Câu hỏi ôn tập
MỤC LỤC
I. Các đặc trưng cơ bản của LQT 4
1. Luật quốc tế có thực sự là luật không? vai trò của LQT như thế nào? 4
2. Hãy phân tích những đặc trưng của LQT về phương pháp xây dựng luật và so sánh với luật quốc
gia 4
3. Hãy phân tích những đặc trưng của LQT về các biện pháp đảm bảo thi hành luật và so sánh với
luật quốc gia 6
4. Hãy phân tích những đặc trưng của LQT về các chế tài và so sánh với luật quốc gia 6
5. Có những loại chủ thể nào của LQT? Hãy giải thích các thực thể sau có phải là chủ thể của LQT
không: cá nhân, tổ chức quốc tế phi chính phủ và công ty đa quốc gia? 7
6. Phân tích quy định của Công ước Montevideo về điều kiện để trở thành một quốc gia 13
7. Nêu các đặc tính pháp lý của quốc gia. So sánh quyền năng chủ thể của các tổ chức quốc tế với
các quốc gia 14
II. Nguồn của LQT 18
65. Hãy giải thích khái niệm nguồn của LQT (phân biệt với nghĩa của từ “nguồn” trong ngôn ngữ
thông thường). Cho ví dụ minh họa về nguồn của một số ngành luật quốc tế cụ thể 18
65. Phân tích ý nghĩa của Điều 38 Quy chế TAQT. Khi nào Điều 38 được áp dụng? 18
66. Phân tích nội dung Điều 38 Quy chế TAQT về nguồn chính thức(cơ bản) và nguồn bổ trợ của
LQT 19
67. So sánh TQQT với ĐUQT, phân tích mối quan hệ giữa hai loại nguồn này 27
68. Khái niệm nguồn bổ trợ của LQT được hiểu như thế nào? Nghị quyết của Đại hội đồng LHQ có
được quy định là nguồn bổ trợ của LQT không? 31
69. Tập quán quốc tế là gì? Việc xác định TQQT được dựa trên những yếu tố cơ bản nào? 32
70. Phân tích các yếu tố vật chất góp phần hình thành một TQQT 33
71. Opinio juris là gì và liên quan như thế nào đến việc xác định TQQT? 34
III. Các nguyên tắc cơ bản (NTCB) của LQT 36
65. Khái niệm các NTCB của LQT. Trình bày khái quát về các NTCB của LQT (nguồn, liệt kê
danh sách các nguyên tắc theo quy định của các văn kiện quốc tế) 36
65. Phân tích nguyên tắc bình đẳng chủ quyền (nguồn, nội dung của nguyên tắc, mối quan hệ với
các nguyên tắc khác, ví dụ minh họa) 37
77. Trình bày các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu lực của ĐUQT theo quy định của CU Viên
1969 67
78. Phân tích các quy định của CU Viên 1969 về giải thích ĐUQT 68
V. Luật TCQT 70
65. Phân tích mục đích tôn chỉ của LHQ (Điều 1 và Lời nói đầu Hiến chương LHQ). Hãy bình
luận, LHQ có đạt được mục đích đó trên thực tế không? 70
65. Trình bày các nguyên tắc hoạt động của LHQ (Điều 2 Hiến chương LHQ). So sánh với các
nguyên tắc cơ bản của LQT 71
66. Cơ cấu tổ chức, chức năng và quyền hạn của Đại Hội Đồng LHQ (Chương IV Hiến chương
LHQ, Điều 9, 10, 11, 12). Phân biệt chức năng ĐHĐ với chức năng của HĐBA trong lĩnh vực gìn
giữ hoà bình và an ninh quốc tế? 78
67. Phân tích quy định về thủ tục thông qua quyết định của Đại Hội Đồng LHQ (Điều 18). Những
quyết định nào của ĐHĐ có tính ràng buộc pháp lý? 78
68. Cơ cấu tổ chức, chức năng và quyền hạn của Hội Đồng Bảo An LHQ (Chương V Hiến chương
LHQ, Điều 23, 24, 25, 26; tham khảo khái quát các chương VI, VII, VIII) 80
69. Phân tích quy định về thủ tục thông qua quyết định của Hội Đồng Bảo An LHQ (Điều 27). Cơ
chế quyền phủ quyết ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của HĐBA? 82
70. Quyền hạn của HĐBA trong trường hợp hoà bình và an ninh quốc tế bị phá hoại (Chương VII).
Phân tích ý nghĩa của Điều 39 HC LHQ 85
71. Khái niệm “hoà bình và an ninh quốc tế” được hiểu như thế nào? Sự phát triển trong cách tiếp
cận khái niệm này và những tác động đến thực tiễn hoạt động của HĐBA 87
72. Phân tích các biện pháp cưỡng chế theo quy định của điều 41, Chương VII, Hiến chương LHQ.
Bình luận về vị trí và tính hiệu quả so với các biện pháp khác theo quy định của chương VII 88
73. Phân tích các biện pháp cưỡng chế theo quy định của điều 42, Chương VII, Hiến chương LHQ.
Bình luận về vị trí và tính hiệu quả so với các biện pháp khác theo quy định của chương VII 89
VI. Dân cư, nhân quyền 90
1. Trình bày khái niệm, các đặc trưng quyền con người và sự phát triển của luật quốc tế bảo vệ
quyền con người 90
2. Phân biệt quyền con người và quyền công dân, ý nghĩa của sự phân biệt này 91
3. Phân tích ý nghĩa tầm quan trọng của bộ luật quốc tế về quyền con người 91
Nam 108
VIII. Ngoại giao- lãnh sự 111
1. Hãy trình bày về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quan hệ đối ngoại và liên hệ với các cơ
quan quan hệ đối ngoại của Việt Nam 111
2. Cơ quan đại diện ngoại giao được thiết lập theo những trình tự và thủ tục như thế nào? So sánh
với cơ quan đại diện lãnh sự 112
3. Hãy trình bày về hàm, cấp ngoại giao theo quy định của Công ước Viên năm 1961? 113
4. Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao được quy định dựa trên cơ sở những học thuyết nào? Phân
tích ý nghĩa lịch sử, lý luận và thực tiễn của các học thuyết đó 114
5. So sánh những điểm giống và khác nhau giữa quyền ưu đãi miễn trừ giành cho trụ sở cơ quan
đại diện ngoại giao và trụ sở cơ quan lãnh sự 115
6. So sánh những điểm giống và khác nhau giữa quyền ưu đãi miễn trừ giành cho viên chức ngoại
giao và lãnh sự 116
Bài 1. Luật quốc tế là gì? 120
Page 3
Câu hỏi ôn tập
I. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LQT
1. Luật quốc tế có thực sự là luật không? vai trò của LQT như thế nào?
LQT ko phải là luật theo nghĩa quốc gia. Vì: Nó là hệ thống qppl, do các quốc gia xây
dựng trên cơ sở đàm phán thỏa thuận. Khi có chủ thể vi phạm, không có cơ quan giám sát,
cơ quan thi hành luật, không có cq xét xử có thẩm quyền bắt buộc.
*Vai trò của lqt:
• Công cụ nhân tố quan trọng bảo vệ hòa bình an ninh quốc tế nhằm bảo vệ lợi ích
của mỗi chủ thể lqt trong qhqt.
• Nền tảng điều chỉnh các mối quan hệ quốc gia.Có thể dự đoán các xu hướng.
• Có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển văn minh nhân loại, thúc đẩy
cộng đồng quốc tế phát triển theo hướng ngày càng văn minh.
• Thúc đẩy việc phát triển quan hệ hợp tác quốc tế đặc biệt là quan hệ kinh tế
quốc tế trong bối cảnh hiện nay.
*Đánh giá vai trò :
đảm bảo các quy định của luật quốc tế được thi hành và được tôn trọng đầy đủ trong đời
sống quốc tế.
Đây là quá trình chủ thể luật quốc tế, thông qua các cơ chế quốc tế và quốc gia (do luật
quốc tế quy định) để thực thi các quyền và nghĩa vụ pháp luật quốc tế. Quá trình này được
tiến hành bằng nhiều hoạt động pháp lý có liên quan với nhau trong yêu cầu chung là đảm bảo
lợi ích riêng của từng chủ thể phù hợp với lợi ích chung của cả cộng dồng, hướng đến phát
triển và ngày càng hoàn thiện luật quốc tế.
+) Chủ thể của LQT áp dụng nhiều cách thức, biện pháp để bảo đảm thi hành luật như: sử
dụng điều ước QT và các cách thức pháp lý khác, tận dụng các yếu tổ chính trị, xã hội để
tạo động lực cho sự thực thi LQT.
+) Khác so với LQG, LQT không có cơ quan hành pháp trong việc cưỡng chế thi hành
luật, không có cơ quan giám sát việc thi hành luật (như Viện kiểm sát)
4. Hãy phân tích những đặc trưng của LQT về các chế tài và so sánh với
luật quốc gia.
+) Luật QT có những chế tài nhưng việc áp dụng chế tài của LQT do chính QG tự thực
hiện bằng những cách thức riêng lẻ hoặc tập thể. Các biện pháp chế tài do QG áp dụng
trong trường hợp có sự vi phạm quy định QT của một chủ thể khác (VD: cấm vận, cắt đứt
quan hệ ngoại giao, sử dụng các biện pháp hạn chế trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, khoa
học…sử dụng các sức mạnh quân sự để thực hiện quyền tự vệ hợp pháp hoặc để chống lại các
hành động tấn công vũ trang…). Hiện nay LQT mở rộng các biện pháp chế tài do các tổ chức
QT đảm nhiệm với vai trò chủ yếu của LHQ
Page 6
Câu hỏi ôn tập
+) So sánh với luật Quốc gia: LQG có cơ quan hành pháp thực hiện các chế tài thường
trực như cảnh sát, công an, quân đội, tòa án…còn LQT thì các chế tài do chính các quốc gia
tự thực hiện.
5. Có những loại chủ thể nào của LQT? Hãy giải thích các thực thể sau có
phải là chủ thể của LQT không: cá nhân, tổ chức quốc tế phi chính phủ và công ty
đa quốc gia?
a. Các loại chủ thể của luật quốc tế
• Tôn trọng sự bất khả xâm phạm lãnh thổ của các quốc gia khác
• Không áp dụng vũ lực và đe dọa bằng vũ lực
• Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
• Hợp tác hữu nghị với các quốc gia khác nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc
tế
• Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ quốc tế
• Tôn trọng những quy phạm Jus cogens và những cam kết quốc tế
• Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các phương pháp hòa bình
Tổ chức quốc tế liên quốc gia
Điều kiện để một tổ chức quốc tế trở thành tổ chức liên chính phủ đó là phải có cơ cấu tổ
chức bộ máy riêng; hoạt động một cách thường xuyên, liên tục và có tư cách độc lập khi
tham gia vào các mối quan hệ quốc tế.
Hiện nay, khi nói đến các TCQT người ta thường nhắc đến 2 loại hình tổ chức quốc tế:
o TCQT liên chính phủ:
TCQT mà thành viên của nó là các quốc gia độc lập, có chủ quyền TCQT liên chính
phủ (LHQ, EU, ASEAN )
o TCQT phi chính phủ:
TCQT mà thành viên của nó là các chủ thể khác (không phải quốc gia) TCQT phi
chính phủ (WHO, ILO, FAO, FIFA ).
Page 8
Câu hỏi ôn tập
Dấu hiệu để nhận biết thành viên của TCQT đó là quốc gia hay không thể hiện ở chỗ, các
phái đoàn tham gia các TCQT đó không phải nhân danh bất kỳ một cá nhân hay pháp nhân
nào mà nhân danh chính quốc gia mình. TCQT là sản phẩm của các quốc gia sáng lập ra nó.
Các quyền cơ bản của tổ chức liên chính phủ:
• Được kí kết các điều ước quốc tế
• Tiếp nhận cơ quan đại diện và quan sát viên thường trực của các quốc gia chưa
là thành viên tại tổ chức trên
• Được hưởng những ưu đãi miễn trừ ngoại giao
• Được trao đổi đại diện tại các tổ chức của nhau
chính phủ tham gia lại chủ yếu là các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) - phi chính trị.
Vì thế có thể suy ra rằng các quan hệ xã hội mà cá nhân, công ty đa quốc gia, các tổ chức
phi chính phủ tham gia với các quan hệ mà Luật Quốc tế điều chỉnh là không thống nhất với
nhau.
• Về các đặc điểm cơ bản để xác định
một thực thể là chủ thể của Luật Quốc
tế:
Chủ thể của LQT là những thực thể đang tham gia hoặc có khả năng tham gia vào các
quan hệ quốc tế một cách độc lập, có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quốc tế cũng như thực
hiện một cách độc lập các quyền và nghĩa vụ quốc tế đó trên cơ sở các quy phạm Luật Quốc
tế
Theo như khái niệm trên, ta có thể rút ra được các dấu hiệu cơ bản của chủ thể Luật
Quốc :
Page 10
Câu hỏi ôn tập
o Thứ nhất, thực thể đang và có
khả năng tham gia vào các quan
hệ quốc tế.
Thực tế cho thấy rằng cá nhân, công ty đa quốc gia, các tổ chức phi chính phủ chỉ có khả
năng tham gia “rất hạn hữu” vào một số các quan hệ quốc tế xác định hoặc tham gia các quan
hệ này một cách gián tiếp thông qua Nhà nước. Điều này xuất phát từ những quyền tự nhiên
của con người, vị thế của công dân, pháp nhân của quốc gia.
o Thứ hai, chủ thể Luật Quốc tế có ý
chí độc lập, không phụ thuộc vào
các chủ thể khác.
Hiện nay, khi tham gia vào tất cả các quan hệ của đời sống xã hội thì cá nhân, công ty đa
quốc gia, các tổ chức phi chính phủ v•n chịu một sự chi phối rất lớn từ ý chí, từ quyền lực
chính trị của chủ thể đặc biệt đó là Nhà nước. Một mặt, cá nhân và công ty đa quốc gia, các tổ
chức phi chính phủ không được làm trái, đi ngược lại các quy định của pháp luật quốc gia.
Đồng thời hai loại chủ thể này không thể tự mình tham gia vào một số các quan hệ quốc tế mà
Nội dung các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện nay chủ yếu là tư tưởng chính trị,
pháp lý mang tính chất điều chỉnh các quan hệ của các quốc gia xuất phát từ nguyên tắc
cùng tồn tại hòa bình.
Các nguyên tắc được coi như một cam kết, đã có sự tán thành của các nước hội viên và
bắt buộc các nước phải tuân thủ theo.
Tóm lại :
Luật Quốc tế cũng như Luật quốc gia đều có sự phát triển, thay đổi theo quá trình phát
triển khách quan của xã hội. Vì vậy với sự phát triển và hội nhập toàn cầu như hiện nay thì
mở rộng khái niệm “Luật Quốc tế” là điều cần thiết nhưng cần có sự nhìn nhận phù hợp với
khoa học pháp lý của từng chế độ, từng hình thức chính trị của mỗi quốc gia
Page 12
Câu hỏi ôn tập
6. Phân tích quy định của Công ước Montevideo về điều kiện để trở thành
một quốc gia.
Quốc gia là một khái niệm địa lý và chính trị, trừu tượng về tinh thần, tình cảm và
pháp lý, để chỉ về một lãnh thổ có chủ quyền, một chính quyền và những con người của
các dân tộc có trên lãnh thổ đó, họ gắn kết với nhau bằng luật pháp, quyền lợi, văn hóa,
ngôn ngữ, tôn giáo… họ cùng nhau xây dựng một tương lai chung trên vùng lãnh thổ có chủ
quyền.
Những yếu tố chính dẫn đến sự hình thành quốc gia:
o Có lãnh thổ xác định: đây là yếu tố
cơ bản để hình thành nên quốc gia.
Nếu không có lãnh thổ thì sẽ đồng
nghĩa với việc không có quốc gia.
Lãnh thổ được coi là cơ sở vật chất
cho sự tồn tại và phát triển của quốc
gia, nó cũng là ranh giới để xác
định chủ quyền đối với dân cư của
mình.
o Có cộng đồng dân cư ổn định: có
Quyền năng chủ thể Luật Quốc tế của tổ chức quốc tế liên chính phủ:
Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có được quyền năng chủ thể Luật Quốc tế không phải
căn cứ vào “những thuộc tính tự nhiên” vốn có như quốc gia mà do thỏa thuận của những
quốc gia thành viên trao cho. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ xuất hiện vào khoảng giữa
thế kỉ XIX nhưng vấn đề quyền năng chủ thể luật quốc tế của thực thể này chỉ được đặt ra
trong lý luận và thực tiễn sinh hoạt quốc tế từ nửa đầu thế kỷ XX. Quyền năng chủ thể Luật
Quốc tế của tổ chức quốc tế liên chính phủ dựa trên điều kiện (hiến chương, quy chế…) của
mỗi tổ chức, trong đó quy định rõ phạm vi quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức này. Như
Page 14
Câu hỏi ôn tập
vậy, các tổ chức quốc tế liên chính phủ khác nhau thì sẽ có những phạm vi quyền năng chủ
thể Luật Quốc tế không giống nhau
Quyền năng chủ thể Luật Quốc tế của quốc gia bao gồm quyền và nghĩa vụ mà quốc gia
có được khi tham gia vào quan hệ pháp lý quốc tế. Nội dung các quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ
bản của quốc gia được hình thành và phát triển tương ứng với sự phát triển ngày càng tiến bộ
của Luật Quốc tế.
• Các quyền quốc tế cơ bản của quốc gia
bao gồm:
o Quyền bình đẳng về chủ quyền và
quyền lợi.
o Quyền được tự vệ cá nhân hoặc tự
vệ tập thể.
o Quyền được tồn tại trong hòa bình
và độc lập.
o Quyền bất khả xâm phạm về lãnh
thổ.
o Quyền được tham gia vào các quy
phạm của Luật Quốc tế.
o Quyền được tự do quan hệ với các
chủ thể khác của Luật Quốc tế.
Quốc gia là chủ thể cơ bản của Luật Quốc tế có một số lượng xác định, sự thay đổi về số
lượng các quốc gia không lớn, mặt khác Quốc gia “không di động” giúp dễ dàng kiểm soát
trong việc Quốc gia tuân thủ các Điều ước quốc tế đa phương như Hiến chương Liên Hợp
Quốc, Luật biển Quốc tế…
Page 16
Câu hỏi ôn tập
Các chủ thể của Luật Quốc tế có một địa vị pháp lí ngang bằng nhau trong các Điều ước
Quốc tế song phương hay đa phương mà họ kí kết hay tham gia do đó khi thực hiện các Điều
ước này họ ý thức được nghĩa vụ và quyền lợi của mình.
Về mặt hình thức theo quan điểm này thì chủ thể Luật Quốc Tế được định nghĩa rõ
ràng, có những đặc điểm nhận biết riêng biệt tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc các
chủ thể này kí kết ĐƯQT hoặc tham gia ĐƯQT; ta có thể nhận biết đâu là chủ thể Luật
Quốc tế khi dựa vào các định nghĩa và đặc điểm này.
• Nhược điểm:
Không đa dạng loại chủ thể, không công nhận cá nhân và pháp nhân là chủ thể của
Luật Quốc tế nên d•n đến một số vụ việc không giải quyết được làm ảnh hưởng đến quyền
lợi của những chủ thể này như vụ các nạn nhân Việt Nam bị nhiễm chất độc màu da cam kiện
các công ty hóa chất Mỹ.
Xã hội luôn vận động phát triển, đang thay đổi từng ngày mà quan điểm này là một
quan điểm “cứng nhắc” nên có thể nó không còn phù hợp cho xã hội ngày nay nữa.
Page 17
Câu hỏi ôn tập
II. NGUỒN CỦA LQT
65. Hãy giải thích khái niệm nguồn của LQT (phân biệt với nghĩa của từ
“nguồn” trong ngôn ngữ thông thường). Cho ví dụ minh họa về nguồn của một số
ngành luật quốc tế cụ thể.
+) Nguồn trong ngôn ngữ thông thường là nguồn gốc, nguyên nhân d•n đến một sự vật,
hiện tượng. VD: Nguồn gốc của loài người là quá trình tiến hóa từ.vượn.thành.người.
Nguồn của luật quốc tế liên quan tới quan hệ pháp luật quốc tế và quá trình thực thi LQT
Về pháp lý, nguồn của luật quốc tế là hình thức chứa đựng hoặc biểu hiện quy phạm pháp
LQT như: các công ước quốc tế chung hoặc cụ thể, tập quán quốc tế, các nguyên tắc cơ bản
của LQT, các quyết định của tòa án và các bài giảng của các học giả có chuyên môn cao.
Tuy vậy, Điều 38(1) chưa đề cập một cách đầy đủ các loại nguồn bổ trợ của luật quốc tế.
Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, ngoài các loại nguồn đã nêu trong điều 38(1) các chủ thể
LQT còn thừa nhận một số các nguồn khác, có tính chất là nguồn bổ trợ cho nguồn cơ bản của
LQT như: Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ, hành vi pháp lý đơn phương của
các quốc gia Do đó, ngoài điều 38(1), thực tiễn áp dụng nguồn của các chủ thể LQT cũng là
cơ sở để hình thành các loại nguồn của LQT.
66. Phân tích nội dung Điều 38 Quy chế TAQT về nguồn chính thức(cơ
bản) và nguồn bổ trợ của LQT.
2 loại nguồn
- Nguồn cơ bản: chủ yếu bao gồm điều ước quốc tế (nguồn thành văn) và tập quán quốc tế
(nguồn bất thành văn).
- Nguồn bổ trợ: đây là các phương tiện bổ trợ nguồn của LQT, chúng bao gồm các phán
quyết của tòa án công lý quốc tế, các nguyên tắc pháp luật chung, nghị quyết của tổ chức quốc
Page 19
Câu hỏi ôn tập
tế liên chính phủ, hành vi pháp lý đơn phương của các quốc gia, các học thuyết của các học
giả danh tiếng về LQT.
a. Nguồn cơ bản
Điều ước quốc tế
• Khái niệm:
Theo Công ước Viên năm 1969 về Luật điều ước quốc tế ký kết giữa các quốc gia thì điều
ước quốc tế được xác định là "một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc
gia và được pháp luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc
trong hai hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì".
Như vậy, với tư cách là nguồn cơ bản của LQT, điều ước quốc tế là sự thỏa thuận giữa các
chủ thể của LQT với nhau trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm thiết lập những quy tắc pháp
lý bắt buộc gọi là những quy phạm LQT, để ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ những quyền và
nghĩa vụ đối với nhau. Trong quan hệ quốc tế hiện nay, điều ước quốc tế chủ yếu được trình
trình áp dụng lâu dài, rộng rãi và được nhiều quốc gia thừa nhận như những qui phạm pháp lý
nên những qui tắc xử sự đó đã trở thành tập quán quốc tế. Vậy, tập quán quốc tế là những qui
tắc xử sự chung, hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể của luật quốc
tế thừa nhận rộng rãi là những qui tắc có tính chất pháp lý bắt buộc.
VD: Hành vi phóng tàu vũ trụ qua không phận của các nước láng giềng được được áp dụng
lặp đi lặp lại nhiều lần cộng đồng quốc tế thừa nhận là hành vi không cần xin phép và trở
thành tập quán quốc tế.
• Đặc điểm:
Từ định nghĩa nêu trên, chúng ta có thể thấy tập quán quốc tế có những đặc điểm sau:
- Về hình thức: Quy phạm tập quán quốc tế tồn tại dưới dạng các hành vi xử sự của các
chủ thể LQT. Do đó, tập quán quốc tế luôn ở dạng bất thành văn.
- Về nội dung: tập quán quốc tế có nội dung là các nguyên tắc và quy phạm tập quán quốc
tế, chứa đựng các quy tắc điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể LQT. Quy phạm tập quán quốc
Page 21
Câu hỏi ôn tập
tế được cấu tạo bởi 3 bộ phận là giả định, quy định và chế tài. Giả định là những yếu tố tạo
nên hoàn cảnh thực tiễn. Quy định là tổng thể hành vi mà chủ thể LQT thực hiện. Khả năng
phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế khi các chủ thể này xử sự không đúng, hoặc
không đầy đủ yêu cầu của quy phạm tập quán quốc tế là chế tài của quy phạm tập quán quốc
tế.
- Về chủ thể: Chủ thể của quy phạm tập quán quốc tế là chủ thể của LQT.
- Quá trình hình thành: Không thông qua hành vi ký kết mà nó được hình thành trong
thực tiễn quan hệ quốc tế và được sự thừa nhận của các chủ thể LQT.
Các con đường hình thành tập quán quốc tế: Quá trình hình thành tập quán quốc tế rất lâu dài
và đòi hỏi phải có sự liên tục. Không có một thước đo chung cho thời gian hình thành các tập
quán, có thể là 50-100 năm, hoặc nhiều hơn nữa, thậm chí hàng trăm năm. Tuy nhiên, tập
quán quốc tế chủ yếu hình thành theo các con đường sau:
- Con đường truyền thống: hình thành từ thực tiễn quan hệ quốc tế
VD: Các qui định liên quan đến quan hệ ngoại giao, lãnh sự cũng hình thành từ nhu cầu
bang giao giữa các quốc gia trên thế giới.
- Điều chỉnh hiệu quả các quan hệ pháp luật quốc tế phát sinh giữa các chủ thể LQT.
Điều kiện để một tập quán trở thành nguồn của LQT: Không phải qui tắc xử sự nào hình
thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế cũng trở thành nguồn của LQT. Những tập quán là
nguồn của LQT phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+Quy tắc xử sự được coi là tập quán quốc tế phải lặp đi lặp lại nhiều lần, trong một thời
gian dài liên tục và được các quốc gia thỏa thuận thừa nhận hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với
mình.
+Phải là quy tắc xử sự chung, hình thành trong quan hệ giữa các quốc gia, được các quốc
gia tuân thủ và áp dụng một cách tự nguyện
+Quy tắc xử sự đó phải có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT.
b. Các nguồn bổ trợ của LQT
Nguyên tắc pháp luật chung
Page 23
Câu hỏi ôn tập
Đây là các nguyên tắc pháp lý được cả pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế thừa nhận
và được áp dụng để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia (theo điều 38(1) Quy chế tòa án
công lý quốc tế). VD: nguyên tắc gây thiệt hạit hì phải bồi thường, nguyên tắc không ai là
quan tòa chính trong vụ việc của mình trong thực tiễn, nguyên tắc pháp luật chung chỉ áp
dụng sau điều ước quốc tế và tập quán quốc tế với ý nghĩa để giải thích hay làm sáng tỏ nội
dung của quy phạm LQT
Phán quyết của Tòa án công lý quốc tế
- Trong đời sống quốc tế, tồn tại nhiều loại tòa án khác nhau như: Tòa án công lý quốc tế
của Liên hợp quốc, Tòa án nhân quyền Châu Âu, Tòa án luật biển, Tòa án Châu Âu Tuy
nhiên, khi nói đến phán quyết của tòa án với vai trò là nguồn bổ trợ của LQT, chúng ta chủ
yếu đề cập đến các phán quyết của tòa án công lý quốc tế.
- Bản thân các phán quyết là kết quả của quá trình áp dụng pháp luật của tòa án trong quá
trình giải quyết tranh chấp quốc tế, và các quyết định tài phán này chỉ có giá trị ràng buộc đối
với các bên tranh chấp. Điều 59 Quy chế Tòa án quy định "Quyết định của tòa án có giá trị bắt
buộc chỉ đối với các bên tham gia vụ án và chỉ đối với các vụ án cụ thể đó". Sở dĩ các phán
quyết này không thể trở thành nguồn cơ bản của LQT vì các nguồn cơ bản phải được hình
liên quan đến các vấn đề kinh tế, xã hội còn những nghị quyết có tính chất gây hại đến quan
hệ giũa các quốc gia sẽ không được xếp vào nhóm này. (Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an
Liên hợp quốc đều có giá trị ràng buộc với các quốc gia thành viên, ngoại trừ các nghị quyết
liên quan đến hành chính và thủ tục).
Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia
- Đây là những hành vi thể hiện ý chí độc lập của chủ thể LQT. Hành vi đơn phương của
các quốc gia có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức: tuyên bố, công hàm, phát biểu của các
vị lãnh đạo Nhà nước, tuyên bố chung bất cứ hành vi nào cũng làm phát sinh nghĩa vụ đối
với quốc gia đưa ra hành vi đó. Những nghĩa vụ đó có thể là những nghĩa vụ mang tính chính
trị, đạo đức. Việc từ chối không thực hiện những cam kết đơn phương này sẽ làm giảm sút uy
tín của quốc gia trong quan hệ quốc tế. Hiện nay, các hành vi đơn phương ngày càng đóng vai
trò quan trọng.
Page 25