MỤC LỤC
Ch ương I 5
Sự khác nhau c ơ bản giữa hệ thống ngân hàng của nước ta trong cơ chế kế hoạch hóa
tập trung hiện nay (khác biệt giữa hệ thống NH 1 cấp và 2 cấp ở VN) 5
2. Hd ngân hàng là gj? Sự khác biệt cb giữa hđ NH với hđ kd khác 6
3. Tại sao hđ NH lại có pl riêng điều chỉnh: 7
4. Vai trò NN trong lĩnh vực NH: 7
5. NH điều chỉnh những nhóm quan hệ nào 9
6. Doanh nghiệp A ký hợp đồng cho doanh nghiệp B vay tiền, trong hợp đồng có khỏa
thuận B phải trả lãi cho A lãi suất 1% /tháng. Số tiền A cho B vay . Hđ này có tranh
chấp. TA giải quyết theo h ướng tuyên hđ vay vốn trên vô hiệu. DN A ko có chức năng
kd tiền tệ (ko được NHNN cấp giấy phép hđ NH). QĐ of anh chị về vđề trên 10
7. A cho B vay tiền luật NH có điều chỉnh ko? 10
8. Dịch vụ cầm đồ có là đối tượng điều chỉnh của LNH hay ko? 10
VẤN ĐỀ 2: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 11
I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 11
1. Khái niệm Ngân hàng nhà nước Việt Nam 11
2. Chức năng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam: 12
2.1. Chức năng quản lý nhà nước: 12
2.2 . Chức năng là một Ngân hàng trung ương. 13
II. HỆ THỐNG TỔ CHỨC, LÃNH ĐẠO, ĐIỀU HÀNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC .
13
1. Hệ thống tổ chức: 13
2. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng nhà nước Việt Nam: 13
III. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC. 14
1. Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia(đ 15) 14
2. Hoạt động phát hành tiền (đ 23) 15
3. Hoạt động tín dụng 15
4. Hoạt động mở tài khoản, quản lý tài khoản, cung ứng các dịch vụ thanh toán 15
5. Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối (đ 37) 16
17. So sánh NHNN và TNTWNN 22
VẤN ĐỀ 3. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG 23
I.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG: 23
1.1. Khái niệm, đặc điểm tổ chức tín dụng: 23
1.3 các loại TCTD theo pháp luật hiện hành 24
QUY CHẾ THÀNH LẬP, CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG, KIỂM SOÁT ĐẶC
BIỆT, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, THANH LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG 26
Quy chế thành lập và cấp giấy phép hoạt động đối với TCTD: 26
2. QUI CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT TCTD 28
3. Quy chế pháp lý về phá sản, giải thể, thanh lý TCTD: 28
C Ơ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY QUẢN L Ý TỔ CHỨC TÍN DỤNG. 29
3.1. C ơ cấu tổ chức 29
3.2. Bộ máy quản lý của Tổ chức tín dụng 29
4. HỌAT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG 30
4.1. Họat động huy động vốn 30
4.2. Hoạt động tín dụng: 31
4.3. Hoạt động dịch vụ thanh toàn, ngân quỹ 31
4.4. Các hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng 32
2
5. BẢO HIỂM TIỀN GỬI 32
6.1. Khái niệm, đặc điểm: 32
6.2. Nội dung của chế độ bảo hiểm tiền gửi ở VN: 33
CH ƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG. 34
I. Khái niệm và phân loại cho vay của TCTD: 34
II. Pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của TCTD 35
1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng tín dụng 35
2. Chủ thể của HĐTD 35
3. Giao kết hợp đồng tín dụng 36
4. Hình thức của HĐTD 36
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia HĐTD: 36
- 16. Quan hệ cho vay của tctd có điểm gì khác biệt so với các quan hệ cho vay của
các chủ thể khác 47
- 17. Khẳng định đúng sai? Giải thích 47
- - mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng đều phải được giải quyết bằng
con đg tài phán 47
- - hợp đồng tín dụng đương nhiên có hiệu lực kể từ thời điểm các ben ký vào văn
bản hợp đồng 48
Chương V: Pháp luật điều chỉnh bảo lãnh ngân hàng 48
Khái niệm và đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng 48
Khái niệm bảo lãnh ngân hàng: 48
2 . Đặc trưng cơ bản của bảo lãnh: 48
Pháp luật điều chỉnh hoạt động bảo lãnh ngân hàng 51
Chủ thể trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng: 51
Phạm vi bảo lãnh ngân hàng của các TCTD: 53
Hình thức và nội dung của giao dịch bảo lãnh: 54
Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ bảo lãnh ngân hàng 54
3. Thủ tục bảo lãnh: 55
4.Các hình thức bảo lãnh: 56
Chương VI: Pháp luật điều chỉnh hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín
dụng 58
Khái niệm và đặc điểm: 58
Khái niệm: 58
Đặc điểm: 59
Nội dung cơ bản của pháp luật về chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá: 60
Chủ thể: 60
Câu hỏi: 1. Sự khác nhau cơ bản giữa 2 phương thức chiết khấu là chiết khấu toàn bộ
thời hạn còn lại của giấy tờ có giá và chiết khấu giá chiết khấu có thời hạn 62
Phân biệt chiết khấu với cho vay cầm cố giấy tờ có giá: 62
Chương VII: Pháp luật điều chỉnh hoạt động bao thanh toán của TCTD 63
Khái niệm hoạt động bao thanh toán của các TCTD và khái niệm pháp luật về bao thanh
TCPB Hệ thống NH 1 cấp Hệ thống NH 2 cấp
Tư cách
pháp lý
Hỗn hợp, vừa có tư cách của
cơ quan trực thuộc CP, vừa có
tư cách của NHTW, và tư cách
của NH trung gian
Là cơ quan thuộc chính phủ và là ngân
hàng trung ương.
Mô hình tổ
chức
tổ chức của Ngân hàng Quốc
gia Việt Nam bao gồm: ở trung
ương, chi nhánh liên khu, chi
nhánh ở tỉnh và chi nhánh ở
nước ngoài. Các chi nhánh
không có tư cách pháp nhân,
hoạt động với tư cách là cơ
quan cấp dưới đại diện của
Ngân hàng quốc gia Việt Nam.
Mô hình Ngân hàng nhà nước Việt Nam
bao gồm 2 cấp: Ngân hàng nhà nước
Việt Nam và các ngân hàng chuyên
doanh trực thuộc.
Chức năng
của ngân
hàng nhà
nước
Chức năng của ngân hàng bao
gồm: phát hành giấy bạc, điều
cung ứng các dịch vụ thanh toán”. (theo điều 9 Luật Ngân hàng và điều 20 khoản 7 luật
TCDN)
* Sự khác biệt cb giữa hđ NH với hđ kd khác
TCPB HĐ ngân hàng HĐ kinh doanh khác
Đối tượng tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng Hàng hóa, dịch vụ…
Chủ thể Là chủ thể có điều kiện vốn pháp
định, tuân thủ quy định của pháp luật
ngân hàng
Chỉ tuân thủ theo LDN và một
số luật khác
Nội dung -Huy động vốn: nhận tiền gửi, và sử
dụng số tiền này để cấp tín dụng và
cung ứng các dịch vụ thanh toán;
Kênh huy động vốn khác: Vay
tiền NH, phát hành trái phiếu,
huy động tổ chức cá nhân
khác(hoạt động vay), cổ phiếu,
vay tổ chức, quỹ,…
Tính chất -Rủi ro cao hơn
- Có khả năng phản ứng dây chuyền
(vì hoạt động này có tính nhạy cảm
cao đối với người dân và ngân hàng
có quan hệ chặt chẽ với nhau)
- Rủi ro thấp hơn
- Không có
Chủ thể thực
hiện
Phải là các ngân hàng, hoặc các tổ
chức tín dụng, được nhà nước cho
phép hoạt động
theo có chế độ và trật tự chặt chẽ. Ở Việt Nam , Luật Ngân hàng 1997 quy định Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ quyền hạng xây dựng dự án tiền tệ quốc gia để
trình chính phủ xem xét trình Quốc Hội quý định và TC thực hiện chính sách này.
- Điều 2, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định: "Chính sách tiền tệ quốc
gia là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị
đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo
quốc phòng an ninh và nâng cao đời sống nhân dân".
2. Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý và duy trì trật tự cho các
hoạt động Ngân hàng trong nền kinh tế
Lĩnh vực Ngân hàng là nơi tích tụ và điều hòa nhiều loại nguồn vốn là nơi thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao và liên quan đến nhiều lợi
ích của nhiều loại chủ thể trong nền kinh tế. Đảm bảo an toàn cho hoạt động Ngân hàng
và phát huy vai trò tích cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội, đòi hỏi Nhà nước
cùng đồng bộ những biện pháp trong đó có sử dụng pháp luật. Thể hiện trên các mặt:
7
+ Ban hành các văn bản pháp luật quy định các điều kiện hoạt động Ngân hàng;
điều kiện trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD và
giấy phép hoạt động Ngân hàng của các tổ chức khác quy định nhiệm vụ và quyền hạng
quản lý nhàn nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
+ Nhà nước cùng pháp luật làm công cụ để xây dựng hệ thống Ngân hàng, TCTD
phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Chính sách của Nhà nước
về xây dựng các loại hình TCTD ghi nhận ở điều 4 Luật các TCTD: 12/12/1997.
1/ Thống nhất quản lý với mọi hoạt động Ngân hàng, xây dựng các tổ chức tín
dụng hiện đại, đủ sức đáp ứng đủ nhu cầu vốn và dịch vụ Ngân hàng cho nền kinh tế và
dân cư, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đảm bảo an toàn hệ thống
TCTD, bảo vệ lợi ích hành pháp của người gửi tiền.
2/ Đầu tư vốn và nguồn lực khác để phát triển các TCTD Nhà nước tạo điều kiện
cho các tổ chức này giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trên thương trường tiền tệ.
3/ Phát triển các Ngân hàng chính sách hoạt động không những mục đích lợi
nhuận phục vụ nghĩa vụ và các chính sách khác nhằm thực hiện chính sách kinh tế - xã
Nhà nước tạo môi trường kinh tế, môi trường pháp lý.
Thực hiện các tác động trực tiếp bằng chính sách thu hút đầu tư, chính sách ưu đãi
thức.
5. NH điều chỉnh những nhóm quan hệ nào
Đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng có thể được hình dung khái quát là các
quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước cũng như các quan hệ xã hội
nảy sinh từ hoạt động lưu thông tiền tệ, tín dụng, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và
các chủ thể khác tham gia vào lĩnh vực ngân hàng. Như vậy, đối tượng điều chỉnh của
luật ngân hàng bao gồm hai nhóm:
-Các quan hệ quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.
-Các quan hệ về tổ chức và hoạt động kinh doanh ngân hàng của các tổ chức tín
dụng và những chủ thể khác có tham gia vào lĩnh vực này.
Căn cứ vào nội dung điều chỉnh các quan hệ pháp luật ngân hàng, đối tượng điều
chỉnh của luật ngân hàng có thể được phân biệt thành những nhóm quan hệ xã hội như
sau: - - -
Bản chất và nguyên tắc của tín dụng
Về bản chất của tín dụng, hoạt động này mang các dấu hiệu đặc trưng như sau:
-Quan hệ tín dụng thiết lập trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm. Chủ thể tham gia vào
quan hệ này gồm ít nhất là 2 bên: bên cho vay và bên đi vay.
-Tín dụng là quan hệ chuyển giao để sử dụng có thời hạn.
- Hình thức pháp lý của hoạt động vay mượn giữa các bên được thể hiện thông qua
hợp đồng vay tài sản, thông thường, tài sản này được biểu hiện dưới dạng một lượng
tiền tệ nhất định. Như vậy, đối tượng của quan hệ tín dụng là vốn tiền tệ, trong một số
trường hợp khác có thể là tài sản (tín dụng thuê mua).
-Vốn là một “hàng hóa” đặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Các quan hệ tín dụng
phát sinh từ nhu cầu về vốn của nền kinh tế.
- Bảo đảm
Tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản:
-Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích
-Nguyên tắc hạn chế rủi ro, khắc phục tổn thất.
-Nhóm các quan hệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
-Nhóm các quan hệ tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng
10
-Nhóm các quan hệ kinh doanh ngân hàng của các tổ chức khác, tuy không phải là
tổ chức tín dụng nhưng được phép thực hiện một số hoạt động thuộc lĩnh vực ngân hàng
Do đó, để xét dịch vụ cầm đồ có là đối tượng điều chỉnh của LNH hay ko ta cần
xét xem dịch vụ cầm đồ có phải là hoạt động ngân hàng hay ko, và hoạt động này có đủ
điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động ngân hàng hay ko.
Thứ nhất, về dịch vụ ngân hàng có phải là hoạt động ngân hàng hay không. Theo
khoản 8 điều 20 LTCTD, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp
tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Còn dịch vụ cầm đồ là một loại hình dịch vụ cầm vàng, bạc, đồ trang sức quý và
các vật dụng khác. Người cầm sẽ được nhận một tờ biên lai chứng nhận đồ từ người
được cầm., có thể coi như đây là hoạt động Thế chấp các vật có giá trị để vay tiền và trả
lãi trong một thời gian, nếu hết hạn mà ko trả tiền vay và lãi thì tài sản đó thuộc sở hữu
của người nhận cầm đồ. Theo đó có thể thấy, dịch vụ ngân hàng ko có các đặc điểm của
hoat động ngân hàng mà chỉ mang tình chất là như một hoạt động cầm cố để vay tiền
theo dân sự. Do đó dịch vụ cầm đồ ko là đối tượng điều chỉnh của LNH.
VẤN ĐỀ 2: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
I. VỊ TRÍ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM.
1. Khái niệm Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan của Chính phủ và là Ngân hàng Trung
ương của nước CHXHCN Việt Nam. Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; đồng thời, đây còn là ngân hàng phát
hành tiền, ngân hàng cuả các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính
phủ. Hoạt động ngân hàng nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần bảo đảm an
toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã
hội theo định hướng XHCN. Ngân hàng nhà nước là một pháp nhân, có vốn pháp định thuộc
Ngân hàng nhà nước Việt Nam có hai chức năng cơ bản
- Chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
- Chức năng là một Ngân hàng trung ương.
2.1. Chức năng quản lý nhà nước:
- Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước. Vì
hoạt động của ngân hàng NN có tác động mạnh mẽ đối với sự ổn định và phát triển của nền
kinh tế và đời sống xã hội.
- Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để trình Chính phủ.
(Điều 3 và điều 5 Luật ngân hàng).
+ cp xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia mức làm phát dự kiến hàng năm trình quốc
hội quyết định tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, quyết định lượng tiền cung ứng
bổ sung cho lưu thông hàng năm, mục đích sử dụng số tiền này và định kì báo cáo UBTVQH,
quyết định các chính sách cụ thể khác và giải pháp thực hiện.
12
+ NHNN là cơ quan quản lý nhà nước chuyên nghành trực tiếp xấy dựng dự án chính sách
tiền tệ quốc gia để cp xem xét trình quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chính sách này.
- Xây dựng các dự án luật , pháp lệnh và các dự án khác về tiền tệ và hoạt động ngân
hàng. Ban hành các văn bản qui phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng theo thẩm
quyền.
- Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động cho các tổ chức tín dụng (trừ trường hợp
do Thủ tướng Chính phủ quyết định); cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ
chức khác. Quyết định giải thể, chia tách, hợp nhất các tổ chức tín dụng .
- Kiểm tra thanh tra hoạt động ngân hàng, kiểm soát tín dụng, xử lý các vi phạm trong
lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ, và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền.
- quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp theo quy định của chính phủ.
- chủ trì lập và theo dõi kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế.
- Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.
- Ký kết và tham gia các điều ước quốc tế về hoạt động ngân hàng và tiền tệ.
- Đại diện cho nhà nước CHXHCNVN tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế trong
trường hợp được Chủ tịch nước, Quốc hội ủy quyền.
thống tổ chức có những khác biệt so với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên nghành ở các
lĩnh vực khác.
2. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng nhà nước Việt Nam:
Đứng đầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là Thống đốc Ngân hàng. Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, cơ chế lãnh đạo, điều hành NHNN ở nước ta hiện
nay theo phương thức thủ trưởng chế. Thống đốc có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể:
-Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn của NHNN.
-Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng chính phủ và Quốc hội về lĩnh vực mình phụ trách.
- Đại diện pháp nhân NHNNVN
( Đọc thêm:
+ Giúp việc cho Thống đốc có các Phó thống đốc.
+ Đứng đầu các Vụ là vụ trưởng, chịu trách nhiệm hỗ trợ cho Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam trong lĩnh vực chuyên môn được phân công. Đứng đầu cơ quan ngang vụ là các giám
đốc. Đối với chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ở địa phương, đứng đầu là giám
đốc chi nhánh.
+ ngoài ra còn có thanh tra ngân hàng và cơ quan tổng kiểm soát trực thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam).
III. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC.
1. Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia(đ 15)
• Chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế, tài chính của nhà
nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo
an ninh quốc phòng và nâng cao đời sống của nhân dân.
14
• Các Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam bao gồm:
-Tái cấp vốn
-Lãi suất
-Nghiệp vụ thị trường mở
-Dự trữ bắt buộc
Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân
hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Trong đó, cần phân biệt giữa giấy tờ có giá ngắn hạn và mua bán ngắn hạn các loại giấy tờ có
giá.
15
Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm.
Mua, bán ngắn hạn là việc mua, bán với kỳ hạn dưới một năm các giấy tờ có giá.
Thông qua nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tham gia mua
bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá với tư cách là chủ thể điều hành đồng thời là chủ thể
tham gia hoạt động mua bán.
2. Hoạt động phát hành tiền (đ 23)
Phát hành tiền là cung ứng tiền vào lưu thông làm phương tiện thanh toán.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nhà nước
CHXHCNVN, bao gồm tiền giấy, tiền kim loại. mọi hành vi từ chối nhận, lưu hành đồng tiền
do NHNNVN phát hành đều bị coi là bất hợp pháp.
3. Hoạt động tín dụng
Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện hoạt động cấp tín dụng dưới các hình thức:
+ Cho vay: là hình thức hoạt động tín dụng của ngân hàng nhà nước. theo hình thức này
NHNN cho các tổ chức tín dụng là ngân hàng vay ngăn hạn ( hình thức tái cấp vốn theo quy
định tại Điều 17 LNH). Hoạt động cho vay này thể hiện vai trò của NHNN là ngân hàng của
các ngân hàng.
+ Bảo lãnh:
Chỉ áp dụng trong các trường hợp các TCTD vay vốn nước ngoài theo chỉ định của Thủ
tướng Chính phủ.
+ Tạm ứng: Là hình thức Ngân hàng nhà nước cho ngân sách nhà nước vay những khoản
vay ngắn hạn để khắc phục tình trạng thiếu hụt ngân quỹ theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
4. Hoạt động mở tài khoản, quản lý tài khoản, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
NHNN được mở và quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch cho tổ chức tín dụng trong
nước, kho bạc nhà nước, các ngân hàng nước ngoài và tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
một số cách
+ Bắt buộc các NHTM phải lập một tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH trung ương
+ Bắt buộc các NHTM phải lập một tài khoản dự trữ bắt buộc tại NH trung ương
- Bên cạnh đó,
+ NH trung ương còn thực hiện vai trò “Cứu cánh cuối cùng” (trường hợp NH bị mất
khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các TCTD NHNN cho vay
tiền).
+ NH trung ương thực hiện tái cấp vốn cho các NH.
+ khách hàng của NHNN là các NH
3. Tại sao nói NHNN là NH of CP Vì:
-NHNN là cơ quan của chính phủ, nằm trong cơ cấu bộ máy của chính phủ và chịu sự
điều hành của chính phủ; thống đốc NHNN địa vị ngang hàng với bộ trưởng và thủ
trưởng các cơ quan ngang bộ.
- NHNN chịu trách nhiệm báo cáo cho CP, thống đốc chịu TN trước TTCP và QH về
lĩnh vực mình phụ trách.
17
- NHNN Làm thủ quỹ cho kho bạc Nhà nước
- NHNN Đảm bảo quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia
- NHNN Xây dựng và tư vấn cho Nhà nước về các chính sách tiền tệ quốc gia
- NHNN Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh tiền
tệ, tín dụng và ngân hàng…
- NHNN Cho chính phủ vay và nhận lãi suất từ khoản cho vay.
- NHNN cũng là đại lý của Chính phủ trong việc phát hành thanh toán các loại chứng
khoán chính phủ trên thị trường sơ cấp và thứ cấp.
- NHNN cố vấn cho chính phủ về các chính sách tài chính , tiền tệ , ngân hàng
4. Nêu sự khác nhau cơ bản giữa nghiệp vụ NH do NHNN thực hiện với hđ NH do
các tc tín dụng thực hiện
5. Nêu các thẩm quyền of NHNN trong thực hiện chức năng quản lý NN và trình
bày cơ sở để pháp luật giao thẩm quyền cho NHNN quản lý
Theo khoản 1 điều 5 LNHNN:
- Hoạt động của NHNN có tác động mạnh mẽ đối với sự ổn định và phát triển của
nền kinh tế và đời sống xã hội. Do đó việc tham gia của NHNN vào việc xây dựng
chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước là rất cần thiết.
- Việc giao quyền quản lý nhà nước cho NHNN còn nhằm thực hiện nguyên tắc
nhà nước thống nhất, quản lý mọi hoạt động ngân hàng.
- NHNN hoạt động vì lợi ích chung của quốc gia NHNN mang tính công quyền
Thực hiền quyền quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
6. Quản lý NN của NHNN có điểm j khác biệt so với các tc khác?
- Đối tượng của quản lý NN của NHNN chỉ là các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác
thực hiện hoạt động ngân hàng.
- Phạm vi quản lí NN của NHNN chỉ trong những hoạt động liên quan đến hoạt động
ngân hàng.
- Quản lý nhà nước không phải là chức năng duy nhất của NHNN.
7. Nêu hệ thống tổ chức of NHNN và giải thích tại sao phải tổ chức như vậy?
* Hệ thống tổ chức của NHNN:
- Được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm:
+ Bộ máy điều hành và hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính.
+ Các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ Các văn phòng đại diện ở trong nước, ở nước ngoài.
+ Các đơn vị hành chính trực thuộc
* Cơ sở để thiết lập hệ thống tổ chức này: do chức năng, nhiệm vụ, quyền hạ của
NHNN vừa mạng tính quản lý nhà nước chuyên nghành, vừa mạng tính điều hành kinh
tế nên hệ thống tổ chức có những khác biệt so với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
nghành ở các lĩnh vực khác.
9. Nêu sự giống và khác nhau cơ bản giữa chi nhánh NHNN với văn phòng đại diện
của NHNN
- Giống nhau:
19
+ Là đơn vị phụ thuộc NHNN, ko có tư cách pháp nhân, chịu sự lãnh đạo và điều hành
tập trung thống nhất của thống đốc.
- Các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, gồm: tái cấp vốn, lãi suất, tỉ giá
hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở chỉ áp dụng những công cụ này, vì:
chính sách tiền tệ quốc gia có ảnh hưởng lớn đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội
20
của đất nước. Do đó việc sử dụng các công cụ, hình thức để thực hiện chính sách tiền tệ
quốc gia có vai trò rất quan trọng. nên cần tuân theo quy định của PL.
- Sự vận hành các công cụ:
+ Công cụ tái cấp vốn:
- cần tăng lượng tiền cung ứng trong lưu thông NHNN Hạ thấp lãi suất tái cấp vốn,
tăng hạn mức tái cấp vốn giá cả tín dụng giảm, mặt khác khối lượng tín dụng
được cấp sẽ tăng lên
- cần giảm lượng tiền cung ứng trong lưu thông NHNN Tăng lãi suất tái cấp vốn lên,
giảm hạn mức tái cấp vốn giảm khối lượng tín dụng giảm nhu cầu vay vốn
+ Công cụ lãi suất:
- Khi cần thắt chặt tiền tệ NHNN tăng lãi suất cơ bản người có tiền nhàn rỗi sẽ gửi tiền
vào ngân hàng, nhà đầu tư thì sẽ thu hẹp đầu tư, tiền tệ được hút về và được giữ lại ở
các ngân hàng
- Khi cần mở rộng tiền tệ, kích thích đầu tư NHNN giảm lãi suất cơ bản lượng tiền gửi
vào ngân hàng sẽ hạn chế, quỹ cho vay của NHNN được sử dụng với hiệu quả cao tích
cực cho khách hàng vay, vốn được tập trung cho đầu tư theo mục đích.
+ Công cụ tỉ giá hối đoái:
- Thị trường dư cầu NHNN bán ngoại tệ can thiệp, hạ nhiệt thị trường
- Thị trường dư cung mua ngoại tệ vào ở một mức độ nhất định và hợp lý, bảo đảm tỷ
giá không giảm quá sâu nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế nhập siêu góp phần ổn định
chính sách tiền tệ quốc gia .
+ Công cụ dự trữ bắt buộc:
- Khi có lạm phát NHNN Quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc cao để hạn chế việc mở rộng
tín dụng và tăng lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc góp phần giảm chi phí hoạt động tín
dụng cho các TCTD.
+ Công cụ nghiệp vụ thị trường mở:
SAI. Theo điều 30, 17 LNHNN, điều 48 Luật TCTD thì NHNN chỉ tái cấp vốn cho
các TCTD là ngân hàng mà thôi.
nhnn thực hiện nghịêp vụ thị tr ường mở để thực hịên chính sách tiền tệ quốc gia
Đúng, vì theo Điều 16 LNHNN, nghiệp vụ thị trường mở là một trong các công cụ
để NHNN thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
nhnn tái cấp vốn cho các nhtm bằng bằng các hình thức cho vay, chiết khấu, tái
chiết khấu bảo lãnh, cho thuê tài chính
Sai, theo điều 17 LNHNN, NHNN chỉ tái cấp vốn cho các NHTM bằng các hình
thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá ngắn
22
hạn khác; cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn
hạn khác. Ko có hình thức cho thuê tài chính, bảo lãnh.
15. NHNN đồng ý cho NH thương mại A vay vốn trên cơ sở có bảo đảm bằng cầm cố
tài sản. Vậy tài sản mà NH TM A mang đi cầm cố phải thỏa mãn những đk nào?
Việc NHNN cho NHTM A vay bằng hình thức cầm cố tài sản cũng chính là cho
vay với biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ là cầm cố tài sản. Do đó điều kiện
đối với tài sản cầm cố phải tuân theo quy định tại điều 4 nghị định 163/2006/NĐ-
CP. Theo đó, tài sản cầm cố phải thoả mãn các điều kiện như:
1. Tài sản phải thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng, của người vay,
2. Tài sản được phép giao dịch;
3. Tại thời điểm thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tài sản không có tranh chấp;
4. Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì người vay phải mua bảo hiểm
tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay. Người vay chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp của tài sản bảo đảm tiền vay.
Ngoài ra, khi thực hồ sơ vay vốn trên cơ cở có bảo đảm bằng tài sản cầm cố thì NHTM
A phải có các giấy tờ gốc chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cầm cố.
- tường hợp tài sản đã được dùng làm biện pháp bảo đảm khác….(bổ sung)
16. Phân biệt hoạt động cho vay NHTW- TCTD
- Chức năng: +NHTW: Hỗ trợ các ngân hàng khi gặp khó khăn (tài trợ vốn)
Điều hành chính sách tiền tệ (người phát hành tiền). Mục tiêu: Hỗ trợ
vụ NH
Chỉ thực hiện một số nhiệm vụ
phát hành tiền
Được thực hiện mọi hoạt đọng NH
(trừ phát hành tiền)
Mối quan hệ Là chủ thể quản lý NN đối với
NHTMNN
Đối tượng chịu sự quản lý NN của
NHNN
Luật điều
chỉnh
Luật NHNN, luật TCTD NHNN, LDN
VẤN ĐỀ 3. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
I.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG:
1.1. Khái niệm, đặc điểm tổ chức tín dụng:
Tổ chức tín dụng (TCTD) là một doanh nghiệp được thành lập theo Luật Các Tổ
chức tín dụng và các qui định khác của pháp luật để thực hiện hoạt động kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để
cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Đặc điểm:
- TCTD là doanh nghiệp có đối tượng kinh doanh trực tiếp là tiền tệ
- Là doanh nghiệpcó hoạt động kinh doanh chính, thường xuyên và mang tính nghề
nghiệp là hoạt động ngân hàng. Nội dung kinh doanh chủ yếu của TCTD là nhận tiền
gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán. Đặc điểm này
có ý nghĩa quyết định đến cơ chế điều chỉnh của pháp luật đối với việc tổ chức và hoạt
động của TCTD. Bởi vì, hoạt động ngân hàng do các TCTD thực hiện phần lớn là hoạt
động kinh doanh tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao do tính kéo dài của các quan hệ kinh doanh.
24
Những tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động kinh doanh của các TCTD thường có
tính dây chuyền.
hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ lẫn nhau phát triển sản xuất,
kinh doanh và đời sống, lợi nhuận ko phải là mục tiêu chính. Do đó, ngân hàng hợp tác
cho vay chủ yêu là các thành viên trong tổ chức mình, việc cho người ko phải là thành
viên vay là rất hạn chế.
• Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
Là loại hình TCTD được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội
dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không
làm dịch vụ thanh toán( k3 Đ 20 LCTCTD)
25