được giá.
Bên cạnh đó, Công ty còn tự thực hiện và kết hợp với trung ương hội nông dân Việt
Nam (TW.HNDVN), đài truyền hình VN, đài Tiếng nói VN cùng các Đài Phát thanh,
Truyền hình địa phương… tổ chức và tài trợ nhiều chương trình, cuộc thi lớn như:
“Tìm hiểu kiến thức nông nghiệp”, hội thi “Nhà nông đua tài” toàn quốc, “Hội trại nhà
nông”, “Phân bón với nhà nông”, “Cùng Đầu Trâu làm giàu”, “Nhà nông làm giàu”,
“Tài năng nhà nông”… Thông qua các cuộc thi, các chương trình thiết thực này, bà
Sinh viên: Lê Chí Huy Lớp: QTKD Tổng hợp 3 - K40
17
GVHD: PGS – TS Nguyễn Ngọc Huyền
con nông dân đã củng cố và nâng cao được kiến thức, kỹ năng cho mình để áp dụng
trong sản xuất góp phần vào việc làm giàu và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đối với các đại lý: Hiện nay, mạng lưới phân phối của Công ty đã phủ khắp
toàn quốc và một số nước trong khu vực với trên 200 điểm bán buôn là các đại lý cấp
1, các nhà phân phối chính thức và trên 2.500 điểm bán lẻ là các đại lý cấp 2, các nông
trường, trang trại, HTX và HND… Với hệ thống phân phối rộng, Công ty có thể đáp
ứng kịp thời nhu cầu phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho bà con nông dân khắp mọi
miền đất nước.
Với hệ thống phân phối hợp lý do đó người nông dân có thể mua sản phẩm tại bất kỳ