Đề cương ôn tập Luật dân sự 2 - Đại học Luật hà Nội - Pdf 26

Ôn tập dân sự 2
ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 1 – MODUL2: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NGHĨA VỤ DÂN SỰ
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP
1. Chuyển giao quyền yêu cầu với chuyển giao nghĩa vụ;
2. Chuyển giao quyền yêu cầu với thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời thứ ba;
3. Chuyển giao nghĩa vụ với thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba;
4. Điểm mới của các qui định về nghĩa vụ dân sự trong Bộ luật dân sự năm 2005 với các qui định
về nghĩa vụ dân sự trong Bộ luật dân sự năm 1995;
5. So sánh trách nhiệm dân sự với trách nhiệm hành chính;
6. So sánh nghĩa vụ theo các góc độ đạo đức, tập quán với nghĩa vụ dân sự và sự tác động tương
hỗ giữa chúng trong các giao lưu dân sự.
7. So sánh giữa đối tượng của nghĩa vụ với khách thể của quan hệ nghĩa vụ;
8. So sánh nghĩa vụ riêng rẽ với nghĩa vụ liên đới;
9. So sánh nghĩa hoàn lại và nghĩa vụ bổ sung.
10. A rủ B, C, D đi uống rượu do sử dụng quá nhiều rượu cả 4 người đã rơi vào tình trạng say xỉn
không còn làm chủ được hành vi. A đã gây lộn với bàn nhậu bên cạnh, sau đó B, C, D cũng sang
“giúp sức”. Hậu quả làm bị thương nặng hai người khách ở bàn bên cạnh và hư hỏng một số tài
sản của nhà hàng;
11. X vào 1 phòng ký túc xá sinh viên lấy trộm đồ bị P một sinh viên trong phòng phát hiện đã la
lớn “có người trộm đồ”, 6 người trong phòng cùng xông vào đánh X kết quả X hỏng một mắt và
gãy một chân;
12. 3 ngân hàng X, Y, Z đồng tài trợ cho một chương trình của Đài truyền hình Việt Nam;
Page 1
Ôn tập dân sự 2
13. A, B, C cùng nhận một gói thầu xây dựng của công ty M, sau đó A, B, C thỏa thuận chia gói
thầu thành 3 phần, trong đó A chịu trách nhiệm 50% khối lượng công việc, 50% khối lượng công
việc còn lại chia đều cho B và C;
14. A vay tiền ở ngân hàng B có thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Được sự đồng ý của B, A đã bán nghĩa vụ của mình cho C, nhưng vẫn cam kết thế chấp quyền sử
dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

18 . Trường hợp nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hành vi pháp lý đơn phương, người có nghĩa vụ
phải thực hiện đúng theo ý chí của chủ thể có hành vi pháp lý đơn phương nếu không sẽ bị xác
định là vi phạm nghĩa vụ.
2. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 2 – MODUL2: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ DÂN SỰ:
CẦM CỐ, THẾ CHẤP
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:
1. Hãy cho biết ý nghĩa của biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trong giao lưu dân sự, thương mại;
2. So sánh giữa cầm cố và thế chấp;
Page 3
Ôn tập dân sự 2
3. Xác định các trường hợp và quyền, nghĩa vụ của người thứ ba với vai trò là người giữ tài sản
cầm cố, thế chấp;
4. Xác định hậu quả pháp lý trong trường xuất hiện người thứ ba chiếm hữu không có căn cứ
pháp luật đối với tài sản cầm cố, thế chấp;
5. Nêu và cho ví dụ đối với từng đặc điểm của biện pháp bảo đảm;
6. Nêu và cho ví dụ cụ thể về điều kiện tài sản là đối tượng của biện pháp bảo đảm;
7. Ý nghĩa và có ví dụ cho từng ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm;
8. Xác định chủ thể có quyền xử lý tài sản bảo đảm và các quyền nghĩa vụ pháp lý của họ;
9. Phân tích các quyền và nghĩa vụ của các bên trong cầm cố, thế chấp trong trường hợp tài sản
cầm cố, thế chấp liên quan đến quyền, lợi ích của người thứ ba;
10. Xác định các điều kiện pháp lý có liên quan đến thế chấp có đối tượng là quyền sử dụng đất;
11. Xác định các điều kiện pháp lý có liên quan đến cầm cố có đối tượng là quyền sử dụng đất;
12. Nêu và phân tích các đặc điểm của cầm cố, thế chấp là tài sản hình thành trong tương lai;
13. Nêu phương thức xử lý và thứ tự thanh toán tài sản cầm cố, thế chấp;
14. Phân tích các điều kiện để một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ;
15. A vay tiền của ngân hàng B, hai bên có thỏa thuận A thế chấp nhà thuộc sở hữu của A để bảo
đảm khoản vay (ngôi nhà có giá trị theo thẩm định của B là 1 tỷ 600 triệu đồng), bằng các qui
định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, hãy xác định nội dung pháp lý trong các trường hợp
sau:
+ Dự tính giá trị khoản vay của A sẽ là bao nhiêu?

12. Bên thế chấp chỉ có quyền đưa tài sản thế chấp tham gia giao dịch khi có sự thỏa thuận đồng
ý của bên nhận thế chấp;
13. Quyền sử dụng đất là đối tượng của cầm cố, thế chấp có tài sản gắn liền thì tài sản gắn liền
với đất đó cũng thuộc tài sản cầm cố, thế chấp;
14. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên
có quyền (bên nhận bảo đảm) để họ có quyền xử lý tài sản bảo đảm;
15. Bên nhận bảo đảm có thể dùng tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ cho bên bảo đảm;
3. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 3 – MODUL2: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ DÂN SỰ –
ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUĨ, BẢO LÃNH, TÍN CHẤP
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:
1. Hãy nhận diện sinh viên các trường cao đẳng, đại học vay ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã
hội là loại giao dịch có bảo đảm hay không có bảo đảm?
2. So sánh chủ thể của các biện pháp bảo lãnh, ký quĩ và tín chấp;
3. So sánh đối tượng của các biện pháp ký quĩ, ký cược, đặt cọc với các biện pháp cầm cố, thế
chấp;
4. Nêu và phân tích các điều kiện đối với chủ thể của tín chấp;
5. Xác định và so sánh hậu quả pháp lý khi người có nghĩa vụ (bên bảo đảm) vi phạm nghĩa vụ
trong các biện pháp thế chấp, đặt cọc, ký cược;
Page 6
Ôn tập dân sự 2
6. Xác định các trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ, nhưng bên bảo lãnh không phải
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
7. Phân biệt trường hợp bên bảo lãnh bảo đảm nghĩa vụ mà không xác định cụ thể tài sản bảo
đảm với trường hợp bên bảo lãnh bảo đảm nghĩa vụ có xác định cụ thể tài sản bảo đảm;
8. Xác định quyền và nghĩa vụ giữa bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh trong quan hệ bảo lãnh;
9. Xác định trách nhiệm dân sự của bên có nghĩa vụ với tư cách là bên bảo đảm khi họ vi phạm
nghĩa vụ được bảo đảm;
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG SAI? TẠI SAO?
1. Cũng như cầm cố, tài sản đặt cọc, ký cược thuộc sở hữu của bên nhận bảo đảm trong trường
hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ;

1. So sánh giữa hợp đồng và hành vi pháp lý đơn phương;
2. So sánh hợp đồng chấm dứt khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng với hợp
đồng chấm dứt khi một bên hủy bỏ hợp đồng;
3. So sánh giữa hành vi pháp lý đơn phương với với hợp đồng đơn vụ;
4. So sánh giữa hợp đồng đơn vụ và hợp đồng song vụ. Cho 03 ví dụ về mỗi loại hợp đồng này;
Page 8
Ôn tập dân sự 2
5. So sánh giữa hợp đồng có đền bù và không có đền bù. Cho 03 ví dụ cho mỗi loại hợp đồng
này;
6. Lấy 3 ví dụ về hợp đồng mẫu và hãy cho biết sự khác biệt giữa hợp đồng mẫu với hợp đồng
không thuộc loại này;
7. So sánh giữa hợp đồng phụ và phụ lục hợp đồng;
8. Nêu các trường hợp chấm dứt hợp đồng dân sự do ý chí của một bên chủ thể hợp đồng. Cho ví
dụ cụ thể cho mỗi trường hợp;
9. Phân tích hậu quả pháp lý đối với các trường hợp: bên đề nghị giao kết hợp đồng chết, bên
được đề nghị giao kết hợp đồng chết, một trong hai bên trong hợp đồng đã giao kết chết;
10. Phân tích và cho ví dụ cụ thể về các nguyên tắc giao kết hợp đồng;
11. So sánh nguyên tắc thực hiện hợp đồng song vụ và đơn vụ;
12. Tìm 3 mẫu hợp đồng khác nhau (căn cứ vào tiêu chí phân loại hợp đồng), được đăng tại địa
chỉ sau: http://tracuuluat.net/?type=27 (hoặc địa chỉ khác mà bạn biết) và hãy nhận diện các điều
khoản cơ bản, thông thường và tùy nghi ở mỗi hợp đồng đó;
13. Phân tích và cho ví dụ về các nguyên tắc giải thích hợp đồng dân sự;
14. Phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng? Vận dụng cụ thể phân tích điều kiện có
hiệu lực của hợp đồng mẫu (hoặc các loại hợp đồng khác);
15. Phân tích các trường hợp nghĩa vụ không thể thực hiện trong hợp đồng song vụ;
16. Phân biệt sự khác nhau giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng và nguyên
tắc giải quyết khi các bên trong hopự đồng có thỏa thuận về phạt vi phạm hoặc bồi thường thiệt
hại;
Page 9
Ôn tập dân sự 2

của hợp đồng;
35. Xác định hình thức và nội dung đề nghị giao kết đối với hợp đồng mẫu;
36. Phân biệt giữa đề nghị thương thuyết hợp đồng với đề nghị hợp đồng;
37. Phân tích ý nghĩa của hình thức hợp đồng;
38. Khi một bên hợp đồng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ nghĩa vụ theo
hợp đồng, nếu bạn là bên kia thì bạn giải quyết nào?
39. Nếu các bên xác lập một hợp đồng với hình thức miệng, dựa trên những căn cứ nào để xác
định hiệu lực của hợp đồng này?
40. Trong trường hợp cùng một quan hệ hợp đồng, các bên lại lập nhiều hợp đồng khác nhau về
hình thức, có nội dung khác nhau, hãy xác định hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp này;
41. Cho ví dụ về giao kết hợp đồng thông qua người đại diện và hãy xác định trách nhiệm dân sự
của các bên trong trường hợp người đại diện giao kết hợp đồng vượt quá thẩm quyền đại diện;
42. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hợp đồng hãy cho biết phương thức giải quyết tranh
chấp hợp đồng mà các bên có thể lựa chọn áp dụng?
2. KHẲNG ĐINH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
Page 11
Ôn tập dân sự 2
1. A và B xác lập một hợp đồng song vụ, theo thỏa thuận trong hợp đồng A phải thực hiện nghĩa
vụ vào ngày 1/5/2007 còn B phải thực hiện nghĩa vụ vào ngày 1/8/2007. Tuy nhiên, đến hết ngày
1/8/2007 A vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ của mình. Trong trường hợp này, B có quyền không
thực hiện nghĩa vụ của mình đến khi A thực hiện nghĩa vụ của A;
2. Hiệu lực của hợp đồng hoàn toàn phụ thuộc vào hình thức của hợp đồng;
3. Những hình thức sau là một trong những hình thức đề nghị giao kết hợp đồng:
+ Hoạt động quảng cáo hàng hóa trên các phương tiện thông tin đại chúng;
+ Phân phát các tờ cataloc giới thiệu sản phẩm;
+ Phân phát tập báo giá sản phẩm.
4. Các thỏa thuận làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các chủ thể là hợp
đồng;
5. Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị hợp
đồng;

của các bên;
21. Nếu không có thỏa thuận gì khác, thời hạn thực hiện nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng
được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực;
Page 13
Ôn tập dân sự 2
22. Hợp đồng chấm dứt do một bên tuyên bố hủy bỏ hợp đồng được tính từ thời điểm hợp đồng
có hiệu lực;
23. Hợp đồng chấm dứt do đối tượng hợp đồng không còn được hiểu đối tượng không còn và các
bên không có hoặc không thỏa thuận được về thay thế đối tượng khác;
24. Việc thay đổi đối tượng của hợp đồng không làm thay đổi nội dung của hợp đồng, trừ điều
khoản liên quan đến đối tượng;
25. Việc thay đổi đối tượng của hợp đồng không làm chấm dứt hợp đồng.
5. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 5 + 6 – MODUL2: HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU –
HỢP ĐỒNG MUA BÁN, TẶNG CHO, TRAO ĐỔI, VAY TÀI SẢN
1. CÂU HỎI TỔNG HỢP
*1. Hợp đồng mua bán tài sản:
1. Nêu và phân tích các đặc điểm của loại hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản;
2. Nêu các đặc điểm của hợp đồng mua bán tài sản;
3. Cho 10 ví dụ về hợp đồng mua bán vô hiệu do có đối tượng vi phạm điều cấm của pháp luật;-
Cho 10 ví dụ về hợp đồng mua bán có đối tượng không phải là vật;
4. Cho biết sự khác biệt giữa hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản phải đăng ký sở hữu với
hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản phải đăng ký sở hữu;
5. Cho 10 ví dụ về hợp đồng mua bán tài sản có đối tượng là tài sản thuộc sở hữu Nhà nước;
6. Cho 10 ví dụ về địa điểm giao tài sản bán không phải nơi cư trú của bên mua;
7. Xác định địa điểm giao tài sản trong trường hợp bên mua là pháp nhân có nhiều trụ sở hoặc
văn phòng đại diện;
Page 14
Ôn tập dân sự 2
8. Xác định các hậu quả pháp lý đối với trường hợp bên mua xác lập hợp đồng mua bán với bên
bán thông qua người đại diện;

26. Nêu những đặc thù của hợp đồng mua bán có tài sản bán thuộc các hình thức sở hữu chung
hợp nhất, sở hữu chung theo phần, sở hữu chung hỗn hợp;
27. Xác định trách nhiệm của nhà sản xuất, nhà phân phối trong hợp đồng mua bán có bảo hành
đối với bên mua tài sản;
28. Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong các trường hợp phát sinh các chi phí vận
chuyển, chí phí chuyển quyền sở hữu tài sản bán từ bên bán sang bên mua;
29. Xác định các quyền, nghĩa vụ của bên trong hợp đồng mua bán có thỏa thuận về chuộc lại tài
sản bán;
30. Xác định các điều kiện liên quan đến mua sau khi dùng thử và các hậu quả pháp lý của việc vi
phạm các điều kiện đó.
*2. Hợp đồng tặng cho tài sản:
31. Nêu các các đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản;
32. So sánh giữa hợp đồng mua bán tài sản với hợp đồng tặng cho tài sản;
33. Nêu và phân tích các điều kiện của hợp đồng tặng cho có điều kiện;
Page 16
Ôn tập dân sự 2
34. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp một bên trong hợp đồng tặng cho có điều kiện vi
phạm nghĩa vụ;
35. Xác định thời điểm xác lập quyền sở hữu của bên được tặng cho đối với tài sản tặng cho;
36. Nêu những đặc thù của hợp đồng tặng cho tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung
theo phần, sở hữu chung hỗn hợp;
37. Xác định trách nhiệm của bên tặng cho liên quan đến tài sản tặng cho;
38. Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng tặng cho có đối tượng là tài sản không phải đăng ký sở hữu
đối với hợp đồng tặng cho có đối tượng phải đăng ký sở hữu;
39. Xác định hậu quả pháp lý trong các trường hợp tặng cho mà tài sản tặng cho không thuộc sở
hữu của bên tặng cho hoặc tài sản tặng cho đang thuộc người thứ ba chiếm hữu;
40. Xác định các trường hợp hợp đồng tặng cho vô hiệu về đối tượng và chủ thể;
41. Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp tặng cho làm phát sinh chí phí vận
chuyển, chí phí chuyển quyền sở hữu tài sản tặng cho cho bên được tặng cho;
42. Nêu những điểm khác biệt giữa hợp đồng tặng cho nhà ở, quyền sử dụng đất với hợp đồng

Page 18
Ôn tập dân sự 2
58. Xác định các trường hợp bên vay có quyền thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả trả nợ gốc
+ lãi nếu có) thành nhiều lần khác nhau;
59. Xác định các trường hợp hợp đồng vay tài sản chấm dứt không phải do bên vay đã hoàn thành
nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi (nếu có);
60. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên vay có yêu cầu trả toàn bộ nợ gốc trước thời
hạn được thỏa thuận trong hợp đồng vay;
61. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên cho vay yêu cầu bên vay phải thực hiện nghĩa
vụ trả nợ trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng vay;
62. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên vay hoặc bên cho vay là pháp nhân bị giải
thể, phá sản hoặc bị cải tổ, vợ chồng ly hôn, một bên vợ, chồng chết.
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1. Thời điểm xác quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản bán là thời điểm hợp đồng mua bán
có hiệu lực pháp luật;
2. Bên bán trong hợp đồng mua bán phải là chủ sở hữu tài sản bán;
3. Địa điểm giao tài sản bán phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mua bán;
4. Chi phí bán đấu giá được tính vào giá của tài sản đấu giá;
5. Khi người có tài sản đấu giá chết thì đấu giá chấm dứt;
6. Người bán đấu giá là người có tài sản để bán;
7. Người có tài sản bán đấu giá có thể tự mình bán đấu giá;
8. Người bán đấu giá không có quyền trở thành người mua đấu giá;
Page 19
Ôn tập dân sự 2
9. Người có tài sản bán đấu giá có quyền mua lại tài sản đấu giá từ người mua đấu giá nếu họ đã
khắc phục được các lý do để bán đấu giá (Ví dụ: bán đấu giá nhà để trả nợ, nay nợ đã được
trả…);
10. Người mua đấu giá phải nộp tiền dặt cọc mới được tham gia đấu giá;
11. Người nào đã đặt tiền đặt cọc thì mới có thể trở thành chủ sở hữu của tài sản đấu giá;
12. Bên bán phải chịu các chí phí về vận chuyển tài sản bán đến nơi cư trú của bên mua;

30. Hợp đồng mua bán là hợp đồng có đền bù;
31. Hợp đồng mua bán là hợp đồng ưng thuận;
32. Hợp đồng mua bán là hợp đồng song vụ
33. Hợp đồng tặng cho là hợp đồng song vụ;
34. Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng ưng thuận;
35. Cũng giống như hợp đồng tặng cho, hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng thực tế;
36. Trong bán đấu giá, khi bên mua đấu giá cao hơn giá khởi điểm thìcos quyền mua tài sản đấu
giá đó;
Page 21
Ôn tập dân sự 2
37. Bên mua tài sản sau khi dùng thử chỉ có thể trả lạ tài sản dùng thử khi tài sản đó có khuyết tật
mà không thuộc lỗi của bên mua sau khi dùng thử;
38. Mua trả chậm, trả dần là hình thức mua bán trả góp;
39. Bên mua phải tiếp tục kế thừa các quyền và nghĩa vụ liên quan đến người thứ ba đối với tài
sản mua;
40. Đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản phải là vật cùng loại;
41. Khi lãi suất vượt quá 150% lãi suất của Ngân hàng nhà nước tương ứng thì hợp đồng vay có
lại trở thành hợp đồng vay không lãi do vi phạm qui định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản;
42. Bên tặng cho phải chịu trách nhiệm về các rủi ro mà tài sản tặng cho đã gây ra cho bên được
tặng cho;
43. Hợp đồng tặng cho có điều kiện chỉ có hiệu lực sau khi bên được tặng cho đã thực hiện xong
điều kiện mà bên tặng cho đưa ra;
44. Điều kiện trong hợp đồng tặng cho có điều kiện không phải là kết quả thỏa thuận mà là ý chí
đơn phương củabeen tặng cho;
45. Khi tài sản tặng cho đã được chuyển cho bên được tặng cho, thì bên tặng cho không có quyền
đòi lại tài sản tặng cho;
46. Tài sản tặng cho phải là tài sản đặc định;
47. Hợp đồng vay tài sản có hl kể từ thời điểm bên cho vay chuyển giao tài sản vay cho bên vay
6. ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 7 – MODUL2: HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG TÀI
SẢN – HỢP ĐỒNG THUÊ, MƯỢN TÀI SẢN

của các chủ thể hợp đồng;18. Hãy cho biết những điểm khác biệt của hợp đồng thuê nhà ở, quyền
sử dụng đất so với các hợp đồng thuê tài sản thông thường khác;
19. Cho biết khi nào quyền sử dụng đất là đối tượng của hợp đồng thuê tài sản thông thường, khi
nào là đối tượng của hợp đồng thuê khoán;
20. Nêu các đặc điểm cơ bản của hợp đồng thuê khoán, so sánh với các hợp đồng thuê tài sản
thông thường;
21. Xác định hậu quả pháp lý của hợp đồng thuê khoán, trong đó các bên không có thỏa thuận về
khấu hao cơ bản đối với tài sản thuê;
22. Xác định hậu quả pháp lý của hợp đồng thuê khoán, trong đó các bên không có thỏa thuận về
thời hạn của hợp đồng. Cho 3 ví dụ cụ thể;
23. So sánh giữa giá thuê khoán với giá thuê tài sản;
24. So sánh giữa hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng vay tài sản;
25. So sánh hợp đồng thuê khoán tài sản, trong đó các bên có thỏa thuận bên thuê khoán thanh
toán tiền thuê bằng tài sản với hợp đồng trao đổi tài sản;
26. Cho biết các trường hợp bên thuê tài sản không phải trả tiền thuê tài sản cho bên cho thuê;
27. Phân tích các đặc điểm của hợp đồng mượn?28. So sánh hợp đồng mượn với hợp đồng vay
không lãi;
29. So sánh hợp đồng mượn với hợp đồng tặng cho;
Page 24
Ôn tập dân sự 2
30. Nêu những điểm khác biệt giữa hợp đồng mượn nhà ở với hợp đồng mượn tài sản thông
thường;
31. Phân tích hậu quả pháp lý trong trường hợp tài sản mượn không thuộc sở hữu của bên cho
mượn.
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1. Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng thực tế;
2. Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản chỉ có thể là vật đặc định hoặc vật không tiêu hao;
3. Bên cho thuê tài sản là chủ sở hữu tài sản thuê;
4. Khi bên thuê được bên cho thuê miễn thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê thì hợp đồng thuê được
chuyển thành hợp đồng mượn tài sản;


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status