=Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển đội tàu tại Công ty Vận tải biển Vinalines - Pdf 26

1
PHẦN MỞ ĐẦU
i. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Với chiều dài hơn 3000 km bờ biển, vận tải biển là một trong những thế
mạnh góp phần phát triển kinh tế của Việt Nam. Nhận thức được điều đó, Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam đã nghiên cứu và thực hiện chương trình đầu tư đổi
mới phát triển đội tàu, coi đây là một trong số các nhiệm vụ trọng tâm của Tổng
công ty. Việc thực hiện nhiệm vụ này đã được cụ thể hóa bằng chương trình đóng
mới 32 tàu biển trong nước và chương trình đầu tư phát triển đội tàu được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 01/11/2001
và giao cho Công ty Vận tải biển Vinalines thuộc Tổng Công ty trực tiếp đầu tư
và phát triển.
Xuất phát từ yêu cầu và nhiệm vụ quản lý và khai thác đội tàu một cách
chuyên nghiệp và hiệu quả hơn, Công ty Vận tải biển Vinalines liên tục bổ sung
thêm các tàu đóng mới trong nước và mua thêm các loại tàu container và tàu chở
dầu sản phẩm. Đồng thời, trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục tiếp nhận các
tàu đóng mới trong nước bao gồm chủ yếu là các tàu chở hàng bách hóa và nhập
khẩu thêm các loại tàu chuyên dụng khác mà các nhà máy đóng tàu trong nước
hiện chưa đủ khả năng đóng được. Nhờ những nỗ lực cố gắng và thành quả quan
trọng ban đầu, thương hiệu của Công ty vận tải biển Vinalines đã và đang được
khẳng định ngày càng vững chắc hơn trong lĩnh vực vận tải biển không chỉ trong
nước mà còn cả trên thị trường dịch vụ vận tải biển khu vực và quốc tế.
1
1
2
Tuy nhiên, ngoài những thành tựu đã đạt được sau một thời gian đầu tư
phát triển đội tàu tương đối nhanh, chủ động và có hiệu quả nêu trên, hoạt động
của Công ty về cơ bản vẫn chưa được phát triển tương xứng những tiềm năng,
thế mạnh sẵn có. Hơn nữa, với nhu cầu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế
hiện nay của đất nước cũng như chủ trương của ngành và Tổng công ty Hàng
hải, Công ty cần có những chiến lược đầu tư và phát triển đội tầu trong dài hạn

đóng trong nước từ năm 2003 – 2006 làm điển hình nghiên cứu trên cơ sở hệ
thống số liệu được thực tế trong giai đoạn 2003-2007.
iv. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh,
phương pháp suy luận để đánh giá kết quả đạt được, các tác động đến hiệu quả
đầu tư từ đó đưa ra các giải pháp và khuyến nghị để nâng cao hiệu quả của giai
đoạn đầu tư sắp tới.
v. Bố cục luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các chữ viết tắt,
Danh mục các biểu đồ, danh mục các bảng biểu, Danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về đầu tư và hiệu quả đầu tư
Chương 2: Thực trạng hiệu quả đầu tư tàu tại công ty VTB Vinalines
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển đội tàu của công ty
Chương 1
3
3
4
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
1.1. Tổng quan về đầu tư
1.1.1. Đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự từ bỏ các nguồn lực ở hiện tại để
tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu được các kết quả, thực hiện được các
mục tiêu nhất định trong tương lai.
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài
sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc
với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội.
1.1.2. Phân loại đầu tư

đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn đầu tư phát triển sản
xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo tiềm lực cho đầu tư phát triển khoa học kỹ
thuật, cơ sở hạ tầng và các hoạt động đầu tư khác.
1.1.2.4. Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư
Các hoạt động đầu tư được phân chia thành:
5
5
6
Thứ nhất, đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định . Đầu tư cơ
bản quyết định đầu tư vận hành, đầu tư vận hành tạo điều kiện cho các kết quả
của đầu tư cơ bản phát huy tác dụng. Không có đầu tư vận hành thì kết quả của
đầu tư cơ bản không hoạt động được, ngược lại không có đầu tư cơ bản thì đầu
tư vận hành chẳng đề làm gì. Đầu tư cơ bản thuộc loại đầu tư dài hạn, đặc điểm
kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu tư để tái sản xuất mở rộng các tài sản cố
định là phức tạp, đòi hỏi số vốn lớn, thu hồi lâu (nếu có thể thu hồi).
Thứ hai, đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở
sản xuất, kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các
cơ sở hiện có, duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất kỹ thuật không thuộc các
doanh nghiệp. Đầu tư vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư, đặc
điểm kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu tư khong phức tạp. Đầu tư vận hành
cho các cơ sở sản xuất kinh doanh có thể thu hồi nhanh sau khi đưa ra các kết
quả đầu tư nói chung vào hoạt động.
1.1.2.5. Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái
sản xuất xã hội
Có thể phân loại hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành
đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất. Đầu tư thương mại là loại đầu tư mà thời
gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi đủ vốn đầu
tư ngắn, vốn vận động nhanh, độ mạo hiểm thấp do trong thời gian ngắn tính bất
định không cao, lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao.
6

gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. Đầu tư
trực tiếp lại được phân thành hai loại: đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển.
Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn
là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản. Thực chất trong đầu tư
dịch chuyển không có sự gia tăng tài sản của doanh nghiệp. Đầu tư phát triển là
một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo
ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã
hội. Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị
sản xuất và cung ứng dịch vụ. Hình thức này đóng vai trò rất quan trọng đối với
tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia. Trong các hình thức
đầu tư trên thì đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư
khác. Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn tại và vận động
nếu không có đầu tư phát triển. Chính vì vậy, khái niệm đầu tư thường được tiếp
cận dưới góc độ của đầu tư phát triển.
1.1.2.8. Theo nguồn vốn
Vốn huy động trong nước: bao gồm nguồn vốn nhà nước, nguồn vốn từ
khu vực tư nhân, thị trường vốn.
Nguồn vốn nhà nước : Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn
của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và
nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
8
8
9
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của
ngân sách nhà nước cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường
được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia
của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông

+ Nguồn vốn ODA
+ Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thưong mại
+ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
+ Thị trường vốn quốc tế
1.1.2.9. Theo vùng lãnh thổ
Việc phân loại theo tỉnh và theo vùng kinh tế của đất nước phản ánh tình
hình đầu tư của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và ảnh hưởng của đầu tư đối với
tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương.
10
10
11
Ngoài ra, trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế
người ta còn phân chia đầu tư theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và theo các tiêu thức
khác nữa.
1.1.3. Tác dụng của đầu tư
Từ việc xem xét bản chất của đầu tư, các lý thuyết kinh tế, cả lý thuyết
kinh tế kế hoạch hóa tập trung và lý thuyết kinh tế thị trường đều coi đầu tư là
nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khóa của sự tăng trưởng. Vai trò
này của đầu tư được thể hiện ở các mặt sau đây:
1.1.3.1. Trên góc độ nền kinh tế
Thứ nhất, đầu tư tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
Về mặt lý luận, hầu hết các tư tưởng, mô hình và lý thuyết về tăng trưởng
kinh tế đều trực tiếp hay gián tiếp thừa nhận đầu tư và việc tích lũy vốn cho đầu
tư là một nhân tố quan trọng cho việc gia tăng năng lực sản xuất, cung ứng dịch
vụ cho nền kinh tế. Từ các nhà kinh tế học cổ điển như Adam Smith trong cuốn
“Của cải của các dân tộc” đã cho rằng “Vốn đầu tư là yếu tố quyết định chủ yếu
của số lao động hữu dụng và hiệu quả”. Việc gia tăng quy mô vốn đầu tư sẽ góp
phần quan trọng trong việc gia tăng sản lượng quốc gia và sản lượng bình quân
mỗi lao động. Sang thế kỷ XX. Nhiều tác giả của các lý thuyết và mô hình tăng
trưởng như Nurkse, Arthur Lewis hay Rosenstein-Rodan, Hirschman đều đánh

vốn cho các ngành khác nhau sẽ mang lại những kết quả và hiệu quả khác nhau.
Vốn đầu tư cũng như tỷ trọng vốn đầu tư cho các ngành và các vùng kinh tế có
ảnh hưởng trực tiếp đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, kinh tế vùng và
cũng đồng thời ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng chung của cả nền kinh tế.
Không những thế, giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế cũng như dịch chuyển cơ
cấu kinh tế có mối quan hệ khăng khít với nhau. Việc đầu tư vốn nhằm mục đích
mang lại hiệu quả kinh tế cao, tăng trưởng nhanh trên phạm vi toàn bộ nền kinh
tế cũng sẽ dẫn đến hình thành cơ cấu đầu tư hợp lý. Ngược lại, tăng trưởng kinh
tế cao kết hợp với việc chuyển dịch cơ cấu đầu tư hợp lý sẽ tạo nguồn vốn đầu tư
dồi dào, định hướng đầu tư vào các ngành hiệu quả hơn.
Thứ ba, đầu tư có tác động thúc đẩy sự phát triển của khoa học và
công nghệ của đất nước
Đầu tư trực tiếp tạo mới và cải tạo chất lượng, năng lực sản xuất, phục vụ
của nền kinh tế và của các đơn vị cơ sở. Chính vì vậy, đầu tư cũng là điều kiện
tiên quyết cho quá trình đổi mới và nâng cao năng lực công nghệ của quốc gia.
Thứ tư, tác động ngắn hạn và dài hạn của đầu tư đối với nền kinh tế
13
13
14
Đầu tư (I) là một trong những bộ phận quan trọng của tổng cầu (AD = C +
I + G +X – M). Vì vậy, khi quy mô đầu tư thay đổi cũng sẽ có tác động trực tiếp
đến quy mô tổng cầu. Tuy nhiên, tác động của đầu tư đến tổng cầu là ngắn hạn.
Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư sẽ làm cho tổng cầu tăng
kéo theo sự gia tăng của sản lượng và giá cả các yếu tố đầu vào. Trong dài hạn,
khi các thành quả của đầu tư đã đượ huy động và phát huy tác dụng, năng lực sản
xuất và cung ứng dịch vụ gia tăng thì tổng cung cũng sẽ tăng lên. Khi đó sản
lượng tiềm năng sẽ tăng và đạt mức cân bằng trong khi giá cả của sản phẩm sẽ
có xu hướng đi xuống. Sản lượng tăng trong khi giá cả giảm sẽ kích thích tiêu
dùng và hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ của nền kinh tế.
1.1.3.2. Trên góc độ doanh nghiệp

được xem xét trong phạm vi một doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế - xã hội của
hoạt động đầu tư là hiệu quả tổng hợp được xem xét trên phạm vi toàn bộ nền
kinh tế.
Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp có hiệu quả trực tiếp và hiệu
quả gián tiếp.
Theo cách tính toán, có hiệu quả tuyệt đối và tương đối. Hiệu quả tuyệt
đối được tính bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí, hiệu quả tương đối được tính
bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí.
1.2.1.2. Hiệu quả tài chính của đầu tư
15
15
16
Hiệu quả tài chính (E
tc
) của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người
lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cở sở số vốn đầu tư
mà cở sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cở sở khác hoặc so với định mức
chung. Chúng ta có thể biểu diễn khái niệm này thông qua công thức sau đây:
Các kết quả mà cơ sở thu được do thực hiện đầu tư
E
tc
= ---------------------------------------------------------------
Số vốn đầu tư mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra kết quả trên
E
tc
được coi là có hiệu quả khi E
tc
> E
tc0

được sử dụng để tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong thời kỳ phân tích về
cùng một mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai, đồng thời nó còn được dùng
làm độ đo giới hạn để đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư. Việc xác định tỷ
suất “r” phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của từng dự án, nó được xác định dựa
vào chi phí sử dụng vốn. Mỗi nguồn vốn có giá trị sử dụng riêng, đó là suất thu
lợi tối thiểu do người cấp vốn yêu cầu. Bởi vậy chi phí sử dụng vốn phụ thuộc
vào cơ cấu các nguồn vốn huy động.
+ Nếu vay vốn để đầu tư thì r là lãi suất vay.
+ Nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì r là lãi suất vay bình
quân từ các nguồn.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của đầu tư
17
17
18
1.2.2.1. Đối với dự án đầu tư
Dưới góc độ dự án đầu tư, các chỉ tiêu thường được dùng để đánh giá hiệu
quả tài chính gồm có:
Thứ nhất, chỉ tiêu lợi nhuận thuần (W
i
), thu nhập thuần của dự án
(NPV)
Đây là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án đầu tư. Các chỉ
tiêu này có thể tính chuyển về mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai.
Chỉ tiêu lợi nhuận thuần tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn hoạt động
của đời dự án, phản ánh hiệu quả hoạt động trong từng năm hay giai đoạn hoạt
động của đời dự án. Lợi nhuận thuần từng năm (W
i
) được tính như sau :
W
i

+ W
2
2
)1(
1
r+
+ …+ W
n
n
r)1(
1
+
18
18
19
Chỉ tiêu thu nhập thuần phản ánh hiệu quả hoạt động của toàn bộ công
cuộc đầu tư (quy mô lãi của cả đời dự án). Thu nhập thuần của dự án tại một thời
điểm là chênh lệch giữa tổng các khỏan thu và tổng các khoản chi phí của cả đời
dự án đã được đưa về cùng một thời điểm đó. Chỉ tiêu này bao gồm không chỉ
tổng lợi nhuận thuần từng năm của cả đời dự án mà còn bao gồm các khoản thu
khác không trực tiếp do hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại như: giá trị thu
hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối đời dự án, thu hồi vốn lưu động…. Chỉ tiêu
này thường được tính chuyển về mặt bằng hiện tại và xác định theo công thức:
NPV =
∑∑
==
+

+
n

tổng các khoản thu của dự án

tổng các khoản chi phí sau khi đã đưa về mặt
bằng hiện tại. Ngược lại, dự án không được chấp nhận khi NPV < 0, khi đó tổng
các khoản thu của dự án không bù đắp được chi phí bỏ ra.
19
19
20
Chỉ tiêu NPV còn được sử dụng như tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn các
dự án loại trừ lẫn nhau (trong trường hợp không có hạn chế về nguồn vốn).
Thứ hai, chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư còn gọi là hệ số thu
hồi vốn đầu tư (RR)
- Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được từng năm








=
v0
ipv
I
W
i
RR

trên một đơn vị vốn đầu tư (1.000đ, 1.000.000đ, …) và mức thu nhập thuần thu

) được xác
định như sau:
RR
=
0v
PV
I
W
Trong đó:
PV
W
- Lợi nhuận thuần bình quân năm của đời dự án theo mặt bằng hiện
tại.
20
20
21
Trong thực tế (trong nghiên cứu tiền khả thi) để tính RR người ta có thể
lấy lợi nhuận thuần của một năm hoạt động ở mức trung bình trong đời dự án
và áp dụng công thức tính RR giản đơn (không xét đến yếu tố thời gian của
tiền) sau đây:
RR
=
0v
I
W
Trong đó:
W - Lợi nhuận thuần năm hoạt động trung bình của đời dự án
Chỉ tiêu tỉ

suất lợi nhuận vốn đầu tư còn có thể tính cho cả đời dự án. Nó

của cả đời dự án tính cho một đơn vị vốn tự có bình quân năm của cả đời dự án
pv
E
E
NPV
npv =
Thứ tư, chỉ tiêu số lần quay vòng của vốn lưu động
21
21
22
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư. Vốn lưu động quay vòng
càng nhanh, càng cần ít vốn và trong điều kiện khác không đổi, thì hiệu quả sử
dụng vốn càng cao. Công thức tính chỉ tiêu này như sau:
ci
i
O
L
W
c i
W
=
Trong đó: O
i
- Doanh thu thuần năm i
(1)
.
ci
W
- Vốn lưu động bình quân năm i của dự án.
Hoặc:

+
+
n
i
i
i
n
i
i
i
r
C
r
B
0
0
)1(
1
)1(
1
=
)(
)(
CPV
BPV
Trong đó:
Bi: Doanh thu hay lợi ích ở năm i
Ci: Chi phí năm i
22
22

I
Vo
T: năm thu hồi vốn.
Phương pháp trừ dần : I
Vi+1
=
i

(1+r) hay I
Vi
=
1−

i
(1+r) ; khi
i

0

thì i

T
I
Vi
: Vốn đầu tư phải thu hồi ở năm i
(W+D)
i
: lợi nhuận thuần và khấu hao năm i
i


n
i
i
i
IRR
C
0
)1(
1

hay :

=
+
n
i
i
i
IRR
B
0
)1(
1
-

=
+
n
i
i

=
vevrvb
i
m
j
j
III
W
−+









=1
=
Vhdi
i
m
j
j
I
W




- Vốn đầu tư thực hiện nhưng chưa phát huy tác dụng ở đầu năm
của doanh nghiệp.
I
vr
- Vốn đầu tư thực hiện trong năm của doanh nghiệp.
I
ve
- Vốn đầu tư thực hiện nhưng chưa phát huy tác dụng ở cuối năm
của doanh nghiệp.
I
vhdi
- Vốn đầu tư phát huy tác dụng ở năm i
• Tính bình quân:
vhdpv
PV
I
W
RR =
PV
W
- Lợi nhuận bình quân năm của kỳ nghiên cứu tính theo giá trị ở mặt
bằng hiện tại của tất cả các dự án hoạt động trong kỳ.
25
25

Trích đoạn Định hướng phỏt triển Mục tiờu, định hướng đầu tư phỏt triển đội tàu của Tổng cụng ty Xõy dựng chiến lược đầu tư Xỏc định hiệu quả đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status