ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP
1. Tại sao khoa học Luật Hiến pháp là môn khoa học pháp lý chuyên ngành?
Tương ứng với 1 ngành luật thường có 1 khoa học plý nghiên cứu về luật đó. Các
ngành khoa học plý này được gọi là khoa học plý chuyên ngành.
- Khoa học Luật Hiến pháp là một khoa học pháp lý chuyên ngành vì nó nghiên
cứu những vấn đề cơ bản của Nhà nước XH VN về: chế độ chính trị, chế độ kinh
tế, chính sách văn hóa - XH, quốc phòng - an ninh, tổ chức và hoạt động của bộ
máy NN, mối qhệ giữa NN và công dân (quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân)...; Khoa học Luật HP có mối quan hệ mật thiết với các khoa học plý khác:
+ Khoa học lý luận chung về NN & dùng những kết luận trong lý luận chung để
nghiên cứu vấn đề tổ chức nhà nước VN.◊PL
+ Khoa học về lịch sử NN & PL của VN, của TG; Luật hành chính, Luật hình sự,
Luật dân sự...
2. Đối tượng điều chỉnh của Ngành Luật HP
- Đối tượng điều chỉnh của Luật HP VN: là những qhệ XH (những qhệ phát sinh
trong hđộng của con người) quan trọng gắn liền với việc thực hiện quyền lực NN
- Phạm vi đối tượng điều chỉnh: Những qhệ XH cơ bản và quan trọng nhất gắn liền
với việc xác định: Chế độ chính trị; Chế độ kinh tế, Chính sách VH - XH, quốc
phòng - an ninh, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, Tổ chức và hoạt động
của bộ máy NN Cộng hòa XHCN VN.
+ QHXH trong lĩnh vực chính trị: Luật HP điều chỉnh: NN với ndân; NN với tổ
chức ctrị, NN với nước ngoài.
+ Trong lĩnh vực ktế: Những quy định chính sách phát triển ktế quốc dân; NN quy
định chế độ sở hữu; NN quy định những thành phần ktế; NN quy định nguyên tắc
qlý nền ktế quốc dân.
+ Lĩnh vực VH, giáo dục, KH công nghệ: Mục đích và chính sách của NN để phát
triển nền VH, GD, KHCN.
+ địa phương.◊Lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy NN: Những qhệ phát
sinh trong bầu cử; Trật tự hình thành tổ chức của các cqNN từ TW
◊ Luật HP có phạm vi đối tượng điều chỉnh rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực
của cuộc sống XH và NN. Qhệ mà Luật HP điều chỉnh là quan trọng và làm cơ sở
+ Đều mang tính cưõng chế (bắt buộc)
+ Thể hiện bằng văn bản quy phạm PL
b) Đặc điểm riêng:
+ Phần lớn các quy phạm Luật pháp được quy định trong hiến pháp. Ngoài ra, quy
phạm Luật pháp còn được quy định trong 1 số VB QPPL khác (Pháp lệnh, Luật tổ
chức quốc hội, Luật bầu cử QH, v..v), ngoài ra còn quy định trong 1 số Luật khác.
(Luật hình sự không gắn liền với chế độ KT, VH, chính trị, chỉ là tội phạm nên
không thể chứa đựng QP Luật pháp trong đó).
+ QP luật HP điều chỉnh những qhệ XH cơ bản, quan trọng trong nhiều lĩnh vực
(nêu trên).
+ Nhiều QP luật HP mang tính chất chung, không xác định quyền hay nghĩa vụ cụ
thể cho chủ thể QHPL HP (VD: Điều 1 HP 1992 quy định: “Nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời”)
+ Phần lớn các QP Luật HP thường không đầy đủ cơ cấu 3 thành phần (giả định,
quy định, chế tài). Các QP Luật HP thường chỉ có phần giả định và quy định (vì
xuất phát từ đối tượng điều chỉnh là các QHXH trên phạm vi rộng). Tuy nhiên,
cũng có 1 số quy phạm Luật HP có phần giả định và chế tài. Ví dụ: Đại biểu Quốc
hội bị cử tri hay Qhội bãi nhiệm; đại biểu HĐND bị cử tri hay HĐND bãi nhiệm
khi ĐB đó không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của ndân.
5. Phân tích các đặc điểm của quan hệ Luật HP
4.1 Khái niệm:
- Qhệ pháp luật HP là 1 loại qhệ XH được điều chỉnh bởi QP luật HP.
4.2 Đặc điểm của qhệ luật HP
a) Đặc điểm chung:
- Đều là qh XH
- Có các chủ thể tham gia
- Đều thể hiện ý chí của chủ thể khi tham gia vào qh đó.
pháp tác động đến trên cơ sở đó xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể của
Luật HP.
- KT Luật HP bao gồm:
+ Lãnh thổ quốc gia và địa giới hành chính
• ĐGHC: Thẩm quyền của cq NN trong việc quyết định thành lập mới, nhập, chia,
điều chỉnh địa giới hành chính giữa các đ/phương (chủ thể: QH (TW), CP (ĐP))
+ Giá trị vật chất được quy định tại điều 17
• Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở
vùng biển, thềm lục địa và vùng trời;
• Phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các
ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc
phòng, an ninh;
• Các tài sản khác mà PL quy định là của NN, đều thuộc sở hữu toàn dân (di tích
lịch sử, tài sản NN tịch thu, tài sản nước ngoài viện trợ)
+ Giá trị về tinh thần (danh dự, nhân phẩm, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo).
6. Đối tượng nghiên cứu của khoa học Luật HP
- Bao gồm: Rất nhiều quy phạm, chế định khác nhau và những quan hệ XH nhất
định. Có những QP, chế định đã bị loại bỏ, có những QP chế định mới ra đời.
◊ Khoa học Luật HP nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của các QP, chế
định của ngành Luật HP (xem các QP, chế định, qhệ đó ra đời trong thời kỳ nào
HP: 1946; 1959, 1980, 1992).
◊ nhằm hoàn thiện chúng.◊Nghiên cứu thực tiễn vận dụng, áp dụng các QP, chế
định đó
◊ Ng.cứu những qhệ XH đang được, cần được hay có thể được QP luật HP điều
chỉnh. VD: Dân chủ là 1 trong những vấn đề quan trọng của Luật HP.
◊ Nghiên cứu các quan điểm chính trị pháp lý có liên quan đến Luật Hiến pháp.
Quan điểm chính trị là qđiểm của Đảng cầm quyền (VD: Quan điểm xây dựng nền
kinh tế thị trường có định hướng XHCN).
- Khi nc Luật HP VN, phải so sánh với Luật HP nước ngoài để thấy đặc điểm của
Luật HP VN và học hỏi knghiệm của Luật HP nước ngoài.
- Khi nc Luật HP thì so sánh, đối chiếu với các ngành Luật khác để thấy được tính
thống nhất của hệ thống PL Việt Nam và vai trò của HP trong hệ thống PL đó.
7.4 PP phân tích theo hệ thống chức năng
- Luật HP là 1 hệ thống, 1 bộ phận cấu thành trong hệ thống PL VN. Việc dùng
ppháp hệ thống cho phép làm sáng tỏ vị trí vai trò của từng QP, chế định Luật HP
trong hệ thống ngành Luật.
hệ thống TAND phải được xd trên cơ sở những ng.tắc tổ chức và hđộng của bộ
máy NN.◊ là 1 bộ phận hợp thành của bộ máy NN ◊VD: TANDTC và các TAND
địa phương tạo thành hệ thống cq xét xử
7.5 PP thống kê
Được dùng khá rộng rãi trong khoa học Luật HP VN, đặc biệt khi nghiên cứu về tổ
chức bộ máy NN. Bằng phân tích các số liệu thống kê cụ thể trong các thời điểm
khác nhau, ta rút ra các kết luận cần thiết. VD khi ng.cứu về cơ cấu tổ chức của
Quốc hội (SGK T.32):
- QH khóa I (1946 - 1960): Ngoài Ban thường trực, QH không thành lập 1 cq
chuyên môn nào.
- QH khóa II (1960 - 1964): Ngoài UBTV QH, QH còn thành lập 2 UB khác là UB
dự án PL và UB kế hoạch và ngân sách.
- QH khóa III (1964 - 1971): Ngoài UBTV QH, QH còn thành lập 5 UB.
- QH khóa IV (1971 - 1975): Vẫn duy trì như QH khóa 3.
- QH khóa V (1975 - 1976): Ngoài UBTV QH và UB đã có, QH thành lập thêm
UB đối ngoại.
- QH khóa VI (1976 - 1981): Vẫn duy trì như QH khóa 5, trừ UB thống nhất tự giải
thể sau khi đất nước thống nhất.
- QH khóa VII (1981 - 1987) và QH khóa VIII (1987 - 1992): Ngoài HĐNN, QH
thành lập 8 cq chuyên môn gồm: HĐ dân tộc và 7 UB thường trực khác.
- QH khóa IX (1992 - 1997) và QH khóa X (1997 - 2002): Vẫn duy trì như QH
khóa trước, tuy nhiên có sự đổi tên và sáp nhập 1 số UB thường trực.
vị pháp lý công dân, cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy NN, HP luôn2 thể
hiện ý chí của giai cấp thống trị bảo vệ củng cố địa vị của giai cấp thống trị trên tất
cả các lĩnh vực”.
- Các bản HP là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp lâu dài và vất vả giữa 1 bên là
chế độ pkiến và chế độ chuyên chế và 1 bên là giai cấp tư sản, nông dân, công
nhân.
- HP là bản tổng kết thành cách mạng và đề ra phương hướng cho CM (VD: HP tư
sản tổng kết thành quả cách mạng so với gcấp pkiến)
- HP thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ củng cố địa vị của gcấp thống trị
trên tất cả các lĩnh vực. Tính giai cấp thể hiện ý chí của tất cả các giai cấp, trong đó
ý chí, lợi ích của gcấp thống trị được bảo vệ tối đa nhất.
10. Tại sao trong NN chủ nô và NN phong kiến chưa có HP
- Chính thể của 2 NN trên là quân chủ chuyên chế (người đứng đầu là nhà vua với
những quyền hành không giới hạn, truyền ngôi theo hình thức thế tộc)
- PL mang tính đặc quyền, đặc lợi (bảo vệ lợi ích của gc thống trị)
- Nền thống trị của gcấp bóc lột thường mang tính chất bạo lực công khai, tàn bạo
và hà khắc.
- PL của 2 hình thức trên mang tính độc đoán (thể hiện và bảo vệ lợi ích của gc
thống trị, không bảo vệ lợi ích của các tầng lớp khác trong XH)
- PL của 2 hình thức trên duy trì và bảo vệ trật tự XH PK, duy trì sự bất bình đẳng
giữa gc thống trị đối với gc nông dân và những người lao động khác.
11. Tại sao trước CM tháng 8/1945 ở VN chưa có HP.
Phân tích về vấn đề HP do Chủ tịch HCM viết: “Trước chúng ta đã bị chế độ quân
chủ cai trị (chế độ pkiến), rồi đến chế độ thực dân không kém phần chuyên chế nên
nước ta không có hiến pháp, nhân dân ta không được hưởng quyền tự do, dân chủ.
Chúng ta phải có 1 hiến pháp dân chủ”.
nước ta chưa có HP.◊Trước CM tháng 8/1945 nước ta là nước thuộc địa nửa pkiến
với chính thể quân chủ chuyên chế (liên hệ với câu 10)
13.1 Sự ra đời
Sau chiến thắng Điện biên phủ 1954, theo Hiệp định Giơnevơ 20.7.1954, nước ta
tạm thời chia thành 2 miền. Việc thống nhất đất nước sẽ do chính quyền 2 miền
hiệp thương trong vòng 5 năm nhưng trên thực tế hiệp định này bị phá hoại.
- Miền Nam: Với sự giúp đỡ của đq Mỹ, chính quyền SG thành lập ra CP Việt
Nam cộng hoà
- Miền Bắc: Cải tạo và xây dựng XHCN: XD KT công nghiệp (gc công nhân), KT
nông nghiệp (nông dân tập thể), KT tư sản (gc TS dân tộc bị cải tạo của NN). Gc
địa chủ bị đánh đổ
NN phải ban hành HP mới và QH khoá 1 kỳ họp thứ 6 (19.12.1956 - 25.1.1957)
đã ra Nghị quyết về sửa đổi HP 1946 để thành lập HP mới và thành lập uỷ ban dự
thảo sửa đổi HP 1946.◊Với một cơ cấu chính trị thay đổi, nhiệm vụ CM thay đổi
(độc lập dân tộc và CN XH)
QH khoá 1, kỳ hợp thứ 11 đã thông qua HP 1959 vào ngày 31.12.1959 và được
công bố ngày 01.1.1960 với tên HP của nước Việt Nam dân chủ CH.
13.2 Tính chất, nhiệm vụ
a) Tính chất:
Là HP của thời kỳ quá độ lên CNXH
- Trong lĩnh vực chính trị: Điều 4, HP 1959 đã khẳng định tất cả các quyền lực
thuộc về nhân dân.
- Về chế độ KT: Điều 9, HP 1959, tính XHCN trong lĩnh vực KTế thể hiện bằng
việc cải tạo và XD nền KT theo định hướng XHCN.
- Địa vị pháp lý công dân: mở rộng quyền tự do dân chủ công dân. Ngoài quyền và
n/vụ cơ bản của công dân quy định trong HP 1946, HP 1959 quy định 1 số quyền
và nghĩa vụ mới của công dân, nhất là những quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực KT
(ví dụ: Công dân có quyền làm việc, quyền nghỉ ngơi; nghĩa vụ đóng thuế)
- Về tổ chức bộ máy NN: HP 1959 xác định nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ
chức và hoạt động của bộ máy NN.
Sở hữu tập thể là cá nhân, hộ gia đình góp vốn, góp sức để sản xuất, kinh doanh
trên cơ sở tự nguyện dân chủ, cùng sở hữu và cùng hưởng lợi.
- Trong lĩnh vực VH-XH: HP đã quy định việc xây dựng nền văn hoá và con người
mới XHCN.
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: HP 1980 mở rộng quyền tự do dân chủ
của công dân. Công dân có nhiều quyền mang tính ưu việt (chữa bệnh, học, chữa
bệnh, nhà cửa không mất tiền).
- Tổ chức bộ máy NN: Vẫn xác định nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và
hoạt động của bộ máy NN.
b) Nhiệm vụ của HP 1980
- Đều là công cụ pháp lý phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng là xây dựng và bảo vệ
tổ quốc trong phạm vi cả nước.
15. Hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của HP 1992
15.1 Sự ra đời
- HP 1980 sửa đổi 2 lần:
+ sửa đổi.◊Lần 1: 18.12.1988: Sửa lời nói đầu. Lời nói đầu này không chỉ đích
danh CN đế quốc, CN thực dân, CN bành trướng vì theo chính sách của Đảng ta tại
ĐH 6 là đa dạng hoá và đa phương hoá qhệ quốc tế
+ Lần 2: 30.6.1989: Sửa 7 điều: điều 57 (quyền bầu cử và ứng cử. Theo HP này
công dân đủ tuổi 21 có quyền bầu cử và tự ứng cử. HP 80 chỉ cho quyền bầu cử),
điều 112, điều 113, điều 115, điều 122, điều 123, điều 125. Cùng với việc sửa 7
điều, QH ra nghị quyết sửa đổi cơ bản HP 1980 và ban hành HP mới và ra nghị
quyết về thành lập uỷ ban dự thảo sửa đổi HP 1980.
+ QH khoá 8, kỳ họp thứ 11: thông qua ngày 15.4.1992 với tên gọi là HP nước CH
XHCN Việt Nam nhưng theo năm ban hành là HP 1992.
+ HP 1980 thể hiện nhiều điểm duy ý chí và thiếu khách quan của NN nước ta.
- Chính trị: quá đề cao nhân dân lao động
- nước ta rơi vào khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng về KT.◊ ta phạm sai lầm
16. Các hình thức thực hiện sự lãnh đạo của Đảng CSVN đối với NN và XH VN.
- Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách lớn định hướng cho sự ptriển của
toàn XH trong từng thời kỳ phát triển trên tất cả các lĩnh vực.
- Đảng vạch ra những phương hướng và ngtắc cơ bản làm cơ sở cho việc xd và
hoàn thiện NN, củng cố và ptriển hệ thống ctrị, thiết lập chế độ dân chủ XHCN,
phát huy quyền làm chủ của ndân.
- Đảng đề ra những quan điểm và chính sách về công tác cán bộ (phát hiện, lựa
chọn, bồi dưỡng đảng viên ưu tú...)
- Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình thông qua các đảng viên và tổ chức Đảng =
cách giáo dục đảng viên nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu...
- Đảng thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện đường lối,
chính sách, nghị quyết của Đảng đối với các đảng viên, các tổ chức đảng...
◊ Thực chất, sự lãnh đạo của Đảng đối với NN và XH là lãnh đạo chính trị mang
tính định hướng, tạo đk để NN và các tổ chức thành viên của hệ thống ctrị có cơ sở
để chủ động sáng tạo trong tổ chức và hoạt động = những công cụ, ppháp và biện
pháp cụ thể của mình.
17. Ý nghĩa của việc ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng CSVN đối với NN và XH
VN theo qui định của Điều 4 HP 1992
Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992
Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong và bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp
công nhân Việt Nam, được vũ trang bằng học thuyết Mác - Lênin, là lực lượng duy
nhất lãnh đạo Nhà nước, lãnh đạo xã hội; là nhân tố chủ yếu quyết định mọi thắng
lợi của cách mạng Việt Nam.
Đảng tồn tại và phấn đấu vì lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân Việt Nam.
Các tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp. Đảng cộng sản Việt
Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền
lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa
Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội;
luật về bầu cử, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương, lựa chọn, giới
thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tham gia
các tổ chức phụ trách bầu cử; phối hợp với cơ quan nhà nước hữu quan tổ chức Hội
nghị cử tri ở nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc giữa cử tri với những người ứng cử; tham
gia tuyên truyền, vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử; tham gia giám sát
việc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
19. Vai trò của MTTQ VN trong quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động của của các
cq NN
Điều 12. Hoạt động giám sát
1. Hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là giám sát mang tính nhân
dân, hỗ trợ cho công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra của Nhà nước, nhằm góp
phần xây dựng và bảo vệ Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong
sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích chính
đáng của nhân dân.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân
cử, cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.
2. Hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện bằng các
hình thức sau đây:
A) Động viên nhân dân thực hiện quyền giám sát;
B) Tham gia hoạt động giám sát với cơ quan quyền lực nhà nước;
C) Thông qua hoạt động của mình, tổng hợp ý kiến của nhân dân và các thành viên
của Mặt trận kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biểu dương, khen
thưởng người tốt, việc tốt, xem xét, giải quyết, xử lý những trường hợp vi phạm
pháp luật.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ giám sát. Khi nhận được kiến nghị của Mặt
trận thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét, trả lời trong thời
hạn theo quy định của pháp luật.
- Sở hữu tư nhân
So sánh với HP 80 để thấy được sự kế thừa. HP 80 chỉ có SH toàn dân, SH tập thể.
HP 92 bổ sung SH tư nhân phù hợp với phát triển nền KT nhiều thành phần. Ngoài
ra, quan điểm SH trong từng SH cụ thể cũng có sự thay đổi.
21. Sở hữu toàn dân.
HP 1980 và HP 1992 đều có sở hữu toàn dân (xuất phát từ bản chất giai cấp, NN
của ndân LĐ).
21.1 Chủ thể của sở hữu NN
Sở hữu toàn dân = sở hữu NN vì NN là người thay mặt cho ndân.
- NN là chủ thể duy nhất của sở hữu toàn dân.◊NN là thay mặt chủ SH đối với TS
thuộc sở hữu toàn dân
- NN giao vốn, các TLSX, các ptiện làm việc... cho các chủ thể (các cq NN, tổ
chức XH và công dân) để quản lý, sử dụng.
- NN không giao cho các chủ thể quyền sở hữu mà chỉ giao quyền sử dụng.
- Khi dùng không đúng mục đích NN có thể thu hồi hay chuyển giao cho các chủ
thể khác.
- NN quy định những quyền và nghĩa vụ cụ thể cho các chủ thể trong việc dùng tài
sản.
21.2 Khách thể của SHNN
HP 1980 và HP 1992, khách thể của SH toàn dân có sự thay đổi. Khách thể của SH
toàn dân có sự thay đổi.
Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992
Điều 19 (Khách thể sở hữu toàn dân)
Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng
biển và thềm lục địa, các xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, thương nghiệp quốc doanh; ngân hàng và tổ chức bảo hiểm; công trình
phục vụ lợi ích công cộng; hệ thống đường sắt, đường bộ, đường sông, đường biển,
đường không; đê điều và công trình thuỷ lợi quan trọng; cơ sở phục vụ quốc
Phạm vi khách thể được quy định tại Điều 58 HP 1992: “Công dân có quyền sở
hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản
xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hay trong các tổ chức kinh tế khác;
đối với đất được Nhà nước giao dùng thì theo quy định tại Điều 17 và Điều 18.”
◊ Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu tư nhân không bị hạn chế về số lượng, giá trị.
22.3 Cơ sở pháp lý để hình thành SHTN
- Từ con đường thu nhập hợp pháp.
- Từ con đường thừa kế, tiết kiệm để dành của cá nhân, hộ cá thể, xí nghiệp tư
doanh.
23. Sở hữu tập thể.
23.1 Chủ thể
- phạm vi chủ thể rộng hơn chủ thể của sh NN và ngày càng tăng.◊Là các HTX
như: HTX nông nghiệp, HTX mua bán, HTX thủ công nghiệp, tập đoàn SX
Điều 20 HP 1992: “Kinh tế tập thể do công dân góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất,
kinh doanh được tổ chức dưới nhiều hình thức trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ
và cùng có lợi; Nhà nước tạo điều kiện để củng cố và mở rộng các hợp tác xã hoạt
động có hiệu quả.”
23.2 Khách thể:
Bao gồm: Vốn, những TLSX (trâu, bò, nông cụ, máy móc, nhà xưởng...) và những
tư liệu dùng trong sinh hoạt (nhà ở, CLB, bàn ghế, ptiện đi lại...)
◊ So với khách thể SHNN, phạm vi khách thể SHTT bị hạn chế.
22.3 Cơ sở pháp lý để hình thành SHTN
- Bằng cách đóng góp tự nguyện của các thành viên trong tổ chức.
- Bằng cách nâng cao hiệu quả ktế trong quá trình SXKD, để có tích lũy, mở rộng
SX.
- Bằng bổ sung nhờ sự giúp đỡ của NN và các tổ chức, cá nhân khác.
24. Chính sách của NN đối với thành phần ktế NN theo HP hiện hành năm 1992.
Điều 15 HP 1992 sửa đổi:
+ X/phát từ thực tiễn trong thời gian qua chưa có sự k/h giữa KT NN và tập thể nên
chưa đặt được mục tiêu đặt ra
+ Thông qua sự k/hợp để củng cố qh sản xuất XHCN
- Phương hướng của KTNN trong thời gian tới (NQ TW về phương hướng phát
triển KT NN trong thời gian tới):
+ Thành lập các CS KT trên cơ sở trên các tổng công ty
+ Cổ phần hoá.
+ Giao bán khoán, cho thuê.
HP 80: “KT NN giữ vai trò chủ đạo và được ưu tiên phát triển” (Điều 22, HP 80)
25. Chính sách của NN đối với thành phần ktế tập thể theo HP hiện hành năm
1992.
Điều 20: “Kinh tế tập thể do công dân góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh
doanh được tổ chức dưới nhiều hình thức trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và
cùng có lợi; Nhà nước tạo điều kiện để củng cố và mở rộng các hợp tác xã hoạt
động có hiệu quả.”
◊ Việc thực hiện nguyên tắc này có ý nghĩa rất lớn trong thực tế là tạo ra 1 môi
trường mới thuận lợi cho việc củng cố các HTX, có tác dụng phát huy và kết hợp
hài hòa năng lực của cá nhân và sức mạnh tập thể. NN vẫn khuyến khích, hướng
dẫn ktế tập thể đi đúng hướng và hoạt động hiệu quả.
26. Chính sách của NN đối với thành phần ktế cá thể, tiểu chủ, TB tư nhân theo HP
hiện hành năm 1992.
Điều 16: Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân giàu nước
mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên
cơ sở phát huy mọi năng lực sản xuất, mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế
gồm kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư
nhân, kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài dưới nhiều hình
thức, thúc đẩy xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, mở rộng hợp tác kinh tế, khoa
học, kỹ thuật và giao lưu với thị trường thế giới.
- Quốc hữu hóa những cơ sở ktế của địa chủ, pkiến và TS mại bản;
- Trong công cuộc cải tạo XHCN, các hình thức sở hữu tư nhân, sh tập thể có thể
chuyển hóa thành sh NN thông qua các hình thức: Công tư hợp doanh, liên doanh...
- Hình thành từ tích lũy trên cơ sở bảo toàn vốn, nâng cao NSLĐ, chất lượng LĐ,
làm ăn có lãi...
- Bằng sự giúp đỡ không hoàn lại của các nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và
trên TG... 23.1 Chủ thể
- phạm vi chủ thể rộng hơn chủ thể của sh NN và ngày càng tăng.◊Là các HTX
như: HTX nông nghiệp, HTX mua bán, HTX thủ công nghiệp, tập đoàn SX
23.2 Khách thể:
Bao gồm: Vốn, những TLSX (trâu, bò, nông cụ, máy móc, nhà xưởng...) và những
tư liệu dùng trong sinh hoạt (nhà ở, CLB, bàn ghế, ptiện đi lại...)
◊ So với khách thể SHNN, phạm vi khách thể SHTT bị hạn chế.
22.3 Cơ sở pháp lý để hình thành SHTN
- Bằng cách đóng góp tự nguyện của các thành viên trong tổ chức.
- Bằng cách nâng cao hiệu quả ktế trong quá trình SXKD, để có tích lũy, mở rộng
SX.
- Bằng bổ sung nhờ sự giúp đỡ của NN và các tổ chức, cá nhân khác.
28. Phân tích mục đích, chính sách phát triển nền giáo dục VN theo HP hiện hành
năm 1992.
Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992
Điều 40
Nền giáo dục Việt Nam không ngừng được phát triển và cải tiến theo nguyên lý
học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền
với xã hội, nhằm đào tạo có chất lượng những người lao động xã hội chủ nghĩa và
bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau.
Điều 41
- Sự nghiệp giáo dục do Nhà nước thống nhất quản lý.
học, kỹ thuật tiên tiến của nước ta.
Điều 43
- Khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật được phát triển mạnh
mẽ.
- Nhà nước chăm lo việc phổ biến và giáo dục khoa học và kỹ thuật; gắn liền việc
giảng dạy, nghiên cứu với sản xuất, đời sống và quốc phòng; phát triển và dùng
hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, cán bộ và công nhân kỹ thuật;
khuyến khích nghiên cứu, sáng chế, phát minh; chú trọng nghiên cứu ứng dụng;
phát huy tinh thần tự lực tự cường, chủ động, sáng tạo, đồng thời vận dụng những
thành tựu khoa học và kỹ thuật tiên tiến của thế giới; tăng cường hợp tác quốc tế về
khoa học, kỹ thuật. "Điều 37
- Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu.
- Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách khoa học, công nghệ quốc gia; xây
dựng nền khoa học và công nghệ tiên tiến; phát triển đồng bộ các ngành khoa học,
nghiên cứu, tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới nhằm xây
dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách và pháp luật, đổi mới
công nghệ, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, bảo đảm chất
lượng và tốc độ phát triển của nền kinh tế; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh
quốc gia."
Điều 38
Nhà nước đầu tư và khuyến khích tài trợ cho khoa học bằng nhiều nguồn vốn khác
nhau, ưu tiên cho những hướng khoa học, công nghệ mũi nhọn; chăm lo đào tạo và
dùng hợp lý đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật nhất là những người có trình độ cao,
công nhân lành nghề và nghệ nhân; tạo điều kiện để các nhà khoa học sáng tạo và
cống hiến; phát triển nhiều hình thức tổ chức, hoạt động nghiên cứu khoa học, gắn
nghiên cứu khoa học với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp chặt chẽ giữa
nghiên cứu khoa học, đào tạo với sản xuất, kinh doanh.
a) Mục đích phát triển KHCN
- Xd luận cứ KH cho việc định ra đường lối, chính sách và PL (xd phù hợp thì làm
Đặc điểm quyền và ng.vụ cơ bản công dân trong HP khác với quyền và nghĩa vụ
khác của công dân:
- Hình thức ghi nhận trong HP (VB PL có hiệu lực plý cao nhất), các quyền khác
được ghi nhận trong các VB HP khác.
- Ghi trong HP nên là quyền và nghĩa vụ cơ bản và quan trọng nhất.
- Quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân là căn cứ để phát sinh các quyền và nghĩa
vụ khác
- Là tiêu chí đánh giá mức độ dân chủ của NN đó đến mức độ nào.