Quan hệ công chúng trong phim truyện nhựa VN hiện nay:
Chương1: Quan hệ công chúng và công chúng của các bộ phim
VN hiện nay (khái niệm, thực trạng)
Chương2: Nghiên cứu công chúng của các bộ phim Để Mai Tính,
Hotboy nổi loạn, Những nụ hôn rực rỡ, Bi ơi đừng sợ, Gái nhảy,
Nụ hôn thần chết, Chuông reo là bắn. (công chúng ảnh hưởng gì
tới nội dung, diễn viên của bộ phim; nhận thức của hãng phim về
tầm quan trọng của xác định công chúng; hãng phim nccc ntn?)
Chương 3: Hoạt động quan hệ công chúng của hãng phim khi cho
ra mắt phim. (tổ chức sự kiện, quảng bá ra sao?)
Chương 4: Những vấn đề đặt ra và giải pháp cho sự phát triển của quan
hệ công chúng trong phim truyện nhựa VN.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo nhiều nghiên cứu có uy tín, thế kỷ XXI sẽ là kỷ nguyên của toàn
cầu hóa, trong đó thông tin đóng vai trò chiến lược, tác động đến hầu hết các
lĩnh vực chủ yếu trong xã hội, từ kinh tế cho đến chính trị, văn hóa…Yếu tố
cạnh tranh về mặt thông tin sẽ ngày càng gay gắt và trở thành một trong
những động lực chính thúc đẩy sự phát triển của thế giới. Những thành tựu
công nghệ mới như điện toán đám mây, vệ tinh liên lạc viễn thông, trí tuệ
nhân tạo, mạng xã hội, điện thoại di động kết nối internet…tất cả đang tạo
nên những bước đột phá mạnh mẽ trong lĩnh vực truyền thông. Tuy nhiên,
việc các luồng thông tin tràn ngập khắp nơi với số lượng khổng lồ và khó
kiểm chứng dễ gây ra tình trạng nhiễu loạn thông tin, từ đó gây ra những xáo
trộn xã hội; các công ty có thể bị mất uy tín, lòng tin của nhà đầu tư, khách
hàng có thể bị lung lay và các quyết định kinh doanh không còn chính xác.
Ngoài ra, không phải tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp nào cũng có bộ phận
thông tin chuyên nghiệp có khả năng truyền đạt chính xác, đúng nơi, đúng
chỗ, đúng liều lượng thông tin đến đúng đối tượng mục tiêu của mình để đạt
được hiệu quả tâm lý hoặc hành động như mong đợi. Chính vì thế, các tổ
chức, cơ quan, chính phủ và doanh nghiệp rất cần có sự can thiệp của hoạt
động quản lý thông tin chuyên nghiệp. Đó cũng chính là cơ sở dẫn đến sự ra
chưa có định hướng phát triển, hoạt động, chất lượng dịch vụ cung cấp đúng
đắn để được coi là một chuyên ngành thật sự. Làm thế nào để đẩy mạnh hoạt
động PR chuyên nghiệp là vấn đề cấp bách đang đặt ra đối với các công
ty PR nói riêng và toàn ngành PR nói chung trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế mạnh mẽ như hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu
Như đã đề cập ở trên, PR vẫn là một ngành khá mới mẻ tại Việt Nam,
những nghiên cứu về PR và đặc biệt là chất lượng dịch vụ của các công ty
PR chuyên nghiệp nói riêng hay của ngành PR nói chung vẫn còn rất hạn
chế. Một trong số ít những nghiên cứu về ngành PR nói chung dưới góc nhìn
của PR phải kể đến 2 cuốn sách “PR Lý luận và ứng dụng” và cuốn “ngành
PR tại Việt Nam” của PGS.TS Đinh Thị Thúy Hằng chủ biên.
Trong chương 1 của cuốn sách “PR lý luận và ứng dụng” của PGS
TS. Đinh Thị Thúy Hằng (chủ biên), 2008, NXB Lao động và Xã hội đã đưa
ra những lý luận chung về PR, so sánh PR với quảng cáo, marketing, dân
vận và tuyên truyền. các lý thuyết về PR trong doanh nghiệp, vai trò của PR
trong doanh nghiệp. Trong chương 6 “ Ngành PR và những vấn đề pháp
luật ” đã đi sâu vào phân tích các hoạt động, dịch vụ PR cần phải tuân thủ
pháp luật và đạo đức ra sao. Đây là những cơ sở lý luận quan trọng được sử
dụng trong khóa luận này.
Trong phần I của cuốn sách “ Ngành PR tại Việt Nam ” của PGS
TS.Đinh Thị Thúy Hằng (chủ biên),2010,NXB Lao động và Xã hội đã đưa
ra một bức tranh toàn cảnh về ngành PR tại Việt Nam. Chương 1, 2, 3 lần
lượt đưa ra những phân tích, đánh giá về sự hình thành, phát triển và xu
hướng của ngành PR tại Việt Nam. Đặc biệt, trong chương 2 “ Khái quát
diện mạo PR chuyên nghiệp tại Việt Nam” tác giả đã có riêng một phần giới
thiệu về “ Các công ty PR chuyên nghiệp” với danh sách các công ty PR
được nhiều người biết đến và đánh giá những ưu điểm và hạn chế của các
công ty PR Việt Nam so với các công ty PR nước ngoài. Tuy nhiên, do đây
là một nghiên cứu chung nhất về ngành PR tại Việt Nam nên chỉ đề cập qua
đến nhất và một số tiêu chí mà các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đánh giá
về các công ty PR như: Sự sáng tạo, tính linh hoạt, khả năng nắm bắt nhu
cầu khách hàng, hiệu quả của các giải pháp truyền thông
Khi nghiên cứu về chất lượng dịch vụ nói chung, có một số những
nghiên cứu quan trọng không thể bỏ qua đó là nghiên cứu của Parasuraman
& ctg ( 1988,1991). Parasuraman & ctg ( 1988, trang 17 ) đã đưa ra định
nghĩa chất lượng dịch vụ cũng như đưa ra những nghiên cứu định tính và
định lượng để xây dựng và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ ( gọi là
thang đo SERVQUAL ). Sau đó là thang đo SERVPERF được các tác giả
Cronin & Taylor (1992) đưa ra dựa trên việc khắc phục những khó khăn khi
sử dụng thang đo SERVQUAL cũng với 5 nhân tố của chất lượng dịch vụ:
độ tin cậy, độ phản hồi, sự bảo đảm, sự cảm thông và tính hữu hình với 22
biến quan sát được sử dụng để đo lường 5 nhân tố kể trên. Tuy nhiên, với
mỗi loại hình dịch vụ khác nhau, đặc biệt là dịch vụ PR có những đăc thù
riêng của mình, tác giả đã tổng hợp và đối chiếu lý thuyết trên để sử dụng
hợp lý trong khóa luận của mình.
Ngoài những nghiên cứu trên, thì còn có một số bài viết và nghiên cứu
khác về hoạt động của các công ty PR chuyên nghiệp mà tác giả có tham khảo
như:
Cuốn sách “ Bắt đầu hoạt động kinh doanh một công ty PR chuyên
nghiệp” ( Start up your own Public Relations Bussiness – Your step by step
guide to success ) của Entrepreneur Press và Jacquelyn Lynn, xuất bản năm
2009, 177 trang. Tác giả của cuốn sách đưa ra những loại hình của các công
ty PR chuyên nghiệp hiện nay và các dịch vụ nên có của các công ty này.
Cuốn sách cũng hướng dẫn những người có ý định mở công ty PR cần xác
định những công việc cần làm từng bước một để vận hành tốt hoạt động kinh
doanh của mình. Đặc biệt là trong thời kỳ công nghệ thông tin thay đổi và
tác động lớn đến xã hội như hiện nay, những chiến lược trong quá khứ đôi
khi không phù hợp với hiện tại và những chiến lược hiện tại đôi khi chẳng
phù hợp với tương lai. Thông qua cuốn sách, tác giả cho thấy một ngành
3. Phạm vi nghiên cứu:
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích các vấn đề.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phân tích, tìm kiếm, thu thập, sử
dụng tài liệu, dữ kiện có sẵn.
- Phương pháp xã hội học: thống kê, lập bảng so sánh, xử lý các số liệu
- Phương pháp tiếp cận theo lịch sử, phương pháp suy luận logic
- Phương pháp thiết kế bảng hỏi.
5. Tài liệu tham khảo:
Tài liệu tiếng Anh:
1. A.C.Croft, 2006, Managing a Public Relations Firm for Growth and
Profit
2. Alison Theaker, 2004, The public relations handbook.
3. Claude E Shannon & Warren Weaver, The Mathematical Theory of
Communication, Board of Trustees of the University of Illinois, USA
4. Entrepreneur Press và Jacquelyn Lynn, 2009, Start up your own Public
Relations Bussiness - Your step by step guide to success
5. Fraser P.Seitel, 2003, The Practice of Public Relations
6. Parasuraman,A.,L.L.Berry & V.A.Zeithaml Refinement and Resessement
of the SERVQUAL scale, Journal of Retailing, 1991
7. Public Relations, Thames’s course outline for Diploma in
8. Mark Suster, 2011, How to use a PR Firm at start-ups
9. Sandra Cain, 2007, Key concepts in Public Relations
10.Tench, R.& Yeomans, L., 2006, Exploring Public Relations
Tài liệu tiếng Việt:
1. PGS, TS Đinh Thúy Hằng ( chủ biên ), 2007, PR kiến thức cơ bản và đạo
đức nghề nghiệp, NXB Lao động - Xã hội
2. PGS.TS Đinh Thúy Hằng ( chủ biên ), 2008, PR Lý luận và Ứng dụng,
Alpha Books, NXB Lao động - Xã hội
3. PGS.TS Đinh Thị Thúy Hằng ( chủ biên ), 2010, Ngành PR tại Việt