Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty TNHH Bảo Tâm - Pdf 26

Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
LI M U

Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh
tế và đã đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia. Bất cứ quốc gia nào muốn
phát triển kinh tế thì không thể chỉ dựa vào sản xuất trong nớc mà còn phải có
các giao dịch, quan hệ kinh tế với các nớc khác. Mỗi quốc gia đều có điều
kiện tự nhiên nh tài nguyên, khí hậu khác nhau nên nếu chỉ dựa vào nền sản
xuất trong nớc thì không thể cung cấp đủ những hàng hoá, dịch vụ đáp ứng
nhu cầu sản xuất tiêu dùng cho nền kinh tế mà phải nhập những mặt hàng cần
thiết nh nguyên liệu, máy móc thiết bị, công nghệ, hàng tiêu dùng thiết yếu
mà trong nớc không sản xuất đợc, hoặc sản xuất đợc nhng giá thành cao. Do
đó, trên cơ sở khai thác tiềm năng và những lợi thế kinh tế vốn có, nên kinh tế
ngoài việc phục vụ nhu cầu trong nớc, còn có thể tạo nên những thặng d có thể
xuất khẩu sang các nớc khác, góp phần tăng ngoại tệ cho đất nớc để nhập
khẩu các mặt hàng còn thiếu.
Từ đó, do yêu cầu phát triển kinh tế mà phát sinh nhu cầu trao đổi giao
dịch hàng hoá giữa các nớc với nhau, hay nói cách khác, hoạt động xuất nhập
khẩu là yêu cầu khách quan của nền kinh tế. Việt Nam cũng không nằm ngoài
quy luật này. Trong tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, Đảng và
Nhà nớc xác định hoạt động xuất khẩu giữ vai trò quan trọng trong tăng trởng
và phát triển kinh tế đất nớc.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của hoạt động xuất khẩu, qua quá trình
thực tập tại Công ty TNHH Bảo Tâm, một doanh nghiệp chuyên xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ, em đã chọn đề tài: "Tình hình xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ tại Công ty TNHH Bảo Tâm , với mục đích góp một phần
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển của công ty nói riêng, và của đất

tạo phong phú, hàng loạt các tác phẩm nghệ thuật hết sức độc đáo đã ra đời và
tồn tại cho đến ngày nay.
Các sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam không chỉ mang tính
nghệ thuật cao mà còn mang đậm tâm hồn Việt nên đợc các du khách nớc
ngoài hết sức a chuộng. Các sản phẩm này tập trung chủ yếu ở các tấm khăn
thêu ren, mây tre đan, sơn mài trên những chất liệu giản đơn đợc thu lợm từ
phế liệu và thứ liệu của nông lâm sản, chẳng những mang lại hiệu quả từ thực
thu giá trị ngoại tệ rất cao, có những mặt hàng thủ công mỹ nghệ hầu nh đạt
100% giá trị xuất khẩu, còn lại cũng đạt trên 80% giá trị kim ngạch xuất khẩu,
đồng thời xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã giúp xã hội thu hồi một bộ
phận chất thải nông nghiệp sau chế biến và thu hoạch, đã biến phế liệu trở
thành những sản phẩm xuất khẩu góp phần tích cực cho việc bảo vệ môi trờng
và phát triển kinh tế đất nớc.
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
1
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
1.2 Sản xuất quy mô nhỏ, sử dụng nhiều lao động thủ công và cơ khí giản
đơn
Mặc dù nghề làm hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã có từ lâu đời
nhng sản xuất chỉ mang tính nhỏ lẻ, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc là
chủ yếu xuất khẩu thực sự còn rất hạn chế vì chỉ phục vụ những đơn hàng lẻ
và xuất khẩu tại chỗ cho du khách nớc ngoài, quan trọng hơn cả là năng suất
thấp do sản xuất chủ yếu bằng thủ công và máy móc thô sơ.
1.3 Phân bố rộng
Việt Nam hiện có 2017 làng nghề với nhiều loại hình sản xuất đợc phân
bố rộng khắp trong cả nớc. Và với hàng nghìn các doanh nghiệp xuất khẩu đã
và đang cùng nhau kết hợp để đa các sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ nớc ta
ra thị trờng quốc tế.
2. Tiềm năng về nguồn nhân lực và nguyên liệu cho sản xuất hàng thủ

11T
u
nm
2009
Kim ngạch xuất
khẩu TCMN
235 235 300 372 425,5 565 507
Tổng kim ngạch
xuất khẩu
14.483 15.029 16.705 19.688 26.003 32.442 36.276
Tỷ trọng xuất
khẩu TCMN
1,64% 1,56% 1,8% 1,89% 1,63% 1,74% 1,41%
(Ngun: Niờn giỏm thng kờ, Tng cc thng kờ)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy đợc kim ngạch xuất khẩu mặt hàng
thủ công mỹ nghệ qua các năm tăng lên chậm nhng rất đều đặn. Đây là con số
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
3
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
đáng mừng cho ngành sản xuất hàng thủ công trong nớc và nó sẽ còn tiếp tục
tăng nhanh, mạnh hơn nữa trong các năm tiếp theo.
Ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ ngày càng phát triển với tốc độ
tăng trởng bình quân trong giai đoạn này là 17,87% và đang dần đợc đa vào
danh mục hàng xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao.
Hiện tại hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng mà nớc ta có nhiều tiềm
năng do nhu cầu thị trờng thế giới cha giới hạn cho tuổi thọ và vòng đời sản
phẩm. Nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất dễ dàng, rẻ và thô sơ, ngoài
ra còn đợc nhà nớc hỗ trợ bằng các chơng trình trồng mới nguyên liệu và hỗ
trợ liên kết giữa các khu vực cung cấp nguyên liệu với khu vực sản xuất trên

Anh 536,902 5,484,482
Ba Lan 361,003 3,989,739
Bỉ 567,731 5,206,632
Canada 123,338 2,332,703
Đài Loan 698,251 8,483,463
Đan Mạch 266,488 1,501,643
Đức 3,022,029 29,268,429
Hà Lan 604,872 5,145,150
Hàn Quốc 473,871 4,570,881
Hoa Kỳ 2,185,932 24,460,190
Italia 792,240 7,403,216
Nga 457,687 4,513,080
Nhật Bản 3,083,740 26,227,912
Oxtraylia 711,567 6,748,072
Pháp 1,110,352 7,997,754
Thụy Điển 173,644 2,603,815
Mặc dù số liệu thống kê lợng hàng hóa xuất khẩu sang thị trờng Đông
Âu khá lớn nhng trên thực tế Việt Nam vẫn phải chịu những o ép.
Các công ty thu mua và các công ty nớc ngoài họ trả rẻ đến nỗi doanh
nghiệp đã tính hết chi phí đầu vào và tiền công mà vẫn chỉ hòa vốn, đã thế mỗi
đơn hàng đặt lại làm quá nhiều mẫu theo từng lô nhỏ nên doanh nghiệp mất
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
5
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
nhiều công và thời gian mới có thể xuất khẩu một đơn hàng, có lẽ cũng vì điều
này doanh nghiệp dành phải mất khách hàng.
Sản phẩm làm ra ít có cơ hội quảng bá vì mỗi lần tham gia các hội chợ
triển lãm hay các gian trng bày ở những hội chợ lớn thì chi phí quá cao cũng
nh thời gian trng bày sản phẩm quá ngắn, du khách cha kịp thởng ngoạn.

Các sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống mang đậm nét văn
hoá của từng dân tộc trên thế giới. Ngời châu Âu, châu á, châu Phi, châu Mỹ,
châu Đại Dơng đều có những sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ đặc trng
riêng. Nét riêng ấy không chỉ bắt nguồn từ sự khác nhau của từng châu lục mà
còn xuất phát từ những đặc điểm khác nhau của từng loại chất liệu của từng
chủng loại sản phẩm.
Ngày nay, khi khoa học - kỹ thuật ngày càng phát triển, cuộc sống gắn
liền với các thiết bị máy móc hiện đại thì con ngời lại muốn lu giữ những giá
trị tinh hoa truyền thống, muốn gần gũi với thiên nhiên hơn. Các sản phẩm
hàng thủ công mỹ nghệ với nguồn gốc tự nhiên đã đáp ứng đợc những yêu cầu
đó.
1.3 Hàng thủ công mỹ nghệ đang là mặt hàng có mức tăng trởng và sức hút
mạnh trên thị tờng thế giới:
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
Bn gh lm bng cõy lc bỡnh ang c
nhiu ngi a thớch. nh: PL
7
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ trên
thế giới ngày càng gia tăng. Theo số liệu thống kê năm 2006 kim ngạch xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đạt 630,4 triệu USD. Các thị trờng
tiêu thụ sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ lớn tập trung ở các quốc gia nh:
Hoa Kỳ, Nhật Bản,Tây Ban Nha, Trung Quốc và Đài Loan.
2. Vị trí của các sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ đối với Việt Nam
2.1 Là mặt hàng tiềm năng trong cơ cấu xuất khẩu
Nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam có truyền thống hàng ngàn năm, gắn
liền với tên nhiều làng nghề, phố nghề đợc biểu hiện qua nhiều sản phẩm độc
đáo và tinh xảo. Hàng thủ công mỹ nghệ là những sản phẩm mang đậm nét
văn hoá dân tộc nên không những chỉ đáp ứng nhu cầu hàng ngày mà còn là

mỹ nghệ XUấT KHẩU CủA Việt Nam
1. Khái quát về các loại sản phẩm
Sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam rất phong phú và đa dạng
về chủng loại nhng tất cả đều đợc làm nên từ đôi bàn tray khéo léo của ngời
thợ sản xuất.
- Nhóm thứ nhất là nhóm mặt hàng mây tre đan
- Nhóm thứ hai là nhóm mặt hàng gốm sứ
- Nhóm thứ ba là nhóm mặt hàng tranh thêu, dệt thảm
- Nhóm thứ t là nhóm mặt hàng đồ gỗ mỹ nghệ
Hình1: Một số sản phẩm thủ công mỹ nghệ
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
9
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
2. Thị trờng trọng điểm của hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam
Từ sau năm 2003, thị trờng xuất khẩu chính của hàng thủ công mỹ nghệ
là Mỹ, EU, Nhật Bản, Nga và nhiều nớc Asean, do những nỗ lực tìm kiếm thị
trờng. Trong đó, EU chiếm 50% giá trị xuất khẩu, Nhật Bản đợc xem là thị tr-
ờng chính ở châu á với 5% tỷ trọng xuất khẩu. Vào năm 2008 số các nớc nhập
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam tăng lên 133 nớc. Và hiện nay,
sản phẩm thủ công mỹ nghệ của nớc ta đã có mặt hầu khắp các quốc gia trên
thế giới.
2.1 Thị trờng Hoa kỳ
Tại châu Mỹ, riêng thị trờng Hoa Kỳ vẫn là đối tác chính của Việt Nam
về xuất khẩu với kim ngạch 8 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 86,8%, các nớc khác chỉ
chiếm 13,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng châu
Mỹ.
Hoa Kỳ có nhu cầu nhập khẩu khoảng 13 tỷ USD/năm hàng thủ công mỹ
nghệ. Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam năm 2005 vào Hoa Kỳ
chỉ chiếm 1,5% kim ngạch nhập khẩu của nớc này. Bộ Thơng mại đặt mục

đạt 16,2 triệu USD, Tây Ban Nha 18,8 triệu USD Theo nhận định của Bộ
Thơng mại, trong tơng lai, đây là khu vực thị trờng có khả năng tiêu thụ mạnh
nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam. Vì vậy, mục tiêu phấn đấu
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
11
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
đến năm 2010 sẽ nâng tỷ lệ này lên trên 6,4% (đạt kim ngạch trên 0,6 tỷ
USD).
2.3 Thị trờng Nhật Bản
Trong số các thị trờng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, Nhật Bản là
thị trờng nhập khẩu lớn, luôn chiếm từ 10-29% tổng kim ngạch xuất khẩu thủ
công mỹ nghệ của Việt Nam năm 1997 đến nay. Việc xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trờng Nhật Bản có chiều hớng phát triển
ngày càng tốt.
Các mặt hàng chính của Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng Nhật là gốm
sứ, đồ gỗ nội thất và mây tre đan. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này
chiếm từ 50-85% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm
của Việt Nam vào Nhật. Năm 2002 kim ngạch xuất khẩu gốm sứ vào thị trờng
Nhật Bản tăng 82%, đạt giá trị 9,1 triệu USD; năm 2003 ớc tính sé tăng 21%
và đạt giá trị khoảng 11 triệu USD.
Mây tre đan Việt Nam xuất khẩu vào Nhật liên tục tăng với nhịp độ
cao, tốc độ tăng trởng trung bình khoảng từ 30-35% từ năm 1996 đến nay.
Giá trị xuất khẩu hàng mây tre đan năm 2002 đã đạt giá trị 22,5 triệu USD.
IV. những thuận lợi và khó khăn của ngành hàng Thủ
công mỹ nghệ Việt Nam
1. Thuận lợi
Việt Nam có nguồn nguyên vật liệu, phụ liệu dồi dào, nguyên liệu có
dòng đời ngắn, dễ trồng, dễ khai thác và thu hoạch theo mùa vụ không gây tác
hại cho môi trờng và là nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho ngời sản xuất

chế việc phát triển và nâng cao chất lợng lẫn số lợng sản phẩm.
- Mức độ phát triển của ngành thủ công mỹ nghệ vẫn còn hạn chế so với
tiềm năng của nó, đặc biệt trong những năm gần đây doanh thu xuất khẩu của
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
13
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
ngành thủ công mỹ nghệ mặc dù có tăng trởng nhng vẫn không đạt đợc chỉ
tiêu đề ra, ngoài một số mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ, các mặt hàng TCMN còn
lại đã bộc lộ nhiều điểm yếu.
- Hầu hết các mẫu mã sản phẩm chậm cải tiến, thiếu mặt hàng mới, kiểu
dáng sản phẩm không theo kịp tập quán và thói quen tiêu dùng của thị trờng
xuất khẩu, sản phẩm không dự đoán đợc những biến đổi khí hậu của từng địa
phơng. Sản phẩm thiếu đồng bộ, tính hoàn thiện sản phẩm còn thấp, công
dụng không rõ nét, độ an toàn cha đợc chú ý, bao bì không hấp dẫn đặc biệt
là thiếu sản phẩm đợc thiết kế kiểu dáng sáng tạo từ đơn vị trực tiếp sản xuất,
chi phí giá thành sản phẩm vẫn còn cao, làm giảm đI khả năng cạnh tranh của
hàng hóa. Những mặt hàng đợc sản xuất mang đặc tính và tợng trng của từng
địa phơng còn hạn chế, cha gây đợc ấn tợng mạnh cho ngời tiêu dùng và các
nhà phân phối.
- Một điều nữa là sự liên kết giữa các nhà sản xuất và kinh doanh còn hạn
chế, thiếu chiến lợc cộng tác lâu dài, hợp tác giữa nhà sản xuất và nhà sản xuất
không đợc quan tâm, thiếu tin cậy lẫn nhau, hiện tợng tranh mua tranh bán
làm giảm hiệu quả kinh doanh, cha phát huy đợc thế mạnh của cộng đồng,
lực lợng lao động thiếu ổn định do thu nhập của ngành TCMN còn thấp so với
các ngành khác. Lao động sau đào tạo nghỉ việc tự lập cơ sở sản xuất hoặc
chuyển qua các ngành có thu nhập cao, làm cho đơn vị sản xuất TCMN thờng
gặp khó khăn về lao động có tay nghề.
3. Cơ hội
- Nhu cầu về hàng thủ công mỹ nghệ ngày càng tăng

1. Giới thiệu khái quát về công ty
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 13/199/QH đợc Quốc Hội nớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/6/1999
Căn cứ Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 2/3/2000 của Chính Phủ
Quyết định thành lập Công ty TNHH Bảo Tâm
Công ty TNHH Bảo Tâm đợc thành lập vào ngày 20 tháng 1 năm 2004.
Ngay từ những ngày đầu thành lập với phơng châm hoạt động đặt uy tín, chất
lợng và dịch vụ làm hàng đầu Công ty đã dành đợc sự hài lòng của các bạn
hàng trong và ngoài nớc.
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Bảo Tâm
Tên giao dịch : Bảo Tâm Co., Ltd
Trụ sở chính : Tầng 2 Tòa Nhà Hoa Sen 3-7 Đào Duy Anh
Hà Nội
Điện thoại : (84-4) 35746738
Email :
Vốn điều lệ : 5.000.000.000 VNĐ
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Là một doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
nên Công ty có những nhiệm vụ và chức năng chính sau:
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
16
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
- Chủ động giao dịch với các cơ quan trong và ngoài nớc để ký các hợp
đồng kinh tế, dịch vụ với các đơn vị vận tải, bảo hiểm về hàng hoá xuất
nhập khẩu.
- Kết hợp chặt chẽ với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nớc để tập
trung nguồn hàng xuất khẩu và cung cấp nguồn hàng nhập khẩu, tìm hiểu
nghiên cứu thị trờng và sắp xếp, xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi, tổ chức
việc tiếp nhận, vận chuyển hàng hoá an toàn, giảm tối đa tỷ lệ hao hụt sản

Phòng Hành chính có 2 ngời, một ngời là trởng phòng, còn một ngời là
nhân viên. Cả hai ngời cùng có nhiệm vụ quản lý hồ sơ giấy tờ, văn bản, công
văn và lu trữ chúng, ngoài ra còn có nhiệm vụ hoàn tất mọi thủ tục cho ngời
lao động.
Phòng Tài chính kế toán có 3 ngời, một ngời là kế toán trởng chịu trách
nhiệm chính trong thu chi cân đối tài chính của công ty còn hai ngời còn lại
chịu trách nhiệm với phó giám đốc về tiền lơng chi trả cho toàn bộ cán bộ
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
Giám đốc
Phó Giám
đốc
Phòng Tài
chính kế toán
Phòng Hành
chính
Phòng Kinh
doanh XNK
18
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
công nhân viên trong công ty và các thủ tục liên quan đến cơ quan thuế của
nhà nớc.
Phòng kinh doanh có 6 ngời trong đó có một trởng phòng và 5 nhân
viên kinh doanh, tất cả những ngời trong phòng kinh doanh đều có trách
nhiệm làm ra doanh số, tìm kiếm khách hàng mở, rộng thị trờng kinh doanh
trong và ngoài nớc. Tóm lại phòng kinh doanh là phòng có chịu trách nhiệm
nặng nề hàng năm đóng góp doanh số khá lớn cho công ty.
5. Đặc điểm chủ yếu về hoạt động kinh doanh của công ty
5.1 Về mặt hàng kinh doanh
Công ty TNHH Bảo Tâm là công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập

nhằm cố gắng đạt những mục tiêu của chiến lợc kinh tế đã vạch ra và đáp ứng
kịp thời các nhu cầu đòi hỏi khác nhau trên thị trờng.
5.5 Các loại hợp đồng liên quan đến xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu của công ty dựa trên cơ sở hợp đòng gồm các loại:
Hợp đồng mua bán hàng hoá trong nớc nhằm tập trung nguồn hàng phục vụ
cho hoạt động xuất khẩu, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng uỷ thác, hợp đồng
vận chuyển hàng hoá, hợp đồng bảo hiểm.
- Hợp đồng mua bán hàng hoá trong nớc: Là hợp đồng đợc ký kết giữa
công ty (bên mua) với các đơn vị sản xuất, xí nghiệp, công ty khác (bên bán)
nhằm tập trung nguồn hàng cho hoạt động xuất khẩu. Đây là loại hợp đồng
mua bán đơn thuần nên nó chịu sự điều chỉnh của luật Thơng mại.
- Hợp đồng xuất khẩu: Là hợp đồng xuất khẩu các mặt hàng kinh doanh
của công ty sang các bạn hàng quốc tế. Nguồn hàng xuất khẩu là kết quả của
hợp đồng mua bán hàng hoá trong nớc và hợp đồng uỷ thác.
- Hợp đồng uỷ thác: Đây là loại hợp đồng mang lại một lợng hàng hoá
phục vụ cho hoạt động xuất khẩu và loại hợp đồng này theo quy định của luật
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
20
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
Thơng mại. Đây là loại hợp đồng đợc ký kết giữa công ty với các đơn vị thành
viên và các đơn vị sản xuất, xí nghiệp, công ty khác.
- Hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hợp đồng bảo hiểm là loại hợp đồng
phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng.
5.6 Các loại hợp đồng liên quan đến nhập khẩu
Giống nh hoạt động xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu của công ty cũng
dựa trên cơ sở hợp đồng và các hợp đồng sử dụng cho hoạt động này là: Hợp
đồng nhập khẩu, hợp đồng uỷ thác, hợp đồng vận chuyển hàng hoá và hợp
đồng bảo hiểm.
- Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng đợc ký kết giữa công ty với các bạn

bỡ ngỡ. Nhng với sự phấn đấu rất lớn của toàn thể cán bộ công nhân viên công
ty đã hoàn thành và hoàn thành vợt mức chỉ tiêu kế hoạch mà công ty đề ra.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt: 8.266.000 USD
Trong đó: Xuất khẩu đạt: 3.568.500 USD
Nhập khẩu đạt: 4.697.500 USD
Về xuất khẩu:
Công ty TNHH Bảo Tâm là một đơn vị trung gian, cở sở sản xuất ít nên
kim ngạch xuất khẩu mới chỉ dừng lại ở những mặt hàng là thế mạnh xuất
khẩu nói chung của cả nớc nh:
- Gốm, sứ : 578.500 USD
- Mây tre đan : 935.000 USD
- Đồ gỗ mỹ nghệ : 2.055.000 USD
Về nhập khẩu:
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu phục vụ sản xuất nh
bột giấy cho các nhà máy giấy, máy móc thiết bị, trang thiết bị y tế.
- Máy móc thiết bị : 2.182.500 USD
- Giấy và bột giấy : 784.752 USD
- Thiết bị y tế : 623.500 USD
- Nhập uỷ thác : 689.720 USD
Khoa Thơng Mại và kinh Kế quốc tế Đại HọC KInh Tế Quốc Dân
22
Chuyên đề thực tập cuối khóa Nguyễn Thị Thanh Huyền
BH191062
- Hàng tiêu dùng : 417.028 USD
Năm 2008 công ty đã thực hiện kim ngạch xuất nhập khẩu = 163,58% so
với kế hoạch đề ra và = 148,427% so với kim ngạch thực hiện năm 2007.
Về xuất khẩu: Công ty đã thực hiện xuất khẩu 4.256.000 USD trong đó:
- Gốm, sứ : 1.173.125 USD
- Mây tre đan : 780.265 USD
- Đồ gỗ mỹ nghệ : 1.836.738 USD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status