tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản trị của Ngân hàng TMCP Phương Đông - Pdf 26

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................3
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG................................................................................5
1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................5
2. Cơ cấu bộ máy quản trị..................................................................................7
3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật..........................................................................12
3.1. Các sản phẩm, dịch vụ.................................................................................12
3.2. Khách hàng và đối thủ cạnh tranh...............................................................14
3.3. Công nghệ, cơ sở vật chất và trang thiết bị.................................................15
3.4. Nguồn nhân lực...........................................................................................16
3.5. Vốn kinh doanh...........................................................................................16
4. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới hoạt động của OCB..............18
5. Định hướng phát triển của OCB..................................................................20
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH..........................................................................................................21
1. Các mặt tổ chức và quản trị doanh nghiệp.................................................21
1.1. Quản trị nguồn nhân lực..............................................................................21
1.2. Quản trị công nghệ......................................................................................22
1.3. Quản trị tài chính.........................................................................................23
1.4. Quản trị marketing và chiến lược khách hàng ............................................24
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh......................................................25
CHƯƠNG III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................31
1. Ưu và nhược điểm trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh..............31
1.1. Ưu điểm.......................................................................................................31
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
1.2. Nhược điểm.................................................................................................31
2. Một số kiến nghị và giải pháp trong thời gian tới.......................................32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................34
2

Lời mở đầu
Nội dung chính :
Chương I : Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
3
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Chương II : Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chương III : Kết luận và kiến nghị.
Danh mục tài liệu tham khảo
Xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ hướng dẫn thực tập Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Phương Đông cùng ThS. Đặng Ngọc Sự đã giúp tôi hoàn thành bản Báo
cáo này.
4
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Tên gọi đầy đủ : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
Tên tiếng Anh : ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK.
Tên viết tắt : Oricombank (OCB )
Ngày khai trương hoạt động : 10/06/1996
Hội sở chính : Số 45 đường Lê Duẩn, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại : (08) 38 220 960 - 38 220 962 - 38 227 466
Fax: (84-8) 38 220 963 - 39 435 006
Website : www.ocb.com.vn
Email : [email protected]
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Động thành lập
theo giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp.
Trải qua gần 14 năm hoạt động, OCB đã từng bước khẳng định được vị thế vững

Fund) của Ngân hàng thế giới (World Bank).
- Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union
- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
- Liên minh thẻ Vietcombank
- Liên minh công ty Cổ phần thẻ Smartlink
- Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
- Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn
Hiện nay mạng lưới của OCB đã có mặt tại 17 tỉnh, thành trên cả nước, bao gồm:
- Hội sở chính
- Sở giao dịch
- 22 Chi nhánh
6
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
- 42 Phòng giao dịch
- 4 Quỹ tiết kiệm
Ghi nhận từ kết quả đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà,
trong thời gian vừa qua OCB liên tục được các cơ quan quản lý nhà nước và người
tiêu dùng khẳng định thông qua các giải thưởng : Sao Vàng Đất Việt, Top 500 Doanh
nghiệp lớn nhất Việt Nam, Một trong 10 ngân hàng được hài lòng nhất và giao dịch
nhiều nhất.
2. Cơ cấu bộ máy quản trị
Mô hình tổ chức của OCB được thể hiện qua sơ đồ sau :
7
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của OCB
Ban điều hành
Phòng Ngân Quỹ
Phòng Thẻ
Phòng Đầu tư
Phòng Thanh toán quốc tế

trực
thuộc,
Văn
phòng
đại
diện,
Đơn
vị
sự
nghiệp
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của OCB, được họp
thường niên vào cuối năm, ngoài ra còn có thể có các cuộc họp bất thường. Đại hội
đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ : Thông qua định hướng phát triển của công
ty; quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán,
quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát; Quyết định sửa đổi, bổ sung
Điều lệ công ty; Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; Xem xét và xử lý các vi
phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho OCB và cổ đông. Hiện
OCB có các cổ đông lớn (nắm trên 10% vốn điều lệ) là Tổng Công ty Bến Thành,
Ban Quản trị Tài chính Thành ủy Tp. Hồ Chí Minh, Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam, Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn, Ngân hàng BNP Paribas.
Ban kiểm soát và bộ phận kiểm tra nội bộ là cơ quan kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ
trong hoạt động của các cơ quan của OCB : giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc trong việc quản lý điều hành công ty; Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung
thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ
chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; Thẩm định báo cáo tình
hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của OCB, báo cáo đánh giá
công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính,

Tổng giám đốc thường trực, Phó Tổng giám đốc kiêm giám đốc sở giao dịch, Phó
tổng giám đốc kiêm giám đốc chi nhánh Tây Đô, Phó Tổng giám đốc kiêm giám đốc
chi nhánh Hà Nội và hai Phó tổng giám đốc khác.
OCB có các phòng ban chức năng khác là : Phòng Ngân quỹ, Phòng Thẻ, Phòng Đầu
tư, Phòng Thanh toán quốc tế, Phòng Phát triển sản phẩm và dịch vụ khách hàng,
Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kiểm soát nội bộ, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Xử
lý nợ, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Nhân sự, Trung tâm đào tạo, Phòng Thương
hiệu và quan hệ cộng đồng, Phòng Hành chính quản trị, Phòng Xây dựng cơ bản,
Phòng Công nghệ thông tin. Các phòng ban này có mối liên hệ gián tiếp với Sở giao
dịch, các chi nhánh, các Công ty trực thuộc, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
khác.
Mỗi chi nhánh được xây dựng theo cơ sở mô hình chung như sơ đồ 2 dưới đây.
Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý và điều
hành hoạt động của chi nhánh theo đúng pháp luật, đúng quy định của ngân hàng nhà
nước và của ngân hàng Phương Đông. Giúp giám đốc có Phó Giám đốc và các
phòng, bộ phận nghiệp vụ chi nhánh hoạt động theo sự phân công của và uỷ quyền
của giám đốc Chi nhánh, bao gồm :
Phòng Hành chính quản trị : Thực hiện công tác hành chính quản trị của Chi nhánh
như quản lý con dấu, quản lý các văn bản tài liệu của chi nhánh, đảm bảo cho hệ
10
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
thống thông tin liên lạc trong nội bộ trụ sở chi nhánh và giữa trụ sở với các phòng
giao dịch, giữa chi nhánh với hội sở chính…Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về
những vấn đền liên quan đến công tác hành chính quản trị như tiếp đón khách, xây
dựng cơ bản, mua sắm tài sản, công cụ lao động, bảo đảm trang thiết bị, môi trường
làm việc cho cán bộ công nhân viên (văn thư, đội xe, bảo vệ...).
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của các Chi nhánh
11
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Phòng Kế toán và Quỹ : Gồm bộ phận tổng hợp và quỹ chính, có chức năng thực hiện

thường như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi
12
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
thanh toán (bằng VND, USD và EUR) thì OCB còn mở thêm hàng loạt các dịch vụ
mới và hấp dẫn người gửi như: Kỳ phiếu ngắn hạn – Lãi suất cực cao, chương trình
tiết kiệm “ Linh hoạt 13 tháng”, tiết kiệm “ Lãi suất gia tăng – Rút vốn linh hoạt”…
Đồng thời với đó là các hoạt động cho vay để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân,
đặc biệt là các nhu cầu thường gặp trong điều kiện kinh tế phát triển hiện nay như:
cho vay du học, cho vay mua xe hơi trả góp, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay
nâng cao đời sống, cho vay “ An cư lạc nghiệp”( vay tiền để mua bán nhà đất hoặc
chi phí xây dựng – sửa chữa nhà trên địa bàn Việt Nam ). Ngoài ra là các dịch vụ
chuyển tiền : Chuyển tiền trong nước, chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam,
chuyển tiền ra nước ngoài, dịch vụ chuyển tiền nhanh giữa Ngân hàng Phương Đông
và Sài Gòn Thương Tín…Và các dịch vụ khác : Mua bán cổ phiếu có kỳ hạn chưa
niêm yết ( là một dịch vụ tài chính, cho phép người sở hữu cổ phiếu bán có kỳ hạn
một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu đang sở hữu cho OCB và cam kết sẽ mua lại số cổ
phiếu này từ OCB tại một thời điểm trong tương lai với mức giá do hai bên thỏa
thuận tại thời điểm OCB mua của khách hàng).
3.1.2. Các dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp.
Về hoạt động cho vay : OCB cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các
hợp tác xã vay ngắn, trung dài hạn để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình
sản xuất kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư mới, di dời cơ sở sản xuất vào các
khu công nghiệp, khu chế xuất, hoặc để mở rộng sản xuất, hiện đại hóa công nghệ.
Với hai hình thức cho vay chính là cho vay doanh nghiệp và cho vay sản xuất kinh
doanh ( Cho vay doanh nghiệp là hoạt động cho vay với các tổ chức có đủ năng lực
pháp luật dân sự và mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có dự án đầu tư, phương án
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả, có khả năng tài chính đảm bảo trả
nợ vay trong thời hạn cam kết, thực hiện các quy định về đảm bảo vay tiền theo quy
định của OCB như bất động sản, động sản, chứng từ có giá hoặc được bảo lãnh của
bên thứ ba có tài sản thế chấp, cầm cố.Còn cho vay sản xuất kinh doanh là hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status