Đề cương ôn tập môn Công pháp - Đại học Luật - Pdf 26

Đề 1:
1. phân tích các đặc điểm cơ bản của Luật quốc tế.
 Luật quốc tế?
+ Đặc trưng:
- ĐT Đc
- Chủ thể
- Sự hình thành
- Sự thực thi
Luật quốc tế: hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do các quốc gia, các chủ
thể khác của Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tự
nguyện nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của
đời sống quốc tế
Đặc trưng
- ĐT ĐC:
o Các quan hệ phát sinh trong mọi lĩnh vực của ĐSQT giữa các quốc gia và
các chủ thể của LQT
o Các QH này mang tính liên quốc gia, liên chính phủ
o Quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt do tác động của NLCT, QPPL,
sự kiện pháp lý
- Chủ thể:
o Bao gồm: Quốc gia, tổ chức QT liên CP, dân tộc đang đấu tranh giành
quyền tự quyết, chủ thể đặc biệt
o Dấu hiệu chủ thể LQT:
 Tham gia độc lập QHQT ko phụ thuộc vào ý chỉ của chủ thể khác
 Có các quyền và nghĩa vụ riêng biệt với chủ thể khác
 Có khả năng gánh vác các nghĩa vụ quốc tế do hành vi vi phạm
pháp luật quốc tế
- Sự hình thành:
o LQT ko có cơ quan xây dựng PL
o Hình thành trên cơ chế thỏa thuận, bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể
1

nghĩa vụ quốc tế phải thực hiện….
 Có thiệt hại xảy ra trên thực tế:
• Ko có giá trị trong việc xác định có hay ko TNPLQT mà có giá
trị trong việc tính toán đến BTTH do hành vi trái pl gây ra
• Bất kỳ một hành vi trái pl nào đòi hỏi có sự thiệt hại xảy ra trên
thực tế, có thể thiệt hại vật chất, phi vật chất
 Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại thực tế:
• Mối quan hệ nội tại giữa hành vi và thiệt hại
• Hành vi trái pl có trước thiệt hại
• Hành vi quyết định đến thiệt hại
• Thiệt hại thực tế là thiệt hại trực tiếp từ hành vi trái OLQT
* Các hình thức thực hiện TNPLCQ
- Trách nhiệm vật chất:
+ Phục hồi nguyên trạng vật chất
+ BTTH bằng tiền hoặc tài sản
- Trách nhiệm phi vật chất:
o Làm đáp ứng, thỏa mãn các yêu cầu của bên bị vi phạm (xin lỗi công khai,
bày tỏ sự nuối tiếc…)
o biện pháp trả đũa vừa mức
o biện pháp trừng phạt
 TP vũ trang
 TP phi vũ trang
 Hạn chế chủ quyền
Đề số 2:
1. Phân tích cấu thành Quốc gia và đặc tính chính trị pháp lý?
- Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQTL
+ QHQT chủ yếu là quan hệ giữa các quốc gia
3
+ LQT chủ yếu do các quốc gia xây dựng nên
+ QG có vai trò quyết định trong LQT

- Đều là những quyền ưu đãi, miễn trừ mà nước tiếp nhận, trong phạm vi của LQT,
giành cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các thành viên của các cơ
quan đó, tạo đk cho các cơ quan này thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự đều bao gồm các quyền về bất khả xâm
phạm trụ sở, thư tín, hồ sơ tài liệu lưu trữ, bưu phẩm thư tín; thông tin liên lạc, quyền miễn
trừ thuế, lệ phí, miễn trừ hải quan; quyền treo quốc ký quốc huy
* Khác nhau:
NG LS
Quyền bất khả
xâm phạm về
trụ sở
- quyền bất khả xâm phạm
về trụ sở một cách tuyệt đối
(ko ai có quyền thâm nhập
vào nếu chưa có sự đồng ý
của người đứng đầu)
- quyền bất khả xâm phạm về trụ
sở nhưng ko tuyệt đối. Nước tiếp
nhận có thể đi vào trụ sở LS
trong trường hợp xảy ra thiên tai,
hỏa hoạn…
Tài sản, phương
tiện
Có quyền bất khả xâm phạm
dưới mọi hình thức
Ko thể bị trưng dụng, thu
mua, tịch thu dưới mọi hình
thức
Có thể bị trưng mua vì mục đích
QPAN, lợi ích cộng đồng, tuy

 Nghĩa vụ tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền
 Ko sử dụng vũ lực, đe dọa dung vũ lực
 Ko can thiệp vào cv nội bộ qg khác
 Hòa bình hữu nghị, hợp tác cùng phát triển
 Giải quyết tranh chấp qt bằng bp hòa bình
2. phân tích cơ cấu tổ chức, chức năng, phương thức xác lập thẩm quyền của tòa án
công án công lý quốc tế
* TACLQT là một trong sáu cơ quan chính của LHQ
- là cơ quan tài phán quốc tế
- thành lập dựa trên cơ sở hiến chướng LHQ và quy chế về TACLQT
* Cơ cấu :
+ Thẩm phán :
- số lượng : 15 thẩm phán
6
- quốc tịch : 13 quốc tịch khác nhau
- bầu lên theo quy chế của ĐH Đ và HĐBA
- nhiệm kỳ : 9 năm, 3 năm bầu lại 1/3 số thẩm phán
- Tiêu chuẩn :
o Năng lực, trình độ chuyên môn : cao, có uy tín
o Quốc tịch : mang quốc tịch của các quốc gia khác nhau
o Vị trí địa lý và sự đảm bảo hệ thống pl quốc tế : có sự tham gia của các
thẩm phán đến từ đủ các châu lục : Á, phi, mỹ, Tây Âu, Đông Âu
- Hoạt động độc lập, ko giữ chức vụ chính trong chính phủ bất kỳ quốc gia nào,
hoạt động độc lập, ko đại diện cho bất kỳ qg nào
- đảm bảo sự công bằng trong hoạt động xét xử
+Thảm phán ad hoc :
- Trong vụ tranh chấp mà 1 bên có thẩm phán mang quốc tịch quốc gia đó là thành
phần trong hĐTP thì bên kia có thể yêu cầu cử một thẩm phán ad-hoc mang quốc
tịch qg mình tham gia hoặc bên cầu ko đưa vị thẩm phán đó vào danh sách của
HĐXX

Đề 4:
1. Phân tích khái niệm, các hình thức, phương pháp và hậu quả của công nhận quốc
tế.
* Khái niệm: CNQT là hành vi chính trị pháp lý đơn phương của quốc gia nhằm xác nhận
sự tồn tại của một thành viên mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng định công nhận của nước
công nhận đối với chế độ chính trị, kt, vh, xh của thành viên mới đó và thể hiện ý muốn
được thiết lập quan hệ bình thường, ổn định với thành viên mới trong mọi lĩnh vực của đời
sống qt
- Động cơ công nhận (QP, kinh tế, chính trị)
* Thể loại công nhận:
- Công nhân quốc gia mới
- Công nhận chính phủ
* hình thức công nhận (3)
+ hình thức de jure :
8
- Công nhận tuyệt đối, đẩy đủ hoàn toàn
- mục đích: Thiết lập Quan hệ với nước được công nhận trong mọi lĩnh vưc của
ĐSQT một cách hoàn toàn
+ hình thức de factor
- công nhận: ko hoàn toàn và ko tuyệt đối
- mục đích: Thiết lập QH với nước được công nhận trong 1 lĩnh vực nhất định cụ
thể mà thôi
+ Hình thức ad hoc:
- công nhận mang tính chất công vụ/ vụ việc:
- mục đích: thiết lập quan hệ để thực hiện 1 công vụ, vụ việc, sau kho hoàn thành
trở lại bình thường, k tồn tại sự công nhận.
* Phương pháp công nhận:
- PP minh thị: rõ rang công khai
- PP mặc thị: một cách ngấm ngầm ko công khai, nước được công nhận phải dựa vào
các quy định của của TQQT hình thành trong ĐSQT cũng như các dấu hiệu khác để xác

và nghĩa vụ tương ứng trong
TNPLKQ
- có sự kiện làm phát sinh hiệu
lực của QPPL
- có mối quan hệ nhân quả giữa
sự kiện và thiệt hại
Phương thức thực
hiện
- TN vật chất :
+ Phục hồi nguyên trạng
+ bồi thường bằng tiền hoặc
tài sản
- TN phi vật chất :
+ đáp ứng, làm thảo mãn các
yêu cầu của bên bị vp
+ Trả đũa
+ Trừng phạt
- TN vật chất :
+ Bồi thường bằng tiền hoặc tài
sản
+ thực hiện việc thay thế, sử
chữa, chuyển giao cho chủ thể
bị thiệt hại những thiết bị có
giá trị, ý nghĩa tương xứng…
Các trường hợp
miễn TNPL
4 trường hợp :
- Trả đũa do hành vi vi
phạm của các chủ thể khác
- Tự vệ chính đáng

 Quyền được hưởng miễn trừ, ưu đãi ngoại giao
o Nghĩa vụ:
 Tôn trọng chủ quyền của các quốc gia
 Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của LQT
 Tôn trọng và thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế đã ký kết, ĐƯQT
ký kết
 …
2. Phân tích quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan ngoại giao.
11
* Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan ngoại giao là quyền ưu đãi, miễn trừ mà nước
tiếp nhận, trong phạm vi của LQT giành cho các cơ quan đại diện ngoại giao, các thành
viên của cơ quan này, tạo điều kiện cho họ thực hiện, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn một
cách có hiệu quả nhất
* Nội dung quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao:
- Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
- Quyền bất khả xâm phạm về tài sản, phương tiện
- Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ, tài liệu lưu trữ (ker cả khi ko còn tồn tại quan hệ ngoại
giao)
- Quyền bất khả xâm phạm về thư tín, bưu phẩm ngoại giao
- Quyền tự do thông tin liên lạc
- Quyền được treo quốc kỳ, quốc huy
- Quyền được miễn thuế, lệ phí trừ thuế lệ phí dịch vụ cụ thể
^^^^^ Quyền ưu đãi miễn trừ giành cho viên chức ngoại giao
- quyền bksp về thân thể
- quyền miễn trừ thuế, lệ phí
- quyền miễn trừ hải quan: trừ trường hợp có căn xác thực cho rằng hành lý có
chứa các vật dụng ko được quyền ưu đãi, miễn trừ, các loaoj hàng hóa cấm xuất
nhập khẩu hoặc phải qua quá trình kiểm dịch
- quyền miễn trừ xét xử: về hình sự (tuyệt đối); trong dân sự, hành chính ko tuyệt
đối, trừ:

chuyển tại cơ quan lưu chuyển, thông báo những văn kiện phê chuẩn, phê
duyệt cho các quốc gia hoặc cơ quan lưu chuyển
o Hiệu lựa của ĐƯQT phát sinh ngay
 Điều ước song phương: ngay lập tức
 Điều ước đa phương: đảm bảo một số lượng nhất định thành viên phê
chuẩn, phê duyệt
• gia nhập:
13
o Hành động của chủ thể LQT chịu sự ràng buộc pháp lý với ĐƯQT đa
phương. Khi ĐƯQT đã có hiệu lực thi hành, hết thời hạn ký kết điều ước mà
các chủ thể đó chưa phải là thành viên
o Việc gia nhập thể hiện bằng hành vi gửi văn kiện gia nhập cho quốc gia, tổ
chức có chức năng bả quản ĐƯQT đó.
 Phát sinh hiệu lực ĐƯQT
2. Phân tích các căn cứ và hình thức thực hiện trách nhiệm pháp lý khách quan
• TNPLQT?
• TNPLKQ = phát sinh từ việc thực hiện các hành vi pháp luật ko cấm, gây thiệt hại
cho các chủ thể khác, cho cộng đồng quốc tế/
• Căn cứ TNPLKQ:
o Có quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ tương ứng với trong
TNPL khách quan  Cơ sở pháp lý
o Có sự kiện xảy ra làm phát sinh hiệu lực của các QPPL đó  cơ sở thực tiễn
o Có mối quan hệ nhân quả giữa sự kiện và thiệt hại xảy ra.
Ví dụ: Tàu vũ trụ của Mỹ nổ tung trên đường quay về trái đất. Mảnh vỡ rơi
xuống lãnh thổ TQ, gây thiệt hại .
CC1: QPPL quy ddnhj : Công uyowcs về TNQT gây thiệt hại do phương tiện bay
quốc tế 1971
CC2: sự kiện: nổ tàu vũ trụ thiệt hại  mqh nhân quả
 Mỹ phải chịu TNPLKQ
• hình thức thực hiện TNPL khách quan:

+ Vị trí địa lý và tương quan trong hệ thống plqt: đảm bảo đến từ các châu lục
khác nhau: á, phi, mỹ, tây âu, đông âu
+ Viện giải quyết các tranh chấp vấn đề đáy biển: có 11 tp trog số 21 tp đó, đầu lên theo
nguyên tắc đa số
+ Đại hội đồng: cơ quqan quyền lực đưa ra các khuyến nghị về sự đại diện và phân bổ
+ TA bầu ra chánh án TA và phó chánh án : nhiệm kỳ 3 năm
* Thẩm quyền của TALBQT
- TALBQT có thẩm quyết giải quyết các tranh chấp giữa các thành viên cũng như các thực
15
thể khác ko phải là thanh virn trong công ước, trong tất cả các vấn đề liên quan đến việc
quản lý- khai thác vùng - di sản chung của nhân loại
- TACLLB cũng có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp mà các bên đưa ra theo yêu cầu
theo thỏa thuận
 Khi xác định thẩm quyền của tòa, Công ước ko chỉ giới hạn là các quốc gia thành viên
mà còn có sự mở rộng phạm vi chủ thể tranh chấp tới các quốc gia tham gia ko phải là
thành viên như cơ quan quyền lực, các tự nhiên nhân, pháp nhân yêu cầu được một quố\c
gia bảo trợ
- Giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực biển
o Tranh chấp phát sinh từ việc giải thích, thi hành điều khoản công ước luật
biển 1982
o TC phát snh giữa các bên trong quá trình quản lý khai thác vùng-di sản
chung nhân loại
o TC phát sinh từ quá trình giải quiets thì hành ĐƯQT khác mà có liên
quan dẫn chiếu đến TALB
- Còn có chức năng đưa ra kết luận tư vấn về những vấn đề liên quan đến quản lý
khai thác vùng-di sản chung của nhân loại (thuộc viện giải quyết các vấn đề đáy
biển phụ trách)
 Nhận xét giữa TACLQT và TALBQT
+ thẩm quyền giải quyết của TACLLB hẹp hơn chỉ trong phạm vi lĩnh vực biển; còn
TACLQT vấn đề chung trong QHQT

* Đặc điểm:
- Hình thành theo sự thảo thuận giữa các chủ thể, ghi nhận trong ĐƯQT
- Chức năng chính là giải quyết tranh chấp pháp lý
- Thẩm quyền ko đương nhiên mà theo ý chỉ, sự thỏa thuận của các chủ thể
- Luật áp dụng: LQT (QPPLQT, nguyên tắc), só thể sử dụng luật quốc gia (TTQT)
- Phán quyết của CQTPQT là phán quyết chung thẩm có giá trị bắt buộc với mọi bên tranh
chấp
* Phân loại:
+ căn cứ theo thẩm quyền của CQTPQT:
- Thẩm quyền chung
17
- Thẩm quyền riêng
+ căn cứ theo tính chất hoạt động của CQTPQT:
- CQTPQT thường trực
- CQTPQT vụ việc ad hoc
+ Căn cứ vào thành phần của CQTPQT:
- CQTPQT cá nhân
- CQTPQT tập thể
Đề số 9:
1. Điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT
+ ĐƯQT là thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia, các chủ thể
khác của LQT, được LQT điều chỉnh, các thảo thuận đó ko phụ thuộc và việc được 1 văn
kiện PLQT duy nhất ghi nhận hay hai hay nhiều vkplqt có mối quan hệ cũng như k phụ
thuộc vào tên gọi cụ thể của văn kiện đó
* ĐƯQT có hiệu lực khi thỏa mãn đồng thời 3 đk sau:
- ĐƯQT được hình thanh dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện bình đẳng của các chủ thể
- ĐƯQT có nội dung phù hợp với nội dung của Quy phạm jusco gen, nguyên tắc của LQT
- ĐƯQT được ký kết theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền mà pháp luật quốc tế quy định
cũng như phù hợp với quy định pháp luật quốc gia
2. Định nghĩa, đặc điểm, phân loại tranh chấp quốc tế, cho ví dụ minh họa.

một số nội dung của ĐƯQT khi áp dụng ĐƯQT đối với quốc gia đó.
* Pháp luật quốc tế công nhận quyền bảo lưu điều ước quốc tế của các quốc gia, tuy nhiên
truwd trường hợp sau:
- ĐƯQT quy định cấm bảo lưu
- ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu một số đk nhất đinh
- Việc bảo lưu ĐƯQT ko phù hợp với đối tượng và mục đích của ĐƯQT
* Trình tự thủ tục:
+ Nếu ĐƯQT có quy định về bảo lưu thì tuân thủ các quy định đó về trình tự, thủ tục
+ Nếu ĐƯQT ko có quy định về bảo lưu thì tuân thủ công ước Viên 1696 về trình tự thủ
tục bảo lưu bao gồm:
- tuyên bố bảo lưu
19
- rút bảo lưu
- chấp nhận bảo lưu, phản đổi bảo lưu. Cụ thể:
* Bảo lưu ĐƯQT phải được toàn bộ thành viên ĐƯQT chấp nhận nếu trường hợp số lượng
thành viên đàm phán hạn chế hoặc việc thực hiện toàn bộ ĐƯQT là điện kiện để ràng b uộc
chủ thể với ĐƯQT
* Bảo lưu quốc tế được coi là một quốc gia đã công nhận bảo lưu khi quốc gia đó ko phản
đối bảo lưu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có tuyên bố bảo lưu
* Với những ĐƯQT thành lập TCQT thì phải được cơ quan có thẩm quyền của TC đó chấp
thuận.
* Việc tuyên bố bảo lưu phải được thực hiện công khai, gửi thông báo bằng văn bản tới các
thành viên khác của ĐƯQT
* việc chấp thuận phản đối bảo lưu phải được thể hiện bằng văn bản
* Có thể rút bảo lưu qt bất cứ thời gian nào
** Hậu quả pháp lý của bảo lưu quốc tế:
- Đối với những điều khoản ko được bảo lưu  có hiệu thực thực hiện bình thươngf
- Đối với nhuwgx điều khoản được bảo lưu:
+ quan hệ: qgia có điều khoản bảo lưu và qg chấp nhận bảo lưu: ĐKBL thay đổi
quan hệ có nooij dung bảo lưu

 TT thường xuyên
 TT vụ việc (ad hoc)
o Thẩm quyền giải quyết:
 Chung
 Chuyên môn
o thành phần TT
 cá nhân
 tập thể
Đề số 11:
1. phân tích các quy phạm pháp luật quốc tế. Cho ví dụ
21
* Khái niệm: QPPLQt là những quy tắc xử sự chung, được tạo nên bơi sự thỏa thuận của
các chủ thể LQT, có giá trị ràng buộc về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý khi tham gia
quan hệ quốc tế.
* Phân loại:
- Số lượng chủ thể xây dựng nên:
- song phương
- đa phương
- Hình thức biểu hiện
- ĐƯQT (thành văn)
- TQQT (bất thành văn)
- Dựa vào giá trị pháp lý
 quy phạm mệnh lệnh juscogen
 quy phạm tùy nghi
+ QP jus co gen là quy phạm pháp luật chỉ có duy nhất một cách xử sử bắt buộc đối với các
chủ thể khi tham gia quan hệ quốc tế. Ko có quyền lựa chọn cách cư xử kacs cũng như k có
quyền loại bỏ cách xử sự duy nhất này.
Đ2
- có giá trị ràng buộc với mọi chủ thể,
- là thước đó tính hợp pháp của toàn bộ hệ thống plqt (trái thì vi phạm nghiêm trọng

chấp kéo dài có thể đe dọa đén hòa bình, an ninh TG
• Đại hội đồng; giải quyết tất cả tranh chấp, dừng lại ở mức độ hòa giải
• TACLQT
• Tổng thư ký LHQ: lưu ý HĐBA về những vấn đề TTK cho răng đe dọa đến hòa bình
an ninh Qt, và vai trò của TTK thường là môi giới, trung gian, hào giải theo dề nghị
của Đh Đ, HĐBA hoặc yêu cầu của các bên
Đề số12 :
1. Phân tích nội dung và ngoại lệ nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng vũ lực và sử dụng vũ
lực.
* Nguyên tắc cấm dừng vũ lực và đe dọa dung vũ lực là 1 trong 7 nguyên tắc cơ bản
của luật quốc tế
23
* Được ghi nhận trong Hiến chương LHQ 1945, tuyên bố 1970 về các ngt cb lqt
* Vũ lực =- sức mạnh quân sự + kt, ctri, ngoại giao mà quốc gia này sử dụng bất hợp
pháp với quốc gia khác
 sử dụng vũ lực trực tiếp (vũ trang), phi vũ trang
 Đe dọa dung vũ lực: là hành vi sử dụng llvt ko nhằm mục đích tấn công mà chỉ nhằm
mục đích tạp sức ép, áp lực cho qg khác (tập trận)
* theo tuyên bố 1970, nội dung nguyên tắc gồm có:
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác một cách bất hợp pháp, trái pháp luật qt
- cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực
- cấm cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ của mình để tấn công, chiến tranh xâm lược quốc
gia thứ 3
- cấm các hành vi xíu giục, tham gia vào cuộc chiến tranh nội bộ trong quốc gia khác hoặc
các hành vi khủng bổ
- cấm tổ chức, khuyến khích tổ chức các băng nhóm lực lượng vt, ll vũ trang phi chính quy,
lính đánh thuê nhằm đột nhập bất hợp pháp vào qg khác
* Ngoại lệ: Luật quốc tế tồn tại những ngoại lệ khi mà các chủ thể sử dụng vũ lực ko
trái với plqt:
(1): sử dụng vũ lực để thực hiện quyền tự vệ chính đáng (Hiến chương LHQ quy

+ Các TQQT là cơ sở hình thành ĐƯQT và ngược lại
+ Các TQQT và ĐƯQT có vị trí độc lập trong hệ thống nguồn của LQT
+ Các TQQT có thể bị thay đổi, hủy bỏ bởi con đường ĐƯQT và cá biệt có trường hợp
ĐƯQT cũng bị thay đổi, hủy bỏ bởi con đường TQQT
+ TQQT có vai trò trong việc mở rộng hiệu lực của ĐƯQT
2. lãnh hải có phải là lãnh thổ của quốc gia không xét về vị trí địa lý và quy chế pháp
lý?.
 Khẳng định: Lãnh hải là vũng biển thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia
ven biển và phải xem xét về vị trí địa lý và quy chế pháp lý:
• Khái niệm lãnh hãi: Quy định công ước luật biển 1982 theo đó: Lãnh hãi là vùng
biển thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển.
25

Trích đoạn Khái niệm,đặc điểm, phân loại cơ quan tài phán quốc tế Phân tích cách xác định và qui chế pháp lý vùng nước quần đảo: Khái niệm và quy chế pháp lý vùng thềm lục địa Nguyên nhân, hậu quả pháp lý và hướng khắc phục tình trạng người không quốc tịch Nêu nguyên nhân, hậu quả pháp lý, biện pháp khắc phục tình trạng người có 2 hay nhiều quốc tịch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status